ĐỀ CƯƠNG GHK1-KHTN7 - 2023-2024- đáp án
Đề thi
ĐỀ CƯƠNG GHK1-KHTN7 - 2023-2024- đáp án
Hoàng Kim
Hoàng Kim
20 lượt thi
43 câu hỏi
1.Tự luận
• 3 điểm

Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Chủ đề 2: Phân tử

2.Tự luận
• 3 điểm

Phân tử - Đơn chất và hợp chất

3.Tự luận
• 3 điểm

Giới thiệu về liên kết hóa học

4.Tự luận
• 3 điểm

Hóa trị và công thức hóa học

II/ Bài tập (tham khảo)

A/ TRẮC NGHIỆM

5.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

khối lượng nguyên tử.

điện tích hạt nhân nguyên tử.

số electron.

số neutron.

6.Tự luận
• 3 điểm

Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

1. 5 B.7 C.8 D.9
7.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

số proton trong nguyên tử.

số neutron trong nguyên tử.

số electron trong hạt nhân.

số proton và neutron trong hạt nhân.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 43 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?

Chu kì

Nhóm

Loại

Họ

9.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố hóa học mà vị trí được đặc trưng bởi

Ô nguyên tố và chu kì.

Chu kì và nhóm.

Ô nguyên tố và nhóm.

Ô nguyên tố, chu kì và nhóm.

10.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hóa học.

Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.

Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

11.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

Nhóm IA.

Nhóm IVA.

Nhóm IIA.

Nhóm VIIA.

12.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung?

Có cùng số nguyên tử

Tính chất hoá học tương tự nhau

Có cùng khối lượng

Không có điểm gì chung

13.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. X là nguyên tố

Phosphorus.

Sulfur

Nitrogen

Chlorine

14.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một chu kì ?

Be, Mg, Ca

N, P, O

F, Cl, Br

Na, Mg, Al

15.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của nguyên tố X là

Thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA.

Thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA.

Thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA.

Thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA.

16.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

Chlorine, Bromine, Fluorine

Fluorine, Carbon, Bromine.

Berylium, Carbon, Oxygen

Neon, Helium, Argon

17.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Cho các nguyên tố sau: Si, S, Cl, Fe, C, Ba, Ne. Số nguyên tố kim loại và phi kim lần lượt là

2 và 5.

2 và 4.

4 và 3.

1 và 5

18.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

Từ 2 nguyên tố.

Từ 3 nguyên tố.

Từ 4 nguyên tố trở lên.

Từ 1 nguyên tố.

19.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Hợp chất là

chất tạo từ 2 nguyên tố hóa học.

chất tạo từ nhiều nguyên tố hóa học.

chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên.

chất tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim.

20.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Để phân biệt phân tử đơn chất và phân tử hợp chất dựa vào dấu hiệu là

Kích thước.

Nguyên tử cùng loại hay khác loại.

Hình dạng.

Số lượng nguyên tử.

21.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Cho những chất sau: than chì (C), muối ăn (NaCl), khí ozone (O3), nhôm (Al), nước đá (H2O), đá vôi (CaCO3). Có bao nhiêu hợp chất?

1.

2.

3.

4.

22.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Nhóm CTHH chỉ gồm các hợp chất là:

KCl, H2, NH3, N2                  

NaOH, Fe2O3, H2O                                        

H2, SO2, CuCl2, MgO

P2O5, N2, CaO, SO3

23.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Nhóm CTHH chỉ gồm đơn chất là:

O2, SO3, MgO, CuO                                

HCl, FeO, H2, ZnSO4                                         

Fe, Cl2, Ba, O2

KOH, H2O, Al2O3

24.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng

nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.

nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền .

nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

25.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

Nhận thêm electron.

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

Nhường bớt electron.

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phi kim cụ thể.

26.Trắc nghiệm
• 3 điểm

 Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

Nhường bớt electron.

Nhận thêm electron.

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

27.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử nitrogen và hydrogen trong phân tử ammonia (NH3) được hình thành bằng cách:

Nguyên tử nitrogen và hydrogen góp chung proton.

Nguyên tử nitrogen và hydrogen góp chung electron.

Nguyên tử nitrogen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.

Nguyên tử nitrogen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

28.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Nguyên tử phi kim nhận electron sẽ trở thành

ion dương.

ion âm.

khí hiếm.

ion dương hoặc ion âm.

29.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

cộng hóa trị.

ion.

kim loại.

phi kim.

30.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm một nguyên tử calcium, một nguyên tử carbon và ba nguyên tử oxygen. (Biết Ca=40; C=12; O =16). Khối lượng phân tử calcium carbonate là:

68 amu.

84 amu.

100 amu.

133 amu.

31.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Một hợp chất có công thức NxOy, trong đó N chiếm 30,43%. Khối lượng phân tử hợp chất là 46 amu. Công thức hóa học của hợp chất là

N2O.

NO2.

N2O3.

N2O5.

32.Tự luận
• 3 điểm

Phần trăm về khối lượng của Al trong Al2O3. Biết Al = 27; O = 16.

1. 26,47% B. 52,94% C. 62,79% D. 70,00%
33.Tự luận
• 3 điểm

Công thức hóa học của hợp chất sulfur dioxide có cấu tạo từ sulfur hóa trị IV và oxygen

1. SO4 B. SO2 D. S2O4 D. SO3
34.Trắc nghiệm
• 3 điểm

Hóa trị của N, C, Ca trong NH3, CH4, CaOlần lượt là:

I, IV, III

III, IV, II

IV, III, I

III, IV, III.

