Dạng 3: Thiết diện và các bài toán liên quan có đáp án
Đề thi

Dạng 3: Thiết diện và các bài toán liên quan có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1196 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều, SA⊥ABC. Gọi (P) là mặt phẳng qua B và vuông góc với SC. Thiết diện của (P) và hình chóp S.ABC là:

Hình thang vuông.

Tam giác đều.

Tam giác cân.

Tam giác vuông.

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều, SA vuông góc mp ABC. Gọi (P) là mặt phẳng qua B và vuông góc với SC. Thiết diện của (P) và hình chóp S.ABC là: (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của AC, kẻ IH⊥SC

Ta có BI⊥AC, BI⊥SA⇒BI⊥SC

Do đó BI⊥AC, BI⊥SA⇒BI⊥SC hay thiết diện là tam giác BIH

Mà BI⊥SAC nên BI⊥IH hay thiết diện là tam giác vuông.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a = 12, gọi (P) là mặt phẳng qua B và vuông góc với AD. Thiết diện của (P) và hình chóp có diện tích bằng

362

40

363

36

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a = 12, gọi (P) là mặt phẳng qua B và vuông góc với AD. Thiết diện của (P) và hình chóp có diện tích bằng (ảnh 1)

Thiết diện là tam giác BCE, với E là trung điểm của AD. Gọi F là trung điểm của BC

Ta có: 

BE=CE=1232=63EF=BE2−BF2=62

Diện tích thiết diện là: S=12EF.BC=362

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA⊥ABC. Mặt phẳng (P) đi qua trung điểm M của AB và vuông góc với SB cắt AC, SC, SB lần lượt tại N, P, Q. Tứ giác MNPQ là hình gì ?

Hình thang vuông.

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc mp ABC Mặt phẳng (P) đi qua trung điểm M của AB và vuông góc với SB cắt AC, SC, SB (ảnh 1)

Ta có: AB⊥BCSA⊥BC⇒BC⊥SB.

Vậy BC⊥SBP⊥SB⇒P//BC1.

Mà P∩ABC=MN2.

Từ 1;2⇒MN//BC

Tương tự ta có PQ // BC, PN // SA

Mà SA⊥BC⇒PN⊥NM.

Vậy thiết diện là hình thang MNPQ vuông tại N

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều, O là trung điểm của đường cao AH của tam giác ABC, SO vuông góc với đáy. Gọi I là điểm tùy ý trên OH (không trùng với O và H). mặt phẳng (P) qua I và vuông góc với OH. Thiết diện của (P) và hình chóp S.ABC là hình gì?

Hình thang cân

Hình thang vuông

Hình bình hành

Tam giác vuông

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều, O là trung điểm của đường cao AH của tam giác ABC, SO vuông góc với đáy. Gọi I là điểm tùy ý trên OH (không trùng với O và H) (ảnh 1)

Mặt phẳng (P) vuông góc với OH nên (P) song song với SO

Suy ra (P) cắt (SAH) theo giao tuyến là đường thẳng qua I và song song với SO cắt SH tại K

Từ giả thiết suy ra (P) song song BC, do đó (P) sẽ cắt (ABC), (SBC) lần lượt là các đường thẳng qua I và K song song với BC cắt AB, AC, SB, SC lần lượt tại M, N, P, Q. Do đó thiết diện là tứ giác MNPQ

Ta có MN và PQ cùng song song BC suy ra I là trung điểm của MN và K là trung điểm của PQ

Lại có các tam giác ABC đều và tam giác SBC cân tại S suy ra IK vuông góc với MN và PQ dó đó MNPQ là hình thang cân.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a và SA = SB = SC = b (a>b2). Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Xét mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với SC tại điểm C1 nằm giữa S và C. Diện tích thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (P) là

S=a23b2−a24b

S=a23b2−a22b

S=a23b2+a22b

S=a23b2+a24b

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a và SA = SB = SC = b ( a > b căn bậc hai 2). Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Xét mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với SC (ảnh 1)

Kẻ AI⊥SC⇒AIB⊥SC. Thiết diện là tam giác AIB

Ta có AI=ACsinACS^=a1−cos2ACS^=a1−a2+b2−b22ab=a2b4b2−a2

Gọi J là trung điểm của AB. Dễ thất tam giác AIB cân tại I , suy ra IJ⊥AB

IJ=AI2−AJ2=a2b3b2−a2

Do đó: S=12AB.IJ=a23b2−a24b

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có BC = 2a, đường cao AD=a2. Trên đường thẳng vuông góc với (ABC) tại A, lấy điểm S sao cho SA=a2. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của SB và SC. Diện tích tam giác AEF bằng?

