DẠNG 2. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG
Đề thi
DẠNG 2. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG
A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT110 lượt thi
16 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng nhận \(\overrightarrow {\rm{n}} ({\rm{a}};{\rm{b}};{\rm{c}})\) là vectơ pháp tuyến và đi qua điểm \({\rm{I}}\left( {{{\rm{x}}_0};{{\rm{y}}_0};{{\rm{z}}_0}} \right)\) có phương trình là 

\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z + {z_0}} \right) = 0.\)

\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z - {z_0}} \right) = 0.\)

\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) - c\left( {z - {z_0}} \right) = 0.\)

\(a\left( {x - {x_0}} \right) + c\left( {y - {y_0}} \right) + b\left( {z - {z_0}} \right) = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, khoảng cách từ điểm \({\rm{M}}\left( {{{\rm{x}}_0};{{\rm{y}}_0};{{\rm{z}}_0}} \right)\) đến mặt phẳng \(({\rm{P}}):{\rm{ax}} + {\rm{by}} + {\rm{cz}} + {\rm{d}} = 0\) là 

\(\frac{{\left| {{\rm{a}}{{\rm{x}}_0} + {\rm{b}}{{\rm{y}}_0} + {\rm{c}}{{\rm{z}}_0} + {\rm{d}}} \right|}}{{\sqrt {{{\rm{a}}^2} + {{\rm{b}}^2} + {{\rm{c}}^2} + {{\rm{d}}^2}} }}.\)

\(\frac{{\left| {{\rm{a}}{{\rm{x}}_0} + {\rm{b}}{{\rm{y}}_0} - {\rm{c}}{{\rm{z}}_0} + {\rm{d}}} \right|}}{{\sqrt {{{\rm{a}}^2} + {{\rm{b}}^2} + {{\rm{c}}^2}} }}.\)

\(\frac{{\left| {{\rm{a}}{{\rm{x}}_0} + {\rm{b}}{{\rm{y}}_0} + {\rm{c}}{{\rm{z}}_0} + {\rm{d}}} \right|}}{{\sqrt {{{\rm{a}}^2} + {{\rm{b}}^2} + {{\rm{c}}^2}} }}.\)

\(\frac{{\left| {{\rm{a}}{{\rm{x}}_0} + {\rm{c}}{{\rm{y}}_0} + {\rm{b}}{{\rm{z}}_0} + {\rm{d}}} \right|}}{{\sqrt {{{\rm{a}}^2} + {{\rm{b}}^2} + {{\rm{c}}^2}} }}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, góc \(\varphi \) giữa hai mặt phẳng nhận \(\overrightarrow {\rm{n}} ({\rm{a}};{\rm{b}};{\rm{c}}),\overrightarrow {{{\rm{n}}^\prime }} \left( {{{\rm{a}}^\prime };{{\rm{b}}^\prime };{{\rm{c}}^\prime }} \right)\) là vectơ pháp tuyến thoả mãn 

\(\cos \varphi = \frac{{a{a^\prime } + b{b^\prime } + c{c^\prime }}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \cdot \sqrt {{a^{\prime 2}} + {b^{\prime 2}} + {c^{\prime 2}}} }}.\)

\(\sin \varphi = \frac{{a{a^\prime } + b{b^\prime } + {c^\prime }}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \cdot \sqrt {{a^{\prime 2}} + {b^{\prime 2}} + {c^{\prime 2}}} }}.\)

\(\sin \varphi = \frac{{\left| {{a^\prime } + {\rm{b}}{{\rm{b}}^\prime } + {\rm{cc}}} \right|}}{{\sqrt {{{\rm{a}}^2} + {{\rm{b}}^2} + {{\rm{c}}^2}} \cdot \sqrt {{{\rm{a}}^{\prime 2}} + {{\rm{b}}^{\prime 2}} + {{\rm{c}}^{\prime 2}}} }}.\)

\(\cos \varphi = \frac{{\left| {a{a^\prime } + {b^\prime } + c{c^\prime }} \right|}}{{\sqrt {{{\rm{a}}^2} + {{\rm{b}}^2} + {{\rm{c}}^2}} \cdot \sqrt {{{\rm{a}}^{\prime 2}} + {{\rm{b}}^{\prime 2}} + {{\rm{c}}^{\prime 2}}} }}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }.\) Vectơ nào là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) ? 

