CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Đề thi
CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT121 lượt thi
12 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, độ dài của vectơ \(\overrightarrow {\rm{a}} (2;3;6)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 7. \(|\overrightarrow {\rm{a}} | = \sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}} = 7.\)

2.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \({\rm{A}}(1;5;7),{\rm{B}}(3;2;1).\) Độ dài đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 7. \({\rm{AB}} = \sqrt {{{(3 - 1)}^2} + {{(2 - 5)}^2} + {{(1 - 7)}^2}} = 7.\)

3.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \(\vec a(1;1; - 3),\vec b( - 5; - 1;0).\) Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {\rm{a}} ,\overrightarrow {\rm{b}} \) có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: \( - 6 \cdot \vec a \cdot \vec b = 1 \cdot ( - 5) + 1 \cdot ( - 1) + ( - 3) \cdot 0 = - 6.\)

4.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \(\vec a( - 1;3;2),\vec b(x;0;1).\) Giá trị của \(x\) để \(\overrightarrow {\rm{a}} \bot \overrightarrow {\rm{b}} \) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 2. \(\vec a \cdot \vec b = ( - 1) \cdot x + 3 \cdot 0 + 2 \cdot 1 = - x + 2,\vec a \cdot \vec b = 0 \Leftrightarrow x = 2.\)

5.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \({\rm{A}}(6;4; - 1),{\rm{B}}(0;0;3)\) và \({\rm{M}}({\rm{a}};{\rm{b}};{\rm{c}})\) là trung điểm của đoạn thẳng AB. Giá trị của biểu thức \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}}\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 6. \({\rm{M}}(3;2;1),{\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}} = 3 + 2 + 1 = 6.\)

6.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có ba đỉnh \({\rm{A}}(2;1; - 3)\), \({\rm{B}}(4;2;1),{\rm{C}}(3;0;5)\) và \({\rm{G}}({\rm{a}};{\rm{b}};{\rm{c}})\) là trọng tâm của tam giác ABC. Giá trị của biểu thức \({\rm{P}} = {\rm{abc}}\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 3. \({\rm{G}}(3;1;1)\), \({\rm{abc}} = 3 \cdot 1 \cdot 1 = 3.\)

7.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow {\rm{a}} (0; - 1;0),\overrightarrow {\rm{b}} (\sqrt 3 ;1;0).\) Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {\rm{a}} ,\overrightarrow {\rm{b}} \) là \({{\rm{n}}^o }\) với n là số thực. Giá trị của n là bao nhiêu?

 
Xem đáp án

Đáp số: 120.

\(\cos (\overrightarrow {\rm{a}} ,\overrightarrow {\rm{b}} ) = \frac{{0 \cdot \sqrt 3 + ( - 1) \cdot 1 + 0 \cdot 0}}{{\sqrt {{0^2} + {{( - 1)}^2} + {0^2}} \cdot \sqrt {{{(\sqrt 3 )}^2} + {1^2} + {0^2}} }} = \frac{{ - 1}}{2} \Rightarrow (\overrightarrow {\rm{a}} ,\overrightarrow {\rm{b}} ) = {120^o }\)

 
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm \({\rm{A}}(3;1;2)\) đến mặt phẳng \(({\rm{P}}):2{\rm{x}} + 2{\rm{y}} - {\rm{z}} + 6 = 0\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 4.

\({\rm{d}}({\rm{A}},({\rm{P}})) = \frac{{|2 \cdot 3 + 2 \cdot 1 + ( - 1) \cdot 2 + 6|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{12}}{3} = 4.\)

9.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 8}}{1} = \frac{{y - 9}}{1} = \frac{z}{5},{\Delta ^\prime }:\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 9}}{3}\) là \({n^o }\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, n là số nguyên dương). Giá trị của n là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 29.

\(\cos \left( {\Delta ,{\Delta ^\prime }} \right) = \frac{{|1 \cdot 1 + 1 \cdot ( - 1) + 5 \cdot 3|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {5^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} + {3^2}} }} = \frac{{15}}{{\sqrt {297} }} \Rightarrow \left( {\Delta ,{\Delta ^\prime }} \right) \approx {29^o}.\)

10.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_1}} \right):x + y + z - 1 = 0,\left( {{P_2}} \right):x + 2y - 2z - 3 = 0\) là \({{\rm{n}}^o }\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, n là số nguyên dương). Giá trị của n là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 79.