Tiêu đề nhóm
B. TỰ LUẬN
35.Tự luận
• 3 điểm

Phân tử là gì? Phân tử đơn chất gồm các nguyên tử như thế nào liên kết với nhau?

Có gì khác so với phân tử hợp chất? Cho ví dụ.

Xem đáp án

Trả lời

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất.

- Phân tử đơn chất gồm các nguyên tử cùng loại liên kết với nhau

Vd: Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen liên kết với nhau…

- Phân tử hợp chất gồm các nguyên tử khác loại liên kết với nhau

Vd: Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O…

36.Tự luận
• 3 điểm

Liên kết ion là gì ? Nêu đặc điểm lớp electron ngoài cùng của các ion dương và ion âm đơn nguyên tử ? Mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride (NaCl)?

Xem đáp án

Trả lời:

- Liên kết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm.

- Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm.

- Khi nguyên tử sodium (Na) kết hợp với nguyên tử chlorine (Cl), nguyên tử Na nhường 1 electron tạo thành ion dương, kí hiệu là Na+, đồng thời nguyên tử Cl nhận 1 electron từ nguyên tử Na tạo thành ion âm, kí hiệu Cl-. Ion Na+ và Cl- hút nhau tạo phân tử sodium chloride (NaCl).

37.Tự luận
• 3 điểm

Thế nào là liên kết cộng hóa trị? Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử nitrogen?

- Liên kết công hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.

- Sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử nitrogen

38.Tự luận
• 3 điểm

Hoàn thành nội dung trong bảng sau

Tên chất

Nguyên tố/ nhóm nguyên tử tạo ra chất

CTHH

Khối lượng phân tử

Khí ammonia

N (III) ; H

NH3

17 amu

Sodium oxide

Na ; O

Na2O

62 amu

Sulfur dioxide

S (IV); O

SO2

64 amu

Aluminium chloride

Al; Cl

AlCl3

133,5 amu

Calcium hydroxide

Ca; (OH)

Ca(OH)2

74 amu

39.Tự luận
• 3 điểm

Có các hình mô phỏng các phân tử sau:

1. Theo hình mô phỏng trên, em hãy cho biết có mấy loại phân tử? Đó là những loại phân tử gì?

- Có 2 loại phân tử: phân tử đơn chất và phân tử hợp chất.

b) Tính khối lượng phân tử của các phân tử có trong hình mô phỏng trên.

- Khối lượng phân tử của H2 = 1 . 2 = 2 (amu).

- Khối lượng phân tử Cl2 = 35,5 . 2 = 71 (amu).

- Khối lượng phân tử N2 = 14 . 2 = 28 (amu).

- Khối lượng phân tử CO2 = 12 + 2.16 = 44 (amu).

40.Tự luận
• 3 điểm

Mật ong rất tốt cho sức khoẻ, trong mật ong có nhiều glucose. Phân tử glucose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O.

a) Hãy cho biết glucose là đơn chất hay hợp chất và giải thích?

b) Viết công thức hoá học của glucose và tính khối lượng phân tử glucose.

Xem đáp án

Trả lời

1. Glucose là hợp chất vì được tạo bởi 3 nguyên tố C, H và O.
2. CTHH: C6H12O6.

KLPT: 6.12 + 12.1+ 6.16= 180 (amu)

41.Tự luận
• 3 điểm

Đá khô hay còn gọi là băng khô là một dạng rắn của carbon dioxide. Biết phân tử của carbon dioxide có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O, khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: C = 12 amu và O = 16 amu.

a. Cho biết phân tử carbon dioxide là đơn chất hay hợp chất ? Viết công thức phân tử của chất này ?

b. Tính khối lượng phân tử carbon dioxide ?

Xem đáp án

Trả lời:

a. Phân tử carbon dioxide là hợp chất vì được tạo bởi 2 nguyên tố C, O.

CTHH: CO2

b. KLPT của CO2: 1.12 + 2.16 = 44 (amu)

42.Tự luận
• 3 điểm

a) Phân tử X có 75% khối lượng Aluminium, còn lại là Carbon. Xác định công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu.

- Gọi công thức phân tử của X cần tìm là AlxCy.

Ta có: %C = 100% - %Al = 100% - 75% = 25%.

Vậy công thức phân tử của X là: Al4C3.

b) Vitamin C (acid ascorbic) có công thức hóa học là C6H8O6. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong Vitamin C.

- Khối lượng phân tử Vitamin C = 12.6 + 1.8 + 16.6 = 176 (amu).

- Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong Vitamin C:

%mC = [(6 . 12) / 176] . 100% = 40,91%

%mH = [(8 . 1) / 176] . 100% = 4,55%

%mO = 100% - %mC - %mH = 100% - 40,91% - 4,55% = 54,54%.

43.Tự luận
• 3 điểm

Một oxide có công thức XOn, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Biết khối lượng phân tử của oxide bằng 64 amu. Xác định công thức hoá học của oxide trên.

Xem đáp án

Trả lời

Theo đề bài ta có:

KLPT (XOn) = KLNT (X) + 16 × n = 64 amu (1)

Mặt khác trong XOn có:

%X =

⇒ KLNT(X) = 32. Vậy X là sulfur (kí hiệu S)

Thay KLNT (X) vào (1) được n = 2.

Vậy công thức của oxide cần tìm là SO2.

* Cho biết: O = 16; N= 14; Cu = 64; S= 32; Na = 23; Al = 27; Ca= 40; C=12.

---Hết---

Chúc các em làm bài thi đạt kết quả tốt

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả