Chương VI. CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
37 câu hỏi
Tìm phát biểu sai.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Đáp án: C
Nội năng của vật là dạng năng lượng bao gồm động năng phân tử (do các phân tử chuyển động nhiệt) và thế năng phân tử (do các phân tử tương tác với nhau). U = Wđpt + Wtpt
Động năng phân tử Wđpt phụ thuộc vào nhiệt độ
Thế năng phân tử Wtpt phụ thuộc và thể tích.
Số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt gọi là nhiệt lượng (còn gọi tắt là nhiệt) ∆U = Q . Vậy phát biểu C sai.
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Đốt nóng vật.
Làm lạnh vật.
Đưa vật lên cao.
Chọn D.
Có hai cách làm thay đổi nội năng:
+ Thực hiện công
Ví dụ: Làm nóng miếng kim loại bằng ma sát, cọ xát vật lên mặt bàn
+ Truyền nhiệt
Ví dụ: làm nóng miếng kim loại bằng cách nhúng vào nước nóng, làm lạnh vật, đốt nóng vật
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau
Chọn A.
Đun nóng nước bằng bếp làm biến đổi nội năng qua cách truyền nhiệt.
Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Chọn C.
Do các phân tử chuyển động không ngừng nên chúng có động năng. Động năng phân tử phụ thuộc vào vận tốc của phân tử. Nhiệt độ thay đổi thì vận tốc phân tử thay đổi, nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh và hổn loạn, mà động năng của phân tử là thành phần của nội năng, do đó nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ.
→Nhiệt độ của vật giảm khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khối lượng của vật.
Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.
Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn A.
Nhiệt độ của vật phụ thuộc vào động năng phân tử của các phân tử và khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật. Mặt khác động năng phân tử lại phụ thuộc vào khối lượng, vận tốc phân tử.
Trường hợp nào làm biến đổi nội năng không do thực hiện công.
Đun nóng nước bằng bếp
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm
Nén khí trong xi lanh
Cọ sát hai vật vào nhau.
Chọn B.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm: đã có sự biến đổi nội năng do chuyển hóa cơ năng thành.
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thi bưng bát cũng thấy nóng.
Chọn C.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau tức là ta đã thực hiện công làm cho bàn tay ấm lên.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:
thời gian truyền nhiệt
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Chọn A.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt: Q = m.c.∆t
trong đó: c là nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật (J/kg.K); m là khối lượng của vật.
∆t = t2 – t1 là độ biến thiên nhiệt độ; t1 là nhiệt độ ban đầu; t2 là nhiệt độ sau.
→ Q không phụ thuộc vào thời gian truyền nhiệt
Tìm phát biểu sai.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Đáp án: C
Nội năng của vật là dạng năng lượng bao gồm động năng phân tử (do các phân tử chuyển động nhiệt) và thế năng phân tử (do các phân tử tương tác với nhau). U = Wđpt + Wtpt
Động năng phân tử Wđpt phụ thuộc vào nhiệt độ
Thế năng phân tử Wtpt phụ thuộc và thể tích.
Số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt gọi là nhiệt lượng (còn gọi tắt là nhiệt) ∆U = Q . Vậy phát biểu C sai.
Một ấm đun nước bằng nhôm có m=350g , chứa 2,75kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 650 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 60°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm, biết cAL=880 J/kg.K, cnước=cn=4190 J/kg.K.
20°C
5,1°C
3,5°C
6,5°C
Chọn B.
Nhiệt lượng thu vào:
Qthu = Qn + QAl = mn.cn.(t – t1) + mAl.cAl.(t – t1)
= 2,75.4190.(60 – t1) + 0,35.880.(60 – t1) = 709830 – 11830,5t1.
Mặt khác 709830 – 11830,5t1 = 650000 ⟹ t1 = 5,1 oC
Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây
Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.
Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.
Chọn B.
Nhiệt lượng của một chất: Q = m.c.∆t
trong đó: c là nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật (J/kg.K); m là khối lượng của vật.
∆t = t2 – t1 là độ biến thiên nhiệt độ; t1 là nhiệt độ ban đầu; t2 là nhiệt độ sau.
Do vậy, trong trường hợp chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ thì Q > 0 và ∆t < 0 → c < 0
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp nước là 37,5°C, mhh=140g. Biết nhiệt độ ban đầu của nó là 20°C, cn=4200 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của chất lỏng trên là:
2000 J/Kg.K
4200 J/Kg.K
5200J/Kg.K
2500J/Kg.K
Chọn D.
Nhiệt lượng tỏa ra:
Qtỏa = Qn = mn.cn.(t1 – tcb) = 20.10-3.4200.(100 – 37,5) = 5250 J.