\(\cos \left( {\left( {{\rm{P}}1} \right),\left( {{\rm{P}}2} \right)} \right) = \frac{{|1 \cdot 1 + 1 \cdot 2 + 1 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{1}{{3\sqrt 3 }} \Rightarrow \left( {\left( {{\rm{P}}1} \right),\left( {{\rm{P}}2} \right)} \right) \approx {79^o}\)

11.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, góc giữa đường thẳng \(\Delta :\frac{{{\rm{x}} - 2}}{1} = \frac{{{\rm{y}} - 3}}{1} = \frac{{{\rm{z}} + 1}}{2}\) và mặt phẳng \(({\rm{P}}):{\rm{x}} + 2{\rm{y}} - {\rm{z}} + 1 = 0\) là \({{\rm{n}}^o }\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, n là số nguyên dương). Giá trị của n là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 10.

\(\sin ((\Delta ),({\rm{P}})) = \frac{{|1 \cdot 1 + 1 \cdot 2 + 2 \cdot ( - 1)|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{1}{6}.\)

Suy ra \(((\Delta ),(P)) = {10^o }.\)

12.Tự luận
• 1 điểm

Một phần thiết kế của một công trình đang xây dựng có dạng như hình bên, trong đó ABCD là hình vuông cạnh \(6\;{\rm{m}},{\rm{AM}},{\rm{BN}},{\rm{DP}}\) cùng vuông góc với \(({\rm{ABCD}}),{\rm{AM}} = 4\;{\rm{m}}\), \({\rm{BN}} = 3\;{\rm{m}},{\rm{DP}} = 2\;{\rm{m}}.\) Góc giữa hai mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) và \(({\rm{MNP}})\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ) là \({{\rm{n}}^o }\) với n là số nguyên dương. Giá trị của n là bao nhiêu?

Một phần thiết kế của một công trình đang xây dựng có dạng như hình bên, trong đó ABCD là hình vuông cạnh \(6\;{\rm{m}},{\rm{AM}},{\rm{BN}},{\rm{DP}}\) cùng vuông góc với \(({\rm{ABCD}}),{\rm{AM}} = 4\;{\rm{m}}\), \({\rm{BN}} = 3\;{\rm{m}},{\rm{DP}} = 2\;{\rm{m}}.\) Góc giữa hai mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) và \(({\rm{MNP}})\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ) là \({{\rm{n}}^^\circ }\) với n là số nguyên dương. Giá trị của n là bao nhiêu? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp số: 20.

Một phần thiết kế của một công trình đang xây dựng có dạng như hình bên, trong đó ABCD là hình vuông cạnh \(6\;{\rm{m}},{\rm{AM}},{\rm{BN}},{\rm{DP}}\) cùng vuông góc với \(({\rm{ABCD}}),{\rm{AM}} = 4\;{\rm{m}}\), \({\rm{BN}} = 3\;{\rm{m}},{\rm{DP}} = 2\;{\rm{m}}.\) Góc giữa hai mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) và \(({\rm{MNP}})\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ) là \({{\rm{n}}^^\circ }\) với n là số nguyên dương. Giá trị của n là bao nhiêu? (ảnh 2)

Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ với đơn vị của mỗi trục là mét, \({\rm{A}}(0;0;0),{\rm{B}}(6;0;0)\), \({\rm{D}}(0;6;0),{\rm{M}}(0;0;4),{\rm{N}}(6;0;3),{\rm{P}}(0;6;2).\) Phương trình mặt phẳng (MNP) là \({\rm{x}} + 2{\rm{y}} + \) \(6{\rm{z}} - 24 = 0\), vectơ pháp tuyến của (MNP) là \(\overrightarrow {\rm{n}}  = (1;2;6).\)

\(({\rm{ABCD}})\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {\rm{k}}  = (0;0;1).\)

\(\cos {{\rm{n}}^o } = \cos (({\rm{ABCD}}),({\rm{MNP}})) = \frac{{|1 \cdot 0 + 2 \cdot 0 + 6 \cdot 1|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {6^2}}  \cdot \sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{{6\sqrt {41} }}{{41}}.\)

Suy ra \({\rm{n}} = 20.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả