Chương III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN (P2)
50 câu hỏi
Hai người khiêng một vật nặng 1200N bằng một đòn tre dài 1m, một người đặt điểm treo của vật cách vai mình 40cm. Bỏ qua trọng lượng của đòn tre. Mỗi người phải chịu một lực bao nhiêu?
480 N, 720 N.
450 N, 630 N
385 N, 720 N
545 N, 825 N
Chọn A.
Gọi d1 là khoảng cách từ điểm treo đến vai d1 = 40cm
P = P1 + P2 = 1200 ↔ P1 = P – P2 = 1200 – P2
Ta có: P1.d1 = P2.d2 ↔ (1200 – P2 ).0,4 = P2. 0,6
→ P2 = 480 N → P1 = 720 N.
Một người gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 300N, thúng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1,5m. Hỏi vai người ấy phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng và vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.
cách đầu treo thúng gạo 60cm, vai chịu lực 500 N
cách đầu treo thúng gạo 30cm, vai chịu lực 300 N
cách đầu treo thúng gạo 20cm, vai chịu lực 400 N
cách đầu treo thúng gạo 50cm, vai chịu lực 600 N
Chọn A.
Gọi d1 là khoảng cách từ thúng gạo đến vai, với lực P1
d2 là khoảng cách từ thúng ngô đến vai, với lực P2
P1.d1 = P2.d2 ↔ 300d1 = ( 1,5 – d1).200
→ d1 = 0,6m → d2 = 0,9m
F = P1 + P2 = 500N.
Hai lực F1→, F2→ song song cùng chiều, cách nhau đoạn 30cm. Một lực có F1=18N, hợp lực F=24N. Điểm đặt của hợp lực cách điểm đặt của lực F2 đoạn là bao nhiêu?
11,5 cm.
22,5 cm
43,2 cm
34,5 cm
Chọn B.
Hai lực // cùng chiều nên: F = F1 + F2 = 24 → F2 = 6N
F1.d1 = F2.d2 ↔ 18(d – d2 ) = 6d2 → d2 = 22,5 cm.
Hai lực song song cùng chiều cách nhau một đoạn 0,2 m. Nếu một trong hai lực có độ lớn 13 N và hợp lực của chúng có đường tác dụng cách lực kia một đoạn 0,08 m. Tính độ lớn của hợp lực và lực còn lại.
7,5 N và 20,5 N
10,5 N và 23,5 N
19,5 N và 32,5 N
15 N và 28 N
Chọn C.
Gọi d1, d2 là khoảng cách từ lực có độ lớn 13 N và lực còn lại đến hợp lực của chúng
→ d1 + d2 = 0,2
Mà d2 = 0,08 m → d1 = 0,2 – 0,08 = 1,12 m
→ F2 = 1,5F1 = 1,5.13 = 19,5 N
→ F = F1 + F2 = 13 + 19,5 = 32,5 N
Hai người dùng một cái gậy để khiêng một cỗ máy nặng 100 kg. Điểm treo cỗ máy cách vai người thứ nhất 60 cm và cách vai người thứ hai 40 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Lấy g=10m/s2 Hỏi mỗi người chịu một lực bằng bao nhiêu ?
60 N và 40 N
400 N và 600 N
800 N và 1200 N
500 N và 500 N
Chọn B.
Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực đặt lên hai đầu của cái gậy. F1, F2 lần lượt cách vai là d1 = 60 cm, d2 = 40 cm.
Ta có: F1 + F2 = mg = 1000 (1)
Từ (1) và (2) → F1 = 400 N, F2 = 600 N.
Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 40 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 70 cm, tay người giữ ở đầu kia cách vai 35 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy, để gậy cân bằng thì lực giữ gậy của tay phải bằng
80 N
100 N
120 N
160 N
Chọn C.
Gọi d1, d2 lần lượt là khoảng cách từ chiếc bị và tay người đến vai của người.
Tay người tác dụng lên chiếc gậy một lực là Ftay
Ta có: d1 = 70 cm, d2 = 35 cm
→ Vai người chịu tác dụng của lực bằng Fvai = Ftay + Pbi = 80 + 40 = 120 N.
Một thanh cứng có trọng lượng không đáng kể, được treo nằm ngang nhờ hai lò xo thẳng đứng có chiều dài tự nhiên bằng nhau. Độ cứng của hai lò xo lần lượt là k1 = 160 N/m và k2 = 100 N/m. Khoảng cách AB giữa hai lò xo là 75 cm. Hỏi phải treo một vật nặng vào điểm C cách đầu A bao nhiêu để thanh vẫn nằm ngang ?
45 cm
30 cm
50 cm
25 cm
Chọn A.
Thanh chịu ba lực song song cân bằng. Muốn cho thanh vẫn nằm ngang thì hai lò xo phải dãn ra như nhau.
Lại có: d1 + d2 = 75 (2)
Từ (1) và (2) → d1 = CA = 30 cm, d2 = CB = 45 cm.
Một thanh AB dài 1 m khối lượng 5 kg được đặt nằm ngang lên hai giá đỡ tại A và B. Người ta móc vào điểm C của thanh (AC=60cm) một trọng vật có khối lượng 10 kg. Lấy g=10m/s2, lực nén lên hai giá đỡ là
F1=40N, F2=60N
F1=65N, F2=85N
F1=60N, F2=80N
F1=85N, F2=65N
Chọn B.
Phân tích các lực tác dụng lên thanh AB như hình.
→ F1 + F2 = P1 + P2 = 150 (1)
Gọi d1, d2 khoảng cách từ các lực P1→, P2→ tới vị trí trọng tâm mới của vật: d1 + d2 = 10 cm (1)
Từ (1) và (2) → d1 = 20/3 cm, d2 = 10/3 cm
→ Khoảng cách từ các lực , đến trọng tâm mới của vật là
d1 = 50 + 20/3 = 170/3 cm, d2 = 100 – 170/3 = 130/3 cm
Từ (1), (3) → F1 = 65 N, F2 = 85 N.
Xác định vị trí trọng tâm của bản mỏng đồng chất như hình vẽ. Chọn đáp án đúng.
Không nằm trên trục đối xứng.
Nằm trên trục đối xứng, cách đáy 36,25cm.
Nằm trên trục đối xứng, cách đáy 16,5cm.
Nằm trên trục đối xứng, cách đáy 40,25cm.
Chọn B.
Ta chia bản mỏng ra thành hai phần ABCD và EFGH, mỗi phần có dạng hình chữ nhật. Trọng tâm của các phần này nằm tại O1, O2 (giao điểm các đường chéo của hình chữ nhật). Gọi trọng tâm của bản là O, O sẽ là điểm đặt của hợp các trọng lực P1→, P2→của hai phần hình chữ nhật.
Theo qui tắc hợp lực song song cùng chiều:
Vì bản đồng chất nên khối lượng tỉ lệ với diện tích :
Đồng thời: O1O2 = OO1 + OO2 = 60/2 = 30cm.
Từ các phương trình trên, ta suy ra: OO1 = 18,75cm; OO2 = 11,25cm.
Vậy trọng tâm O nằm trên trục đối xứng, cách đáy: 11,25 + 25 = 36,25cm.
Hãy xác định trọng tâm của một bản phẳng mỏng, đồng chất, hình chữ nhật, dài 12 cm, rộng 6 cm, bị cắt mất một phần hình vuông có cạnh 3 cm ở một góc (Hình vẽ).
Chọn đáp án đúng.
Trọng tâm G của bản phẳng nằm trên đoạn O1O2 cách O1 một đoạn 0,88 cm.
Trọng tâm G của bản phẳng nằm trên đoạn AE cách O1 một đoạn 0,88 cm.
Trọng tâm G của bản phẳng nằm trên đoạn BD cách O1một đoạn 0,55 cm.
Trọng tâm G của bản phẳng nằm trên đoạn O1D cách O1một đoạn 0,55 cm.
Chọn A.
Bản phẳng coi như gồm hai bản AHEF và HBCD ghép lại.
Biểu diễn trọng tâm các bản như hình vẽ sau:
Vì các bản đồng chất, phẳng mỏng đều nên tỉ lệ diện tích bằng tỉ lệ về trọng lượng:
Gọi G là trọng tâm của cả bản phẳng => G phải nằm trền đoạn thẳng O1O2, trong đó O1 là trọng tâm của bản AHEF, O2 là trọng tâm của bản HBCD.
Ta có:
Xét tam giác vuông O1O2K ta có:
Giải hệ (1) và (2) ta được: GG1 0,88 cm
Vậy trọng tâm G của bản phẳng nằm trên đoạn O1O2 cách O1 một đoạn 0,88 cm.
Người ta khoét một lỗ tròn bán kính R/2 trong một đĩa tròn đồng chất bán kính R. Trọng tâm của phần còn lại cách tâm đĩa tròn lớn bao nhiêu ?
R/2
R/4
R/3
R/6
Chọn D.
Sử dụng quy hợp lực song song ngược chiều. Ta được:
( ở đây ta coi F1 giống như một lực nâng có độ lớn bằng trọng lượng phần khoét đi lên biểu thị cho phần lỗ tròn rỗng, và P là trọng lực của cả đĩa tròn khi chưa khoét)
Đĩa tròn đồng chất
Một khối trụ có thể lăn trên mặt bàn nằm ngang với trọng tâm của nó nằm dưới tâm hình học. Cân bằng của khối trụ là
cân bằng không bền.
cân bằng bền.
cân bằng phiếm định.
không thể cân bằng.
Chọn B.
Cân bằng của khối trụ là cân bằng bền vì trọng tâm ở vị trí thấp nhất so với các vị trí lân cận.
Một cái bàn tròn có ba cái chân tròn (Hình 20.1). Chỉ ra hình nào trong hình 20.2 diễn tả đúng chân đế của bàn khi ba chân bàn đặt trên sàn nhà (vẽ màu sẫm).
Chọn D.
Mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả các diện tích tiếp xúc của vật với mặt đỡ.
Một cái thước có trọng tâm ở G, được treo vào một cái đinh nhờ một lỗ O như ở hình 20.3. Trong mỗi Hình 1, 2 và 3, thước ở trạng thái vân bằng nào?
1: bền; 2: không bền; 3: phiếm định.
1: không bền; 2: bền; 3: phiếm định.
1: phiếm định; 2: không bền; 3: bền.
1: không bền; 2: phiếm định; 3: bền.
Chọn B.
Nguyên nhân gây ra các dạng cân bằng khác nhau là vị trí trọng tâm của vật:
- Cân bằng không bền, trọng tâm ở vị trí cao nhất so với các vị trí lân cận.
- Cân bằng bền, trọng tâm ở vị trí thấp nhất so với các vị trí lân cận.
- Cân bằng phiếm định, vị trí trọng tâm không thay đổi hoặc ỏ một độ cao không đổi.
Do vậy chọn 1: không bền; 2: bền; 3: phiếm định.
Một bán cầu bằng đồng (được vẽ màu sẫm) và một bán cầu bằng nhôm gắn với nhau thành một quả cầu. Hãy cho biết trạng thái của quả cầu ở ba vị trí trên hình 20.4
1: cân bằng bền ; 2: cân bằng không bền ; 3: cân bằng phiếm định.
1: cân bằng phiếm định ; 2: không cân bằng ; 3: cân bằng không bền.
1: cân bằng bền ; 2: cân bằng phiếm định ; 3: cân bằng không bền.
1: cân bằng bền ; 2: không cân bằng; 3: cân bằng không bền
Chọn D.
Đồng có khối riêng lớn hơn nhôm nên quả cầu 1 có trọng tâm thấp hơn tâm hình học, quả cầu 2 có trọng tâm trùng với tâm hình học, quả cầu 3 có trọng tâm cao hơn tâm hình học. Do vậy quả cầu 1 là cân bằng bền; quả cầu 2 không cân bằng; quả cầu 3 là cân bằng không bền.
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không chuyển động tịnh tiến dưới tác dụng của các lực khi
các lực tác dụng cùng đi qua trọng tâm.
các lực tác dụng từng đôi một trực đối.
các lực tác dụng phải đồng quy.
tổng momen của các lực tác dụng đối với cùng một trục quay phải bằng 0.
Chọn D.
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay dưới tác dụng của các lực khi tổng momen của các lực tác dụng đối với cùng một trục quay phải bằng 0.
Một vật rắn có trục quay cố định, nó chịu tác dụng lực . Tình huống nào sau đây, vật sẽ không thực hiện chuyển động quay?
Giá của lực đi qua trọng tâm của vật.
Giá của lực song song với trục quay.
Giá của lực đi qua trục quay.
Cả B và C đều đúng.
Chọn B.
Một vật rắn có trục quay cố định, nó chịu tác dụng lực F→ có giá song song với trục quay thì khồng làm vật thực hiện chuyển động quay được.
Một khối gỗ có khối lượng M=30kg đặt trên một xe lăn có khối lượng m=20kg đang đứng yên trên sàn nhà (Hình 21.2). Xe bắt đầu chịu tác dụng của các lực có hợp lực là F=10N có phương nằm ngang. Cả xe và gỗ cùng chuyển động tịnh tiến và không địch chuyển so với nhau. Sau bao lâu thì xe đi được 2 m?
4 s.
4,5 s.
5 s.
5,5 s.
Chọn B.
Gia tốc của cả xe và gỗ là:
Xe đi được 2 m trong khoảng thời gian là:
Một vật rắn có khối lượng m=10kg được kéo trượt tịnh tiến trên mặt sàn nằm ngang bởi lực có độ lớn 20 N hợp với phương nằm ngang một góc . Cho biết hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà là =0,1 (lấy g=10m/s2). Quãng đường vật rắn đi được 4 s là
6,21 m.
6,42 m.
6,66 m.
6,72 m.
Chọn C
Vật chịu tác dụng của trọng lực P→, phản lực N→ của mặt đường, lực kéo F→k và lực ma sát trượtF→ms. Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.
Áp dụng định luật II Niu-ton:
Chiếu lên trục Oy:
- P + N + Fk.sinα ⟹ N = mg – Fsinα (1)
Chiếu lên trục Ox: Fcosα – Fms = ma
Thay (1) vào ta được:
Thay số ta được a = 0,83 m/s2.
Quãng đường vật rắn đi được 4 s là: S = 0,5at2 = 6,66 m
Một vật đang quay quanh một trục với tốc độ góc rad/s. Nếu bỗng nhiên momen lực tác dụng lên nó đột nhiên mất đi thì
Chọn đáp án đúng
Vật dừng lại ngay.
Vật đổi chiều quay.
Vật quay đều với tốc độ góc rad/s.
Vật quay chậm dần rồi dừng lại.
Chọn C
Do nó có quán tính nên khi mất momen lực vật vẫn sẽ quay tiếp với tốc độ góc như cũ là rad/s.
Đối với vật quay quanh một trục cố định, câu nào sau đây là đúng?
Nếu không chịu momen lực tác dụng thì vật phải đứng yên.
Khi không còn momen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ lập tức dừng lại.
Vật quay được là nhờ có momen lực tác dụng lên nó.
Khi thấy tốc độ góc của vật quay đổi thì chắc chắn là nó đã có momen lực tác dụng lên vật.
Chọn D.
Vì momen lực tác dụng vào một vật quay quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của vật nên khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có momen lực tác dụng lên vật.
Mức quán tính của một vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào
Chọn đáp án đúng.
Khối lượng của vật.
Hình dạng và kích thước của vật.
Tốc độ góc của vật.
Vị trí của trục quay.
Chọn C.
Mức quán tính của một vật quay quanh một trục chỉ phụ thuộc vào: khối lượng của vật, hình dạng và kích thước của vật và vị trí trục quay.
Hệ lực nào trong hình 22.3 sau đây là ngẫu lực?
Chọn B.
Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
Khi dùng Tua-vít để vặn đinh vít, người ta đã tác dụng vào các đinh vít
một ngẫu lực
hai ngẫu lực
cặp lực cân bằng
cặp lực trực đối
Chọn A.
Khi dùng Tua-vít để vặn đinh vít, người ta đã tác dụng vào các đinh vít một ngẫu lực.
Một vật đang quay quanh một trục cố định với tốc độ góc không đổi. Nếu bỗng nhiên tất cả mômen lực tác dụng lên vật mất đi thì
Vật quay chậm dần rồi dừng lại.
Vật quay nhanh dần đều.
Vật lập tức dừng lại.
Vật tiếp tục quay đều.
Chọn D.
Nếu tất cả mômen lực tác dụng lên vật mất đi thì vật vẫn quay quanh một trục cố định với tốc độ góc không đổi
Một vật không có trục quay cố định, khi chịu tác dụng của một ngẫu lực thì vật sẽ
chuyển động tịnh tiến.
chuyển động quay.
vừa quay, vừa tịnh tiến.
nằm cân bằng.
Chọn B.
Trường hợp vật không có trục quay cố định: Ngẫu lực sẽ làm cho vật quay quanh trọng tâm. Nếu có trục quay đi qua trọng tâm thì trục quay này không chịu tác dụng lực.
