CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
28 câu hỏi
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một hộp chứa 20 viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Các viên bi được đánh số từ 1 đến 20. Lấy ra ngẫu nhiên lần lượt, không hoàn lại 2 viên bi từ hộp. Gọi A là biến cố "Số trên viên bi thứ nhất lớn hơn số trên viên bi thứ hai" và B là biến cố "Tích các số trên hai viên bi lấy ra là số lẻ".
a) Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là 190.
b) Xác suất của biến cố A là 0,5.
c) Xác suất của biến cố B là \(\frac{9}{{38}}.\)
d) Hai biến cố A và B độc lập.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hai biến cố A và B có \({\rm{P}}({\rm{B}}) = 0,5;{\rm{P}}({\rm{AB}}) = {\rm{P}}({\rm{A}}\overline {\rm{B}} ) = 0,4.\)
a) Xác suất của biến cố A là 0,9.
b) A và B là hai biến cố độc lập.
c) Xác suất của biến cố \(\overline {\rm{A}} {\rm{B}}\) là 0,1.
d) Xác suất của biến cố \({\rm{A}} \cup {\rm{B}}\) là 0,9.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bạn Linh có 4 tấm thẻ được đánh số 2,3,5,8; hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau. Linh lấy ra 3 trong 4 thẻ và xếp chúng thành một hàng ngang một cách ngẫu nhiên để tạo thành một số có ba chữ số. Gọi A là biến cố "Số tạo thành chia hết cho 2 " và B là biến cố "Số tạo thành chia hết cho 3 ".
a) Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là 4.
b) Xác suất của biến cố A là 0,5.
c) Xác suất của biến cố B là 0,25.
d) A và B là hai biến cố độc lập.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bạn Điệp có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 10 ; Bạn Lan có 5 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 5. Mỗi bạn chọn ngẫu nhiên ra 1 thẻ của mình. Gọi \(X\) là tích hai số ghi trên hai thẻ được chọn.
a) Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là 15.
b) Xác suất của biến cố "X chia hết cho 2 " là 0,3.
c) Xác suất của biến cố " \(X\) chia hết cho 3 " là 0,44.
d) Xác suất của biến cố " \(X\) chia hết cho 6 " là 0,2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu lạc bộ bóng bàn có 3 bạn nữ và \(N\) bạn nam. Chọn ra ngẫu nhiên 4 người từ câu lạc bộ.
a) Số cách chọn là \({\rm{C}}_{{\rm{N}} + 3}^{{\rm{N}} - 1}.\)
b) Số cách chọn ra 4 người, trong đó có 3 bạn nữ là N.
c) Số cách chọn ra 4 người, trong đó không có bạn nữ nào là 4N.
d) Nếu xác suất để trong 4 người được chọn có 3 nữ bằng \(\frac{2}{5}\) lần xác suất 4 người được chọn toàn nam thì tổng số bạn trong câu lạc bộ là 9.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một hộp chứa 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 20. Bạn Cường lấy ra ngẫu nhiên lần lượt, không hoàn lại 2 tấm thẻ từ trong hộp.
a) Số cách lấy thẻ của Cường là 190.
b) Xác suất của biến cố tổng các số trên hai tấm thẻ được chọn lớn hơn 36 là \(\frac{2}{{95}}.\)
c) Xác suất của biến cố hai tấm thẻ được chọn đều được đánh số chẵn là \(\frac{9}{{38}}.\)
d) Xác suất của biến cố hai tấm thẻ được chọn được đánh số chẵn biết rằng tổng các số trên hai thẻ đó lớn hơn 36 là 0,3.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một hộp chứa 4 viên bi màu xanh, 1 viên bi màu đỏ và 2 viên bi màu vàng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Hải lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp.
a) Số cách lấy bi của Hải là 42.
b) Xác suất của biến cố hai viên bi được lấy ra không có viên bi màu đỏ nào là \(\frac{6}{7}.\)
c) Xác suất của biến cố hai viên bi được lấy ra đều có màu vàng là \(\frac{1}{{21}}.\)
d) Xác suất hai viên bi được lấy ra đều có màu vàng biết rằng trong hai viên bi đó không có viên bi màu đỏ nào là \(\frac{1}{{15}}.\)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