Nhiệt lượng thu vào:
Qthu = mx.cx.(tcb - tx) = (mhh – mn).cx.(tcb - tx) = (140 – 20).10-3.cx.(37,5 – 20)= 2,1.cx
Cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu ⟺ 5250 = 2,1.cx ⟹ cx = 2500 J/kg.K
Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 0,118 kg nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào bình một miếng sắt khối lượng 0,2kg đã được nung nóng tới 75°C. Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/(kg.K); của nước là 4,18.103 J/kg.K4; của sắt là 0,46.103 J/kg.K .
25°C
50°C
21,7°C
60°C
Chọn A.
Gọi t là nhiệt độ cân bằng của hệ.
Nhiệt lượng mà nước thu vào cho đến khi cân bằng nhiệt:
Q1 = m1.c1. Δt1
Nhiệt lượng mà bình nhôm thu vào cho đến khi cân bằng nhiệt:
Q2 = m2.c2.Δt2
Nhiệt lượng miếng sắt tỏa ra cho đến khi cân bằng nhiệt:
Q3 = m3.c3.Δt3
Tổng nhiệt lượng thu vào bằng nhiệt lượng tỏa ra: Q1 + Q2 = Q3
↔ (m1.c1 + m2.c2)Δt1 = m3.c3.Δt3
Thay số ta được:
(0,118.4,18.103 + 0,5.896).(t - 20) = 0,2.0,46.103 .(75 - t)
↔ 941,24.(t – 20) = 92.(75 – t) ↔ 1033,24.t = 25724,8
=> t = 24,9oC.
Vậy nhiệt độ cân bằng trong bình là t ≈ 24,9oC
Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128 g chứa 210 g nước ở nhiệt độ 8,4°C. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192 g đã nung nóng tới 100°C vào nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại, biết nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21,5°C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của đồng thau là 0,128.103 Jkg.K.
2,1.103 Jkg.K
0,78.103 Jkg.K
7,8.103 Jkg.K
0,21.103 Jkg.K
Chọn B.
Nhiệt lượng mà nước thu vào cho đến khi cân bằng nhiệt:
Q1 = m1.c1. Δt1
Nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế đồng thu vào cho đến khi cân bằng nhiệt:
Q2 = m2.c2.Δt2
Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra cho đến khi cân bằng nhiệt:
Q3 = m3.c3.Δt3
Tổng nhiệt lượng thu vào bằng nhiệt lượng tỏa ra: Q1 + Q2 = Q3
↔ (m1.c1 + m2.c2).Δt1 = m3.c3.Δt3
Thay số ta được: (lấy cnước = c1 = 4,18.103 J/(kg.K) )
(0,21.4,18.103 + 0,128.0,128.103).(21,5 – 8,4) = 0,192.c3.(100 – 21,5)
→ c3 = 0,78.103 J/(kg.K)
Vậy nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại là 0,78.103 J/(kg.K)
Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là
U=A +Q
Q=U +A
U= A- Q
Q=A-U
Chọn A.
Nguyên lí I nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: ∆U = A + Q
Qui ước dấu:
+ Q > 0 vật nhận nhiệt lượng
+ Q < 0 vật truyền nhiệt lượng
+ A > 0 vật nhận công
+ A < 0 vật thực hiện công
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là
chậu nước để ngoài nắng một lúc thì nóng lên.
gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Chọn C.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên đây là cách làm thay đổi nội năng do thực hiện công.
Phát biểu không đúng với nguyên lí I nhiệt động lực học là
Nhiệt lượng mà hệ nhận được sẽ chuyển hóa thành độ biến thiên nội năng của hệ và công mà hệ sinh ra.
Công mà hệ nhận được bằng tổng đại số của độ biến thiên nội năng của hệ với nhiệt lượng mà hệ truyền cho môi trường xung quanh.
Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng đại số nhiệt lượng và công mà hệ nhận được.
Nhiệt lượng mà hệ truyền cho môi trường xung quanh bằng tổng của công mà hệ sinh ra và độ biến thiên nội năng của hệ.
Chọn D.
Nguyên lí I nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: ∆U = A + Q
⟹ Q = ∆U - A = ∆U + A’, với A’ = - A là công mà hệ sinh ra.
⟹ Nhiệt lượng mà hệ nhận được sẽ chuyển hóa thành độ biến thiên nội năng của hệ và công mà hệ sinh ra.
Hoặc: A = ∆U – Q = ∆U + Q’, với Q’ là nhiệt lượng mà hệ tỏa ra.
⟹ Công mà hệ nhận được bằng tổng đại số của độ biến thiên nội năng của hệ với nhiệt lượng mà hệ truyền cho môi trường xung quanh.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là:
U= Q+A; Q>0;A<0
U=Q; Q>0.
U= Q+A; Q< 0; A>0.
U= Q+A; Q>0;A>0.
Chọn D.
Nguyên lí I nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: ∆U = A + Q
Vì khí nhận nhiệt nên Q > 0, khi nhận công nên A > 0.
Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ
tỏa nhiệt và nhận công.
tỏa nhiệt và sinh công.
nhận nhiệt và nhận công.
nhận công và biến đổi đoạn nhiệt.
Chọn A.
+ Q > 0 vật nhận nhiệt lượng
+ Q < 0 vật truyền nhiệt lượng
+ A > 0 vật nhận công
+ A < 0 vật thực hiện công
⟹ Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ tỏa nhiệt và nhận công.
U=0 trong trường hợp hệ
biến đổi theo chu trình.
biến đổi đẳng tích.
biến đổi đẳng áp
biến đổi đoạn nhiệt.
Chọn A.
∆U = 0 trong trường hợp hệ biến đổi theo chu trình.
U=Q là hệ thức của nguyên lí I áp dụng cho
quá trình đẳng áp.
quá trình đẳng nhiệt.
quá trình đẳng tích.
cả ba quá trình nói trên.
Chọn C.
Nguyên lí I nhiệt động lực học: ∆U = A + Q
∆U = Q ⟺ A = 0 ⟺ quá trình đẳng tích (hệ không sinh công).
Một viên đạn bằng chì khối lượng m, bay với vận tốc v=195 m/s, va chạm mềm vào một quả cầu bằng chì cùng khối lượng m đang đứng yên. Nhiệt dung riêng của chì là c=130 J/kg.K. Nhiệt độ ban đầu của viên đạn và quả cầu bằng nhạy. Coi nhiệt lượng truyền ra môi trường là không đáng kể. Độ tăng nhiệt độ của viên đạn và quả cầu là
146°C
73°C
37°C
14,6°C
Chọn B.
Theo định luật bảo toàn động lượng: mv = (m + m’)v ⟹ v’ = v/2.
Độ hao hụt cơ năng:
Nếu lượng cơ năng này hoàn toàn dùng làm hệ nóng lên thì:
Đồ thị bên biểu diễn một quá trình biến đổi trạng thái của khí lý tưởng. Hỏi trong quá trình này Q, A và ∆U phải có giá trị như thế nào?
∆U> 0; Q=0; A>0
∆U= 0; Q>0; A<0
∆U= 0; Q<0; A>0
∆U< 0; Q>0; A<0
Chọn A.
Ta thấy quá trình 1-2 trên đồ thị p-V là quá trình nén đẳng nhiệt → Q = 0 và khí nhận công A > 0
→ ∆U = A + Q = A > 0
Chất khí không thực hiện công trong quá trình nào của đường biểu diễn ở đồ thị p- T như hình vẽ.
(1)→(2)
(4)→(1)
(3)→(4)
(2)→(3)
Chọn B.
Từ đồ thị ta thấy quá trình (4) – (1) là quá trình đẳng tích → chất khí không thwucj hiện công trong quá trình này.
Trong một quá trình nung nóng đẳng áp ở áp suất 1,5.105Pa, một chất khí tăng thể tích từ 40 dm3 đến 60 dm3 và tăng nội năng một lượng là 4,28 J. Nhiệt lượng truyền cho chất khí là
1280 J.
3004,28 J.
7280 J.
– 1280 J.
Chọn B.
Áp dụng công thức nguyên lí I NĐLH: ∆U = A + Q
Vì chất khí thực hiện công nên A = -p.∆V = -1,5.105.(60.10-3 – 40.10-3) = 3000J.
Khis tăng nội năng một lượng là 4,28 J nên ∆U = 4,28 J
Do đó: Q = ∆U - A = 4,28 + 3000 = 3004,28J.
Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển. Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 2000 J thì nội năng của nó biến đổi một lượng bằng.
2000 J.
– 2000 J.
1000 J.
– 1000 J.
Chọn B.
Áp dụng công thức nguyên lí I NĐLH: ∆U = A + Q
Vì chất khí thực hiện công và xi lanh cách nhiệt nên A = -2000 J, Q = 0
Do đó: ∆U = A + Q = - 2000 + 0 = - 2000 J
Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã
sinh công là 40J.
nhận công là 20J.
thực hiện công là 20J.
nhận công là 40J.
Chọn C.
Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J
→ ∆U = 10J và Q = 30J
Mặt khác: ∆U = A + Q → A = ∆U – Q = 10 – 30 = -20J < 0 → khối khí sinh công 20J
Khi truyền nhiệt lượng 6.106J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm 0,50 m3. Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là 8.106N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công.
3.106J
1,5.106J
2.106J
3,5.106J
Chọn C.
Gọi S là diện tích tiết diện thẳng của xilanh, h là quãng đường pittông dịch chuyển, P là áp suất khí trong xilanh, ta có:
Công mà chất khí thực hiện có độ lớn là:
A = F.h = P.S.h = P.ΔV = 8.106.0,5 = 4.106 J.
Vì chất khí thực hiện công và nhận nhiệt nên: Q > 0, A < 0
Ta có: ΔU = A + Q = - 4.106 + 6.106 = 2.106 (J)
Vậy độ biến thiên nội năng của khí là ΔU = 2.106 (J)
Sự truyền nhiệt là
sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.
sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Chọn A.
Quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công gọi là quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Chọn A.
Nhiệt lượng mà một lượng chất rắn hoặc lỏng thu vào hay toả ra khi nhiệt độ thay đổi được tính theo công thức: Q = m.c.∆t.
Trong đó: Q - là nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra (J)
m - là khối lượng (kg)
c - là nhiệt dung riêng của chất J/ (kg.K)
∆t - là độ biến thiên nhiệt độ (°C hoặc °K)
⟹ Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào thời gian truyền nhiệt.
Quá trình nào dưới đây là quá trình nhận công?
Quá trình nén khí đẳng nhiệt.
Quá trình dãn khí đẳng nhiệt.
Quá trình dãn khí đẳng áp.
Quá trình đẳng tích.
Chọn A.
Trong quá trình nén khí đẳng nhiệt thì thể tích giảm nên khối khí nhận công.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nội năng?
Nội năng là một dạng năng lượng nên nó có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Chọn C.
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng. Do vậy phát biểu C là sai.
Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp
chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.
chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.
chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.
chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.
Chọn B.
Nhiệt lượng của một chất: Q = m.c.∆t
trong đó:
c là nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật (J/kg.K); m là khối lượng của vật.
∆t = t2 – t1 là độ biến thiên nhiệt độ; t1 là nhiệt độ ban đầu; t2 là nhiệt độ sau.
Do vậy, trong trường hợp chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ thì Q > 0 và ∆t < 0 → c < 0
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa tỏa nhiệt vừa sinh công là
U=Q+A; Q<0; A<0.
U=Q; Q<0.
U=Q+A; Q>0;A>0.
U=Q+A; Q<0;A>0.
Chọn A.
Nguyên lí I nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: ∆U = A + Q
Vì khí tỏa nhiệt nên Q < 0, khi sinh công nên A < 0.
Một lượng khí lí tưởng thực hiện qua trình thể hiện bởi đoạn thẳng 1 – 2 trển đồ thi p – V (Hình vẽ). Trong quá trình đó, chất khí
sinh công, tỏa nhiệt.
sinh công, nhận nhiệt.
nhận công, nhận nhiệt.
nhận công, tỏa nhiệt.
Chọn B.
Dựa vào đồ thị ta thấy từ (1) sang (2), thể tích của khối khí tăng, áp suất tăng nên khối khí sinh công.
Áp suất tăng, nhiệt độ tăng nên khối khí nhận nhiệt.
1 mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1-2-3-4-1 như hình VI.2. Nhiệt độ T3 có giá trị bằng
1160 K.
580 K.
290 K.
145 K.
Chọn A.
Vì 3 - 4 là quá trình đẳng tích (do đồ thị là đường thẳng có đường kéo dài đi qua O trong đồ thị p-T) nên:
Một mol khí ôxi thực hiện chu trình 1-2-3-1 (Hình VI.3). Trong mỗi giai đoạn 1-2;2-3;3-1, chất khí
1-2 nhận nhiệt, sinh công; 2-3 tỏa nhiệt, nhận công hoặc không sing công; 3-1 nhận công, tỏa nhiệt.
1-2 tỏa nhiệt, sinh công; 2-3 tỏa nhiệt, nhận công; 3-1nhận công, tỏa nhiệt.
1-2 nhận nhiệt, sinh công; 2-3 nhận nhiệt, nhận công; 3-1 nhận công, tỏa nhiệt.
1-2 nhận nhiệt, nhận công; 2-3tỏa nhiệt, nhận công; 3-1 nhận nhiệt, thực hiện công.
Chọn A.
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: Q = ∆U - A = ∆U + A’
(Q: Nhiệt lượng mà hệ nhận được, A’ là công mà hệ sinh ra, ∆U: độ biến thiên nội năng)
Giai đoạn 1-2: V tăng (khí dãn nở) => khí sing công (A’ > 0).
Mặt khác, tích pV tăng => T tăng => U > 0.
Do đó Q > 0. Vậy khí nhận nhiệt, sinh công
Gia đoạn 2-3: Quá trình đẳng tích, p giảm. T giảm: khí tỏa nhiệt, không sinh hoặc nhận công.
Giai đoạn 3-1: Quá trình đẳng áp, V giảm, T giảm: chất khí nhận công, tỏa nhiệt.