Một ngẫu lực gồm hai lực F1→và F2→ có F1=F2=F và có cánh tay đòn d. Momen của ngẫu lực này là
F1-F2.d
2Fd
Fd.
Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.
Chọn C.
Momen cuả ngẫu lực: M = F.d
Một chiếc thước mảnh có trục quay nằm ngang đi qua trọng tâm O của thước. Dùng hai ngón tay tác dụng vào thước một ngẫu lực đặt vào hai điểm A và B cách nhau 4,5 cm và có độ lớn FA=FB=1N. Thanh quay đi một góc =30∘. Hai lực luôn luôn nằm ngang và vẫn đặt tại A và B (Hình vẽ). Tính momen của ngẫu lực.
0,09 N.m.
0,9 N.m.
0,039 N.m.
0,39 N.m.
Chọn C.
Momen của ngẫu lực: M’ = F.BI với
→ M’ = 1.0,039 = 0,039 (N.m).
Khi không có chuyển động quay muốn cho một vật đứng yên thì hợp lực của các lực đặt vào nó có giá trị như thế nào?
Không đổi.
Bằng 0.
Xác định theo quy tắc hình bình hành.
Bất kì (khác 0).
Chọn B.
Khi không có chuyển động quay muốn cho một vật đứng yên thì hợp lực của các lực đặt vào nó có giá trị bằng 0.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về trọng tâm của vật rắn?
Lực tác dụng vào vật có giá đi qua trọng tâm sẽ làm cho vật chuyển động quay.
Trọng tâm của vật luôn đặt tại một điểm nằm trên vật.
Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.
Lực tác dụng lên vật có giá đi qua trọng tâm sẽ làm cho vật vừa quay vừa tịnh tiến.
Chọn C.
Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.
Trọng tâm của vật trùng với tâm hình học của nó khi nào?
Vật có dạng hình học đối xứng.
Vật có dạng là một khối cầu.
Vật đồng tính, có dạng hình học đối xứng.
Vật đồng tính.
Chọn C.
Trọng tâm của vật trùng với tâm hình học của nó khi vật đồng tính, có dạng hình học đối xứng
Một bản mỏng kim loại đồng chất hình chữ T như trên hình III.2, với AB=CD=60 cm; EF=HG=20cm; AD=BC=20cm;EH=FG=100 cm Vị trí trọng tâm của bản cách đáy GH một đoạn
60,8 cm.
70,2 cm.
75,6 cm.
72,5 cm.
Chọn D.
Một bản mỏng kim loại đồng chất nên trọng lượng các phần tỉ lệ với diện tích.
O1 và O2 là vị trí trọng tâm các phần ABCD và EFGH, O là vị trí trọng tâm của bản;
⟹ OO2 = 22,5 cm ⟹ O cách GH: 22,5 + 50 = 72,5 cm.
Cho một hệ gồm hai chất điểm m1=0,05kg đặt tại điểm P và m2=0,1 kg đặt tại điểm Q. Cho PQ=15 cm. Trọng tâm của hệ nằm ở vị trí nào?
Nằm ngoài khoảng PQ.
Cách P một khoảng 10 cm và cách Q một khoảng 5 cm.
Cách P một khoảng 5 cm.
Cách Q một khoảng 10 cm.
Chọn B.
Trọng tâm của hệ là điểm đặt lực tổng hợp của hai trọng lực P1→,P2→
Áp dụng quy tắc tổng hợp lực song song ta có:
Một đòn bẩy có khối lượng không đáng kể như hinh III.3. Đầu A của đòn bẩy treo một vât có trọng lượng 30 N. Chiều dài đòn bẩy là 50 cm. Khoảng cách từ đầu A đến trục quay O là 20 cm. Đầu B của đòn bẩy phải treo một vật khác có trọng lượng là bao nhiêu để đòn bẩy cân bằng như ban đầu?
15 N.
20 N.
25 N.
30 N.
Chọn B.
Để đòn bẩy cân bằng như ban đầu thì: PA.OA = PB.OB
Thước AB=100 cm, trọng lượng P=10N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA=30 cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?
4,38 N
5,24 N
9,34 N
6,67 N
Chọn D.
Thanh cân bằng nằm ngang khi:
MP’(O ) = MP(O) ↔ P’.OA = P. GO
Ở đây: OA = 30cm, OG = AB/2 – AO = 20cm
↔ P’ = P. GO/OA = 10. 20/30 = 6,67 N
Có ba viên gạch chồng lên nhau sao cho một phần của viên gạch trên nhô ra khỏi viên gạch dưới. Hỏi mép phải của viên gạch trên cùng có thể nhô ra khỏi mép phải của viên gạch cuối cùng một đoạn cực đại bằng bao nhiêu? Cho biết chiều dài viên gạch bằng l.
ℓ/2
ℓ/4
3ℓ/4
2ℓ /3
Chọn C.
Gỉa sử viên gạch 2 không bị đổ thì viên gạch 3 chỉ được nhô ra khỏi viên gạch 2 nhiều nhất là ℓ/2
Dùng quy tắc hợp lực song song cùng chiều ta thấy trọng tâm G của hai viên gạch (2 và 3) cách đầu nhô ra của viên gạch 2 một đoạn ℓ/4. Do đó viên gạch 2 chỉ được nhô ra khỏi viên gạch 1 một đoạn lớn nhất là ℓ/4
Vậy so với viên gạch 1, viên gạch 3 được nhô ra nhiều nhất là .
l/2 + l/4= 3l/4
Một thanh chắn đường AB dài 9 m, nặng 30 kg, trọng tâm G cách đầu B một khoảng BG=6m. Trục quay O cách đầu A một khoảng AO=2m, đầu A được treo một vật nặng. Người ta phải tác dụng vào đầu B một lực F=100N để giử cho thanh cân bằng ở vị trí nằm ngang. Tính khối lượng của vật nặng mà người ta đã treo vào đầu A. Lấy g=10m/s2.
30 kg
40 kg
50 kg
60 kg
Chọn C.
Xét trục quay tai O.
Điều kiện cân bằng:
→ PA.AO = P.OG + F.OB
→ mA.2.10 = 30.10.1 + 100.7
→ mA = 50 kg.
Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Treo vào B một vật có khối lượng 5 kg. Cho AB = 40 cm, AC = 60 cm như hình vẽ. Lấy g = 10 m/s2. Lực căng T của dây BC nhận giá trị nào sau đây ?
T = 50 N
T = 33,3 N
T = 80 N
T = 60 N
Chọn D.
Ta có: BC
Điều kiện cân bằng: → T.AH = P.AB
Một người nâng một tấm gỗ dài 1,5 m, nặng 30 kg và giữ cho nó hợp với mặt đất nằm ngang một góc 60o. Biết trọng tâm của tấm gỗ cách đầu mà người đó nâng 120 cm, lực nâng vuông góc với tấm gỗ. Tính lực nâng của người đó.
300 N
51,96 N
240 N
30 N
Chọn D.
Điều kiện cân bằng: MF/(O) = MP/(O)
→ P.d = F.OA ↔ mg.OG.cos60o = F.OA
→ 30.10.30.0,5 = F.150
→ F = 30 N.
Những kết luận nào dưới đây là sai?
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực có độ lớn bằng tích độ lớn của lực và chiều dài tay đòn của nó.
Momen lực có giá trị khác 0 khi giá của lực cắt trục quay.
Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định là tổng các momen lực làm vật quay theo chiều kim đồng hồ bằng tổng các momen lực làm vật quay theo chiều ngược lại.
Momen của ngẫu lực chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực và tay đòn của ngẫu lực, trái lại không phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực.
Chọn B.
Momen lực có giá trị bằng 0 khi giá của lực cắt trục quay.
Một vòng tròn có thể quay quanh trục đối xứng O. Khi có một lực tác dụng lên vòn tròn tại điểm K theo hướng được biểu diễn trên hình III.7, thì giá trị của momen lực tính theo trục O của lực này bằng
F.OK.
F.KL.
F.OL.
F.KM.
Chọn C.
Ta thấy giá của lực F→ vuông góc với OL tại L nên giá trị của momen lực tính theo trục O của lực này bằng: MF/O = F.OL
Một lực F→ tác dụng vào đầu M của một thanh có trục quay cố định O (Hình III.8). Đoạn thẳng nào là tay đòn của lực?
OM.
MN.
OI.
ON.
Chọn C.
Ta thấy giá của lực F→ vuông góc với OI tại I nên OI là cánh tay đòn của lực đói với trục quay qua O.
Một thanh đồng chất dài L, trọng lượng P được treo nằm ngang bằng hai dây. Dây thứ nhất buộc vào đầu bên trái của thanh, dây thứ hai buộc vào điểm cách đầu bên phải L/4 (Hình III.9). Lực căng của dây thứ hai bằng
P/2.
P/4.
2P/3.
P/3.
Chọn C.
Theo quy tắc hợp lực song song cùng chiều → T1 + T2 = P (1)
Lại có:T1 / T2 =d2/d1= 1/2→ 2T1 – T2 = 0 (2)
Từ (1) và (2) → T1 = P/3, T2 = 2P/3
Một thanh AB khối lượng 8 kg, dài 60 cm được treo nằm ngang nhờ hai sợi dây dài 50 cm như ở hình III.10. Lực căng của dây treo và lực nén thanh là (g=10m/s2)
60 N và 40 N.
50 N và 30 N.
40 N và 30 N.
70 N và 50 N
Chọn B.
Thanh AB chịu tác dụng của các lực như hình vẽ
Ta có: sin = 4/5; P = 80 N. (Hình III.4G)
Áp dụng điều kiện cân bằng của thanh:
Và chiếu lên hai trục thẳng đứng và nằm ngang ta được:
Một thanh AB dài 1 m khối lượng 5 kg được đặt nằm ngang lên hai giá đỡ tại A và B. Người ta móc vào điểm C của thanh (AC=60cm) một trọng vật có khối lượng 10 kg. Lấy g=10m/s2, lực nén lên hai giá đỡ là
F1=40N , F2=60N
F1=65N , F2=85N
F1=60N , F2=80N
F1=85N , F2=65N
Chọn B.
Phân tích các lực tác dụng lên thanh AB như hình.
→ F1 + F2 = P1 + P2 = 150 (1)
Gọi d1, d2 khoảng cách từ các lực , tới vị trí trọng tâm mới của vật: d1 + d2 = 10 cm (1)
Từ (1) và (2) → d1 = 20/3 cm, d2 = 10/3 cm
→ Khoảng cách từ các lực , đến trọng tâm mới của vật là
d1 = 50 + 20/3 = 170/3 cm, d2 = 100 – 170/3 = 130/3 cm
Từ (1), (3) → F1 = 65 N, F2 = 85 N.
Tìm câu sai.
Vận tốc tức thời của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm dần theo thời gian.
Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn có độ lớn không đổi.
Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn cùng phương, chiều với vận tốc.
Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn được tính theo công thức s=v0t +at22 (a và v0 cùng dấu).
Chọn C.
Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì gia tốc a luôn cùng phương, chiều với vận tốc.
Khi vật chuyển động thẳng chậm dần đều thì gia tốc a luôn cùng phương, ngược chiều với vận tốc.
Nếu lực ép giữa hai mặt tiếp xúc giảm đi thì hệ số ma sát giữa hai mặt đó sẽ
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi.
có thể tăng hoặc giảm.
Chọn C.
Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc không phụ thuốc vào lực ép, chỉ phụ thuộc vào bản chất vật liệu và tình trạng của các mặt tiếp xúc.
Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB. Tốc độ của xe đạp trên nửa quãng đường đầu là 6 km/h và trên quãng đường sau là 9 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả quãng đường AB là
6 km/h.
7,5 km/h.
7,2 km/h.
15 km/h.
Chọn C.
Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả quãng đường AB là:
Một người đi trong nửa giờ thời gian đầu với tốc độ trung bình 2,5 km/h, nửa thời gian sau với tốc độ trung bình là 4,5 km/h. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quá trình là
3 km/h.
3,5 km/h.
4,5 km/h.
7 km/h.
Chọn B.
Tốc độ trung bình của người đó trong cả quá trình là:
Tại thời điểm ban đầu, một chất điểm qua vị trí cách gốc tọa độ 20 m về phía âm của trục tọa độ và đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 4 m/s về phía gốc tọa độ. Phương trình chuyển động của chất điểm là
x=20+4t
x=-20+4t
x=20-4t
- x=-20-4t
Chọn C.
Vật chuyển động về phía âm của trục tọa độ nên v = -4 m/s.
Ban đầu (t = 0) thì x0 = 20.
Vậy phương trình chuyển động của chất điểm là x = 20 – 4t (m)