34a2

36a2

12a2

32a2

Xem đáp án

Chọn C

Tam giác ABC có BC = 2a, đường cao AD = a căn bậc hai 2. Trên đường thẳng vuông góc với (ABC) tại A, lấy điểm S sao cho . (ảnh 1)

Do AD⊥BC,SA⊥BC⇒BC⊥SAD

⇒BC⊥AH⇒EF⊥AH⇒SΔAEF=12EF.AH

Mà EF=12BC=a. Do H là trung điểm SD⇒AH=a⇒SΔAEF=12a2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh  2a, SA⊥ABC, SA=a32. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A và vuông góc với  BC. Thiết diện của hình chóp S.ABC được cắt bởi (P) có diện tích bằng?

3a28.

3a22.

34a2.

2a23.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi M là trung điểm của BC thì BC⊥AM 1.

Hiển nhiên AM=a3.

Mà SA⊥ABC⇒BC⊥SA 2.

Từ (1)  và (2) suy ra BC⊥SAM⇒P≡SAM

Khi đó thiết diện của hình chóp S.ABC được cắt bởi (P) chính là ΔSAM

ΔSAM vuông tại A nên SΔSAM=12SA.AM=12a32.a3=3a24.

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA⊥ABC, SA=a. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua S và vuông góc với BC. Thiết diện của (P) và hình chóp S.ABC có diện tích bằng ?

a234

a26

a22

a2

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc mp ABC, SA = a. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua S và vuông góc với BC. (ảnh 1)

Kẻ AE⊥BC,SA⊥BC⇒BC⊥SAE≡P

Thiết diện của mặt phẳng (P) và hình chóp (S.ABC) là tam giác SAE có diện tích: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc mp ABC, SA = a. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua S và vuông góc với BC. (ảnh 2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện SABC có hai mặt (ABC) và (SBC) là hai tam giác đều cạnh a, SA=a32. M là điểm trên AB sao cho AM = b (0 < b < a). (P) là mặt phẳng qua M và vuông góc với BC. Thiết diện của (P) và tứ diện SABC có diện tích bằng?

334.a−ba2.

34.a−ba2.

3316a−ba2.

338a−ba2.

Xem đáp án

Chọn C

Cho tứ diện SABC có hai mặt (ABC) và (SBC) là hai tam giác đều cạnh a, SA = a căn bậc hai 3/2 M là điểm trên AB sao cho AM = b (0 < b < a). (ảnh 1)

Gọi N  là trung điểm của BC

SB=SCAB=AC⇒BC⊥SNBC⊥AN⇒BC⊥SAN.

Theo bài ra BC⊥P⇒M∈PP//SAN

Kẻ MI // AN, MK // SA => Thiết diện của (P) và tứ diện SABC là tam giác KMI ΔABCΔSBC là hai tam giác đều cạnh a⇒AN=SM=a32=SA⇒ΔSAN là tam giác đều cạnh a32⇒ΔKMI  là tam giác đều cạnh 32.a−ba⇒SΔKMI=3316.a−ba2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a = 12, AP là đường cao của tam giác ACD. Mặt phẳng (P) qua B vuông góc với AP cắt mp(ACD) theo đoạn giao tuyến có độ dài bằng ?