\(\overrightarrow {{\rm{AB}}} .\)

\(\overrightarrow {{\rm{AC}}} .\)

\(\overrightarrow {{\rm{AD}}} .\)

\(\overrightarrow {{\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime }} .\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) '. Cặp vectơ nào là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) ?

\(\overrightarrow {{\rm{AB}}} ,\overrightarrow {{{\rm{A}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }} .\)

\(\overrightarrow {{\rm{AB}}} ,\overrightarrow {{\rm{A}}{{\rm{D}}^\prime }} .\)

\(\overrightarrow {{\rm{AB}}} ,\overrightarrow {{\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime }} .\)

\(\overrightarrow {{\rm{AB}}} ,\overrightarrow {{\rm{A}}{{\rm{B}}^\prime }} .\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng \(({\rm{Oxy}})\) là 

\(x = 0.\)

\({\rm{y}} = 0.\)

\({\rm{z}} = 0.\)

\(xyz = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng \(({\rm{Oyz}})\) là 

\(x = 0.\)

\({\rm{y}} = 0.\)

\(z = 0.\)

\(xyz = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 16 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng \(({\rm{Ozx}})\) là

\(x = 0.\)

\(y = 0.\)

\({\rm{z}} = 0.\)

\(xyz = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua \({\rm{M}}(7;8;9)\) vuông góc với Ox có phương trình là 

\(x = 7.\)

\({\rm{y}} = 8.\)

\(z = 9.\)

\((x - 7)(y - 8)(z - 9) = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua \({\rm{M}}(7;8;9)\) vuông góc với Oy có phương trình là

\(x = 7.\)

\({\rm{y}} = 8.\)

\(z = 9.\)

\((x - 7)(y - 8)(z - 9) = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua \({\rm{M}}(7;8;9)\) vuông góc với Oz có phương trình là 

\(x = 7.\)

\({\rm{y}} = 8.\)

\(z = 9.\)

\((x - 7)(y - 8)(z - 9) = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \(({\rm{P}}):x - 2y + 3z + 4 = 0.\) Phát biểu nào sau đây là đúng? 

\(\overrightarrow {{{\rm{n}}_1}} = (1;2;3)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(({\rm{P}}).\)

\(\overrightarrow {{{\rm{n}}_2}} = (1; - 2;3)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(({\rm{P}}).\)

\(\overrightarrow {{{\rm{n}}_3}} = (1;3;4)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(({\rm{P}}).\)

\(\overrightarrow {{{\rm{n}}_4}} = ( - 2;3;4)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(({\rm{P}}).\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm \({\rm{A}}(1;2;3)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {\rm{n}} (3; - 2; - 1)\) có phương trình là 

\(3{\rm{x}} - 2{\rm{y}} - {\rm{z}} - 4 = 0.\)

\(3x - 2y - z = 0.\)

\(3{\rm{x}} - 2{\rm{y}} - {\rm{z}} + 4 = 0.\)

\(x + 2y + 3z + 4 = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua ba điểm \({\rm{A}}(1;1;2),{\rm{B}}(6;0;0)\), \({\rm{C}}(2;4;0)\) có phương trình là

\(x + y + 2z - 6 = 0.\)

\(x + y + z - 4 = 0.\)

\(x + 3y + z - 6 = 0.\)

\(x + y + z + 4 = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm \({\rm{A}}(3;0;0),{\rm{B}}(0;5;0)\) và \({\rm{C}}(0;0;7)\) có phương trình là 

\(\frac{y}{3} + \frac{x}{5} + \frac{z}{7} = 1.\)

\(\frac{z}{3} + \frac{y}{5} + \frac{x}{7} = 1.\)

\(\frac{{\rm{x}}}{3} + \frac{{\rm{z}}}{5} + \frac{{\rm{y}}}{7} = 1.\)

\(\frac{x}{3} + \frac{y}{5} + \frac{z}{7} = 1.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \({\rm{A}}(1;2;3),{\rm{B}}(1;1;1)\) và \({\rm{C}}(3;0;2).\) Phương trình mặt phẳng \(({\rm{P}})\) đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC là 

\(2x - y + z - 3 = 0.\)

\(2x - y + z = 0.\)

\(x + 2y + 3z - 1 = 0.\)

\(x + 2y + 3z - 7 = 0.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả