DẠNG 2. HOÁN VỊ
6 câu hỏi
4.
16.
24.
8.
Chọn đáp án C
15!.
4!. 5!. 6!.
3!. 4!. 5!. 6!.
3!. 15!
Do sách mỗi môn đều xếp liền nhau nên ta có 3 khối sách. Thực hiện chọn vị trí cho 3 khối sách trước, có 3! cách. Sau đó lần lượt xếp các sách vào mỗi khối, có 4!. 5!. 6! cách. Chọn C.
\(2({\rm{n}} - 1)\)!.
\(({\rm{n}} - 1)\)!.
\(\frac{{{\rm{n}}({\rm{n}} - 1)}}{2}.\)
\({\rm{n}}({\rm{n}} - 1).\)
Khi An đứng sát bên phải Bình, ta coi hai bạn là "một người". Số cách xếp thoả mãn "An đứng sát bên phải Bình" là số cách hoán vị \(({\rm{n}} - 1)\) "người" và bằng \(({\rm{n}} - 1)!.\)
Khi An đứng sát bên trái Bình, ta coi hai bạn là "một người". Số cách xếp thoả mãn "An đứng sát bên trái Bình" là số cách hoán vị \(({\rm{n}} - 1)\) "người" và bằng \(({\rm{n}} - 1)!.\)
Chọn A.
9!.
\(\frac{{9!}}{{2! \cdot 4!}}.\)
2!. 4!.
\(\frac{{9!}}{{2.4}}.\)
Xét tập hợp \(B = \left\{ {{1_a};{1_b};2;3;4;{5_a};{5_b};{5_c};{5_d}} \right\}\)
Số cách hoán vị 9 phần tử của \(B\) là 9 !. Số cách hoán vị 2 phần tử \({1_{\rm{a}}},{1_b}\) là 2 !.
Số cách hoán vị 4 phần tử \({5_{\rm{a}}},{5_{\rm{b}}},{5_{\rm{c}}},{5_{\rm{d}}}\) là 4!. Chọn B.
\(\frac{{{\rm{n}}!}}{2}.\)
\(({\rm{n}} - 1)!.\)
\(\frac{{({\rm{n}} - 1)!}}{2}.\)
n!.
Hai cách xếp được gọi là như nhau nếu từ cách này, xoay vòng sắt đi một góc ta được cách kia; vì vậy ta cố định 1 vị trí của bé thứ nhất. Số cách xếp bằng số hoán vị \(({\rm{n}} - 1)\) bé còn lại. Chọn B.
6.
4.
12.
18.
Chọn đáp án C