9

6

8

7

Xem đáp án

Chọn C

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a = 12, AP là đường cao của tam giác ACD. Mặt phẳng (P) qua B vuông góc với AP cắt mp(ACD) theo đoạn giao tuyến có độ dài bằng ? (ảnh 1)

Ta có: CD⊥AP,CD⊥BP⇒CD⊥APB⇒BG⊥CD

Tương tự: AD⊥CM,AD⊥BM⇒AD⊥BCM⇒AD⊥BG

Suy ra: BG⊥ABC⇒BG⊥AP

Kẻ KL đi qua trọng tâm G của tam giác ACD và song song với CD⇒AP⊥KL

=> (P) chính là mặt phẳng (BKL)

⇒ACD∩BKL=KL=23CD=8

Có thể nói nhanh theo tính chất tứ diện đều:

Gọi G là trọng tâm tam giác ACD thì G là tâm tam giác ACD và BG⊥(ACD)

Trong mp(ACD) kẻ qua G đường thẳng song song với CD cắt AC, AD lần lượt tại K, L

Ta có (BKL)⊥(ACD),AP⊥KL⇒AP⊥(BKL). Vậy (P)≡(BKL)

⇒ACD∩BKL=KL=23CD=8

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD, với đáy ABCD là hình thang vuông tại A, đáy lớn AD = 8, BC = 6, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SA = 6. Gọi M là trung điểm AB. (P) là mặt phẳng qua M và vuông góc với AB. Thiết diện của (P) và hình chóp có diện tích bằng?

10

20

15

16

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp S.ABCD, với đáy ABCD là hình thang vuông tại A, đáy lớn AD = 8, BC = 6, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SA = 6. Gọi M là trung điểm AB. (ảnh 1)

Do P⊥AB⇒P∥SA

Gọi I là trung điểm của SB⇒MI∥SA⇒MI⊂P

Gọi N là trung điểm của CD⇒MN⊥AB⇒MN⊂P 

Gọi K là trung điểm của SC⇒IK∥BC, mà MN∥BC⇒MN∥IK

⇒IK⊂P

Vậy thiết diện của (P) và hình chóp là hình thang MNKI vuông tại M

Ta có:

MI là đường trung bình của tam giác SAB ⇒MI=12SA=3

IK là đường trung bình của tam giác SBC ⇒IK=12BC=3

MN là đường trung bình của hình thang ABCD

Khi đó SMNKI=IK+MN2.MI=3+72.3=15

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Kẻ OH⊥ABC

a) Khẳng định nào đúng nhất?

H là trực tâm của tam giác ABC

H là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC

H là trọng tâm của tam giác ABC

H là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Kẻ  OH vuông góc mp ABC  a) Khẳng định nào đúng nhất? (ảnh 1)

a) Ta có Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Kẻ  OH vuông góc mp ABC  a) Khẳng định nào đúng nhất? (ảnh 2)

Lại có Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Kẻ  OH vuông góc mp ABC  a) Khẳng định nào đúng nhất? (ảnh 3)

Vậy Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Kẻ  OH vuông góc mp ABC  a) Khẳng định nào đúng nhất? (ảnh 4)

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Kẻ  OH vuông góc mp ABC  a) Khẳng định nào đúng nhất? (ảnh 5)

Tương tự

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Kẻ  OH vuông góc mp ABC  a) Khẳng định nào đúng nhất? (ảnh 6)Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Kẻ  OH vuông góc mp ABC  a) Khẳng định nào đúng nhất? (ảnh 7)

Từ (1) và (2) suy ra H là trực tâm của tam giác ABC

13. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Tam giác ABC là tam giác gì?

Tam giác ABC là tam giác nhọn.

Tam giác ABC là tam giác tù

Tam giác ABC là tam giác vuông

Tam giác ABC là tam giác cân

Xem đáp án

b) Đặt b) Tam giác ABC là tam giác gì? A. Tam giác ABC là tam giác nhọn. B. Tam giác ABC là tam giác tù (ảnh 1)

Ta có b) Tam giác ABC là tam giác gì? A. Tam giác ABC là tam giác nhọn. B. Tam giác ABC là tam giác tù (ảnh 2)

Tương tự b) Tam giác ABC là tam giác gì? A. Tam giác ABC là tam giác nhọn. B. Tam giác ABC là tam giác tù (ảnh 3)

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có

b) Tam giác ABC là tam giác gì? A. Tam giác ABC là tam giác nhọn. B. Tam giác ABC là tam giác tù (ảnh 4)b) Tam giác ABC là tam giác gì? A. Tam giác ABC là tam giác nhọn. B. Tam giác ABC là tam giác tù (ảnh 5)  suy ra góc A nhọn.

Tương tự các góc B, C nhọn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

c) Khẳng định nào sau đây là đúng nhất? A. S^2 ABC = 1/2S^2 OAB + 1/2S^2 OBC + 1/2S^2OCA (ảnh 4)

c) Khẳng định nào sau đây là đúng nhất? A. S^2 ABC = 1/2S^2 OAB + 1/2S^2 OBC + 1/2S^2OCA (ảnh 5)

c) Khẳng định nào sau đây là đúng nhất? A. S^2 ABC = 1/2S^2 OAB + 1/2S^2 OBC + 1/2S^2OCA (ảnh 6)

c) Khẳng định nào sau đây là đúng nhất? A. S^2 ABC = 1/2S^2 OAB + 1/2S^2 OBC + 1/2S^2OCA (ảnh 7)

Xem đáp án

Chọn Dc) Ta cóc) Khẳng định nào sau đây là đúng nhất? A. S^2 ABC = 1/2S^2 OAB + 1/2S^2 OBC + 1/2S^2OCA (ảnh 1)c) Khẳng định nào sau đây là đúng nhất? A. S^2 ABC = 1/2S^2 OAB + 1/2S^2 OBC + 1/2S^2OCA (ảnh 2)c) Khẳng định nào sau đây là đúng nhất? A. S^2 ABC = 1/2S^2 OAB + 1/2S^2 OBC + 1/2S^2OCA (ảnh 3)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Tìm tập hợp các điểm M trong không gian sao cho d) Tìm tập hợp các điểm M trong không gian sao cho MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MO^2 (ảnh 1)

M thuộc mặt phẳng đi qua I và vuông góc với OG, trong đó I là điểm cách đều 4 điểm O, A, B, C và G là trọng tâm của tam giác ABC

M thuộc mặt phẳng đi qua I và song song với OG, trong đó I là điểm cách đều 4 điểm O, A, B, C và G là trọng tâm của tam giác ABC

M thuộc mặt phẳng đi qua O và vuông góc với OG, trong đó G là trọng tâm của tam giác ABC

M thuộc mặt phẳng đi qua O và song song với OG, trong đó G là trọng tâm của tam giác ABC

Xem đáp án

Chọn A

d) Gọi I là điểm cách đều 4 điểm O, A, B, C và G là trọng tâm của tam giác ABC thì ta có : d) Tìm tập hợp các điểm M trong không gian sao cho MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MO^2 (ảnh 2)

d) Tìm tập hợp các điểm M trong không gian sao cho MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MO^2 (ảnh 3)

 (do d) Tìm tập hợp các điểm M trong không gian sao cho MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MO^2 (ảnh 4))

Vậy M thuộc mặt phẳng đi qua I và vuông góc với OG.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA⊥(ABCD) và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 9)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 10)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 11)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 12)

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 1)

Ta có Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 2)

Tương tự Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 3)suy ra IS = ID = IC nên I thuộc trục đường tròn ngoại tiếp tam giác SCD

Mặt khác Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 4)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 5) vuông tại D, lại có K là trung điểm của SC nên K là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác SCD, do đó Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 6)

Ta có Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 7)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a . Gọi I, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và SC. Tính IK. (ảnh 8)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) có số đo bằng 45o. Tính độ dài SO.

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. (ảnh 3)

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. (ảnh 4)

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. (ảnh 5)

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. (ảnh 6)

Xem đáp án

Chọn BCho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. (ảnh 1)

Do Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. (ảnh 2)

Do đó tam giác SAO vuông cân tại O nên SO=AO=a2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 1) lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)

Tìm giá trị nhỏ nhất của Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 2)

64

8

1

Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC) (ảnh 13)

Xem đáp án

Chọn ACho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 3)

Gọi H là hình chiếu của D trên (ABC)

Khi đó H là trực tâm của tam giác ABC

Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 4)

Đặt DA = a, DB = b, DC = c

Gọi thì Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 5) là đường cao của tam giác DBC nên Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 6)

Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 7)Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 8)

Vậy Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 9)

Tương tự Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 10)Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 11)

Nhân theo vế các BĐT (1), (2), (3) ta được Cho tứ diện ABCD có DA, DB, DC đôi một vuông góc. Gọi anpha, beta, gama lần lượt là góc giữa các đường thẳng DA, DB, DC với mặt phẳng (ABC)  (ảnh 12)( đpcm)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng α cho đường tròn đường kính cố định BC và M là điểm di động trên đường tròn này. Trên đường thẳng d vuông góc với α tại B lấy một điểm A.

a) Khẳng định nào sau đây là đúng?

các mặt của tứ diện ABMC là tam giác vuông

các mặt của tứ diện ABMC là tam giác vuông cân

tam giác ACM vuông tại A.

tam giác ACM vuông cân tại M

Xem đáp án

Chọn A

Trong mặt phẳng anpha cho đường tròn đường kính cố định BC và M là điểm di động trên đường tròn này. Trên đường thẳng d vuông góc với  (ảnh 1)

a) Ta có Trong mặt phẳng anpha cho đường tròn đường kính cố định BC và M là điểm di động trên đường tròn này. Trên đường thẳng d vuông góc với  (ảnh 2) suy ra các tam giác ABM và ABC vuông tại B.

Tiếp theo ta có Trong mặt phẳng anpha cho đường tròn đường kính cố định BC và M là điểm di động trên đường tròn này. Trên đường thẳng d vuông góc với  (ảnh 3)

Trong mặt phẳng anpha cho đường tròn đường kính cố định BC và M là điểm di động trên đường tròn này. Trên đường thẳng d vuông góc với  (ảnh 4)  hay tam giác ACM vuông tại M

20. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B trên AM và AC. Khẳng định nào sau đây là sai?

b) Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B trên AM và AC. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 4)

b) Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B trên AM và AC. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 5)

A, B đều đúng

A, B đều sai

Xem đáp án

Chọn D

b) Ta có b) Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B trên AM và AC. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

b) Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B trên AM và AC. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 2)

Vậy b) Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B trên AM và AC. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 3)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Tìm tập hợp điểm H khi M di động.

H thuộc đường tròn đường kính BK

H thuộc đường tròn đường kính AC

H thuộc đường tròn đường kính BM

H thuộc đường tròn đường kính AB

Xem đáp án

Chọn A

c) Dễ thấy BK cố định và c) Tìm tập hợp điểm H khi  M di động. A. H thuộc đường tròn đường kính BK B. H thuộc đường tròn đường kính AC (ảnh 1) nên điểm H thuộc đường tròn đường kính BK. Từ đó ta có tập hợp các điểm M là đường tròn đường kính BK.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Tìm vị trí của M để đoạn AM lớn nhất.

d) Tìm vị trí của M để đoạn AM lớn nhất. A. M trùng C B. M trùng B C. M trùng H D. M trùng K (ảnh 3)

d) Tìm vị trí của M để đoạn AM lớn nhất. A. M trùng C B. M trùng B C. M trùng H D. M trùng K (ảnh 4)

d) Tìm vị trí của M để đoạn AM lớn nhất. A. M trùng C B. M trùng B C. M trùng H D. M trùng K (ảnh 5)

d) Tìm vị trí của M để đoạn AM lớn nhất. A. M trùng C B. M trùng B C. M trùng H D. M trùng K (ảnh 6)

Xem đáp án

Chọn A

d) d) Tìm vị trí của M để đoạn AM lớn nhất. A. M trùng C B. M trùng B C. M trùng H D. M trùng K (ảnh 1) mà AB không đỏi nên AM lớn nhất khi MB lớn nhất d) Tìm vị trí của M để đoạn AM lớn nhất. A. M trùng C B. M trùng B C. M trùng H D. M trùng K (ảnh 2)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất.

M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC với đường tròn tâm B bán kính e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 10)

M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC với đường tròn tâm B bán kính e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 11)

M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC với đường tròn tâm B bán kính e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 12)

M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC với đường tròn tâm B bán kính e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 13)

Xem đáp án

Chọn D

e) Ta có e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 1) không đổi nên

e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 2), lúc này △HBK vuông cân tại H nên e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 3)

Ta có e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 4)

 nên e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 5)

e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 6)

Vậy e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 7)e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 8)<=> M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC với đường tròn tâm B bán kính e) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác BHK lớn nhất. D. M là các giao điểm của đường tròn đường kính BC (ảnh 9)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B, mặt bên SCD vuông tại D và SD = a5

a) Tính SA.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B, (ảnh 9)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B, (ảnh 10)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B, (ảnh 11)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B, (ảnh 12)

Xem đáp án

Chọn ACho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B,  (ảnh 1)

a) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B,  (ảnh 2) vuông tại Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B,  (ảnh 3)Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B,  (ảnh 4)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B,  (ảnh 5)

Tương tự ta có Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B,  (ảnh 6) nên Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B,  (ảnh 7)

Ta có

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = a căn bậc hai 3, mặt bên SBC là tam giác vuông tại B,  (ảnh 8)

Vậy SA = a

25. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Đường thẳng qua A vuông góc với AC cắt CB, CD lần lượt tại I, J. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. Gọi K, L là các giao điểm của SB, SD với (HIJ)

Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

b) Đường thẳng qua A vuông góc với AC cắt CB, CD lần lượt tại I, J. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. Gọi K, L là các giao điểm của SB, SD với (HIJ) (ảnh 6)

b) Đường thẳng qua A vuông góc với AC cắt CB, CD lần lượt tại I, J. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. Gọi K, L là các giao điểm của SB, SD với (HIJ) (ảnh 7)

b) Đường thẳng qua A vuông góc với AC cắt CB, CD lần lượt tại I, J. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. Gọi K, L là các giao điểm của SB, SD với (HIJ) (ảnh 8)

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn B

b) Do b) Đường thẳng qua A vuông góc với AC cắt CB, CD lần lượt tại I, J. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. Gọi K, L là các giao điểm của SB, SD với (HIJ) (ảnh 1)

Lại có b) Đường thẳng qua A vuông góc với AC cắt CB, CD lần lượt tại I, J. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. Gọi K, L là các giao điểm của SB, SD với (HIJ) (ảnh 2)

Dế thấy b) Đường thẳng qua A vuông góc với AC cắt CB, CD lần lượt tại I, J. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. Gọi K, L là các giao điểm của SB, SD với (HIJ) (ảnh 3)

Từ (1), (2) suy ra b) Đường thẳng qua A vuông góc với AC cắt CB, CD lần lượt tại I, J. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. Gọi K, L là các giao điểm của SB, SD với (HIJ) (ảnh 4)

Lập luận tương tự ta có b) Đường thẳng qua A vuông góc với AC cắt CB, CD lần lượt tại I, J. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. Gọi K, L là các giao điểm của SB, SD với (HIJ) (ảnh 5)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) có số đo bằng 45o. Tính độ dài SO.

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) (ảnh 4)

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) (ảnh 5)

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) (ảnh 6)

Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) (ảnh 7)

Xem đáp án

Chọn BCho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) (ảnh 1)

Do Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) (ảnh 2)

Do đó tam giác SAO vuông cân tại O nên Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh bằng 2a. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) (ảnh 3)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB, BC, CD đôi một vuông góc và AB = a, BC = b, CD = c. Độ dài AD:

Cho tứ diện ABCD có AB, BC, CD đôi một vuông góc và AB = a, BC = b, CD = c. Độ dài AD: (ảnh 5)

Cho tứ diện ABCD có AB, BC, CD đôi một vuông góc và AB = a, BC = b, CD = c. Độ dài AD: (ảnh 6)

Cho tứ diện ABCD có AB, BC, CD đôi một vuông góc và AB = a, BC = b, CD = c. Độ dài AD: (ảnh 7)

Cho tứ diện ABCD có AB, BC, CD đôi một vuông góc và AB = a, BC = b, CD = c. Độ dài AD: (ảnh 8)

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện ABCD có AB, BC, CD đôi một vuông góc và AB = a, BC = b, CD = c. Độ dài AD: (ảnh 1)

Ta có: Cho tứ diện ABCD có AB, BC, CD đôi một vuông góc và AB = a, BC = b, CD = c. Độ dài AD: (ảnh 2)

Mặt khác:

Cho tứ diện ABCD có AB, BC, CD đôi một vuông góc và AB = a, BC = b, CD = c. Độ dài AD: (ảnh 3)

Cho tứ diện ABCD có AB, BC, CD đôi một vuông góc và AB = a, BC = b, CD = c. Độ dài AD: (ảnh 4)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 1)

 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 2). Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng α đi qua A vuông góc với SC. Tính diện tích thiết diện.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng (ảnh 18)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng (ảnh 19)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng (ảnh 20)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng (ảnh 21)

Xem đáp án

Chọn ACho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 3)

Gọi K là hình chiếu của A trên SC thì Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 4).Trong (SAC) gọi Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 5)

Ta có Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 6)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 7), mặt khác Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 8) nên Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 9)

Vậy Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 10)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 11)

Thiết diện là tứ giác AHKL

Do Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 12)

Ta có Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 13) cân tại., mà Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 14) nên K là trung điểm của SC

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 15)Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 16)

Vậy Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc mp ABCD và SA = a căn bậc hai 2. Giả sử tồn tại tiết diện của hình chóp với mặt phẳng   (ảnh 17)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc α, β. Giả sử Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 1) là độ lớn góc giữa đường cao CK với (P). Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 12)

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 13)

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 14)

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 15)

Xem đáp án

Chọn B

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 2)

Kẻ Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 3) thì Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 4) là góc giữa CK và (P) và dễ thấy

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 5)

Đặt CH = h, ta có Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 6)

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 7)Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 8)

Xét tam giác ABC có CK.AB = CA.CB

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 9)

Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 10)

Ta có Cho tam giác ABC tại Ccó cạnh huyền nằm trên mặt phẳng (P) và các cạnh góc vuông tạo với (P) các góc anpha, beta (ảnh 11)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 1), đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) các góc bằng nhau. Gọi H là hình chiếu của A trên (SBC)

a)Tính SA khi Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 2)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 17)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 18)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 19)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 20)

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 3)

a) Dễ thấy Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 4) nên Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 5)

Gọi I là trung điểm của BC thì ta có Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 6)

Kẻ Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 7) thì Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 8) nên Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 9)

Kẻ Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 10) cắt CK tại H, khi đó ta có Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 11) nên Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 12) do đó Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 13)

Từ (1), (2) ta có AH = SO

Khi Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 14) thì trong tam giác vuông HAB có

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 15)Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, SO vuông góc mp ABCD, đường thẳng SA tạo với hai mặt phẳng (ABCD) và (SBC) (ảnh 16)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Tính góc giữa đường thẳng SA với (ABCD)

b) Tính góc giữa đường thẳng SA với (ABCD) a. phi = arctan căn bậc hai 3/5 b. phi = arctan căn bậc hai 3/7 (ảnh 2)

b) Tính góc giữa đường thẳng SA với (ABCD) a. phi = arctan căn bậc hai 3/5 b. phi = arctan căn bậc hai 3/7 (ảnh 3)

b) Tính góc giữa đường thẳng SA với (ABCD) a. phi = arctan căn bậc hai 3/5 b. phi = arctan căn bậc hai 3/7 (ảnh 4)

b) Tính góc giữa đường thẳng SA với (ABCD) a. phi = arctan căn bậc hai 3/5 b. phi = arctan căn bậc hai 3/7 (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn Db) b) Tính góc giữa đường thẳng SA với (ABCD) a. phi = arctan căn bậc hai 3/5 b. phi = arctan căn bậc hai 3/7 (ảnh 1)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 1), SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ABCD) và (SAB) lần lượt là Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 2)Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 3)

a) Tính SA

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 10)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 11)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 12)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 13)

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 4)

a) Do Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 5)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 6)

Tương tự Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 7)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 8)Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc mp ABCD, SC = a. Góc giữa đường thẳng SC với các mặt phẳng (ảnh 9)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Tính AB

b) Tính AB A. 1/2 a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos (anpha - beta) B. 2a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos(anpha - beta) (ảnh 2)

b) Tính AB A. 1/2 a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos (anpha - beta) B. 2a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos(anpha - beta) (ảnh 3)

b) Tính AB A. 1/2 a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos (anpha - beta) B. 2a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos(anpha - beta) (ảnh 4)

b) Tính AB A. 1/2 a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos (anpha - beta) B. 2a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos(anpha - beta) (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn D

b)

b) Tính AB A. 1/2 a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos (anpha - beta) B. 2a căn bậc hai cos (anpha + beta) cos(anpha - beta) (ảnh 1)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 1). Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.

a) Tính Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 2)

Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC. a) Tính (ảnh 11)

Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC. a) Tính (ảnh 12)

Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC. a) Tính (ảnh 13)

Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC. a) Tính (ảnh 14)

Xem đáp án

Chọn BCho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 3)a) Vì Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 4)Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 5)

Tương tự ta có Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 6), vì vậy

Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 7)Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 8)

Từ (1), (2) suy ra Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 9) hay Cho tứ diện ABCD có góc BDC = 90 độ. Hình chiếu H của D trên mặt phẳng ABC là trực tâm tam giác ABC.  a) Tính  (ảnh 10)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Khẳng định nào sau đây là đúng nhất.

b)Khẳng định nào sau đây là đúng nhất. A. 6 (DA^2 + DB^2 + DC^2) lớn hơn bằng (AB + BC + CA)^2 (ảnh 5)

b)Khẳng định nào sau đây là đúng nhất. A. 6 (DA^2 + DB^2 + DC^2) lớn hơn bằng (AB + BC + CA)^2 (ảnh 6)

b)Khẳng định nào sau đây là đúng nhất. A. 6 (DA^2 + DB^2 + DC^2) lớn hơn bằng (AB + BC + CA)^2 (ảnh 7)

b)Khẳng định nào sau đây là đúng nhất. A. 6 (DA^2 + DB^2 + DC^2) lớn hơn bằng (AB + BC + CA)^2 (ảnh 8)

Xem đáp án

Chọn A

b) Từ câu a) ta thấy tứ diện ABCD có các cạnh DA, DB, DC đôi một vuông góc.

Theo BĐT Cauchy-Schwraz ta có

b)Khẳng định nào sau đây là đúng nhất. A. 6 (DA^2 + DB^2 + DC^2) lớn hơn bằng (AB + BC + CA)^2 (ảnh 1)

b)Khẳng định nào sau đây là đúng nhất. A. 6 (DA^2 + DB^2 + DC^2) lớn hơn bằng (AB + BC + CA)^2 (ảnh 2) nên b)Khẳng định nào sau đây là đúng nhất. A. 6 (DA^2 + DB^2 + DC^2) lớn hơn bằng (AB + BC + CA)^2 (ảnh 3)

Đẳng thức xảy ra khi b)Khẳng định nào sau đây là đúng nhất. A. 6 (DA^2 + DB^2 + DC^2) lớn hơn bằng (AB + BC + CA)^2 (ảnh 4) đều, kết hợp với chân đường cao của D trùng với tâm đáy ta được D.ABC là hình chóp đều đỉnh D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. Tìm giá trị nhỏ nhất của Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 1)

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 26)

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 27)

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 28)

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 29)

Xem đáp án

Chọn BCho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 2)

Gọi Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 3), kẻ  Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 4)

thì ta có

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 5)

kẻ Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 6). Khi đó

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 7)

Suy ra Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 8)

Tương tự gọi B1, C1 là các điểm tương tự như A1 thì ta có

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 9)

Từ (1), (2), (3) ta có Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 10)

Gọi H là trực tâm của tam giác ABC thì ta đã biết kết quả quen thuộc

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 11) nên Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 12)

Mặt khác Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 13)

Tương tự Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 14) nên Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 15)

Do đó Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 16) do Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 17)

Vậy minT = 2 khi Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 18)

Cách 2. Đặt Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 19). Do A, B, C, M đồng phẳng nên tồn tại x, y, z sao cho Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 20)

Ta có Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 21) bình phương vô hướng ta được

 Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 22)

Tương tự Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 23)

Vì vậy Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 24)

Cho tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. M là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABC. (ảnh 25) ( Theo Cauchy-Schwarz)

Vậy minT = 2