Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM (P1)
Đề thi

Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM (P1)

A
Admin
Vật lýLớp 1032 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về phép phân tích lực, phát biểu nào sau đây sai?

Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì phải tuân theo quy tắc hình bình hành.

Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì hai lực thành phần làm thành hai cạnh của hình bình hành.

Phân tích lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.

Xem đáp án

Chọn D.

Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.

Để phân tích lực F→ thành hai lựcF1→F2→ theo hai phương Ox, Oy ta kẻ từ ngọn của  hai đường thẳng song song với hai phương, giao điếm với hai phương chỉnh là ngọn của các véc tơ lực thành phần.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F→  của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:

F=F12+F22

F1-F2 ≤F≤F1+F2

F=F1+F2

F=F12+F22

Xem đáp án

Chọn B.

Áp dụng công thức tính đường chéo của hình bình hành ta có:

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lực đồng quy F1  và F2  hợp với nhau một góc α , hợp lực của hai lực này có độ lớn là

F=F12+F22

F=F1-F2

F= F1+F2

F= F12+F22+2 F1 F2cosα

Xem đáp án

Chọn D.

Áp dụng công thức tính đường chéo của hình bình hành ta có:

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy F1→  và F2→  thì vectơ gia tốc của chất điểm

 

cùng phương, cùng chiều vs lựcF2→.

cùng phương, cùng chiều với lựcF1→

cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1→ và F2→

cùng phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1→ và F2→

Xem đáp án

Chọn C.

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy F1→  và F2→ sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực F→=  F1→F2→

Áp dụng định luật II Newton ta có: F→=  F1→ + F2→ = ma→

Suy ra vectơ gia tốc của chất điểmcùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa 

 

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1=15N và F2. Biết hợp lực trên có độ lớn là 25 N. Giá trị của  là

 

10 N.

20 N.

30 N.

40 N.

Xem đáp án

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 3 N là 4 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực nàu có độ lớn là

7 N.

5 N.

1 N.

12 N.

Xem đáp án

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn F1=F2=10N, có (F1→,F2→)=60∘ . Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

17,3 N.

20 N.

14,1 N.

10 N.

Xem đáp án

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?

7 N.

13 N.

20 N.

22 N.

Xem đáp án

Chọn D.

Hợp lực của hai lực đồng quy luôn có độ lớn thỏa mãn:

Suy ra F không thể là 22 N

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực thành phần có độ lớn 6 N là 8 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 10 N, góc tạo bởi hai lực này là

 

90°

30 °

45°

60°

Xem đáp án

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng, đồng quy có cùng độ lớn 15 N. Biết góc tạo bởi các lực F1→, F2→ = F3→, F4→=60 . Hợp lực của ba lực này có độ lớn là

30 N.

20 N.

15 N.

45 N.

Xem đáp án

Chọn A.

Theo quy tắc hình bình hành và kết hợp với điều kiện ba lực F1→ F2→,  F3→có độ lớn bằng nhau.

=> Hình bình hành thành hình thoi nên hợp lực của  F1→và F3→ cùng phương, cùng chiều với lực F2→ nên độ lớn hợp lực của ba lực trên là:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba lực đồng phẳng, đồng quy F1→  ,F2→F3→ có độ lớn lần lượt là 16 N, 12 N và 12 N. Biết góc tạo bởi các lực F1→,F2→=30∘ và F2→,F3→=120∘. Độ lớn hợp lực của ba lực này là

 

27,62 N.

10 N.

16 N.

20 N.

Xem đáp án

 

Chọn D.

 

 

Theo quy tắc hình bình hành (Hình vẽ):

Vì F2 = F3 => Đa giác OF2F23F3 là hình thoi nên

(F23→, F2→)= 60°

⇒F23→vuông góc với F1→ vậy

 

 vậy:

 

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba lực đồng quy, cùng độ lớn F và cùng nằm trong một mặt phẳng. Biết góc tạo bởi các lưc F1→, F2→ = F3→, F4→=120 . Hợp lực của chúng bằng

0.

F.

2F.

3F.

Chọn A.

Xem đáp án

Chọn A.

Áp dụng quy tắc hình bình hành xác định hợp lức (Hình vẽ):

 F12→ cùng phương, ngược chiềuF3→

Nên hợp lực của ba lực là: F = |F – F12| = 0.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chịu tác dụng của bốn lực đồng phẳng, đồng quy nằm ngang gồm lực F1=10N hướng về phía Tây, lực F2=36 Nhướng về phía Bắc, lực F3=22 N hướng về phía Đông, lực F4=20N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực do các lực này tác dụng lên vật là

28 N.

20 N.

4 N.

26,4 N.

Xem đáp án

Chọn B.

Hợp lực (Hình vẽ):

Độ lớn của hợp lực là:

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực có độ lớn 12 N được phân tích thành hai lực F1→  và F2→. Biết các lực tạo với nhau một góc là: F1  →, F2→=150 và F2 có giá trị lớn nhất. Độ lớn của các lực F1→ và  F2→lần lượt là

83 N và 24 N

83 N và 43 N

43 N và 83 N

43N và 24N

Xem đáp án

Chọn A.

Hợp lực có độ lớn 12N (Hình vẽ). Theo định lí hàm số sin

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể

nhỏ hơn F

lớn hơn 3F

vuông góc với lực F→

vuông góc với lực 2 F→

Xem đáp án

Chọn C.

Hợp lực của 2 lực nằm trong đoạn từ F đến 3F

Khi hợp lực vuông với lực 2F thì F là cạnh huyền của tam giác vuông

→ cạnh huyển F < 2F là cạnh góc vuông lên không thể xảy ra.

Do vậy hợp lực nếu có thể thì chỉ có thể vuông góc với lực F.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc mắc áo treo vào điểm chính giữa của dây thép AB. Khối lượng tổng cộng của mắc và áo là 3kg (Hình 13.13). Biết AB=4m, CD=10cm. Tính lực kéo mỗi nửa sợi dây.

F1=F2=300,37 N

F1=F2=300,00 N

F1=F2=150,37 N

F1=F2=400,37 N

Xem đáp án

Chọn A.

Mắc và áo tác dụng lên điểm D một lực chính bằng trọng lượng tổng cộng của mắc và áo là P→

Ta phân tích P→ thành 2 lực thành phần F1→ , F2→ hai lực này có tác dụng làm căng dây DA và dây DB. Do điểm đặt của trọng lực P→  ở trung điểm của dây AB và phương P→ thẳng đứng nên F1 = F2 và F1→đối xứng F2→  qua P→

 

Hình bình hành có hai cạnh liên tiếp bằng nhau là hình thoi.

Từ hình vẽ ta thấy:

Vậy F1 = F2 = 300,37N

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được giữ như trên hình. Vật nặng 5 kg và lực do thanh tác dụng lên vật là 25 N. Xác định góc α, biết g=10m/s2.

60°

30°

45°

115°

Xem đáp án

Chọn B.

Từ hình ta thấy vật gắn với điểm (2) là thanh.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vật được đỡ bởi hai thanh như hình vẽ. Biết gia tốc trọng trường g=10m/s2. Lực do thanh (1) tác dụng lên vật là 50 N. Khối lượng vật là

2,5 kg.

5 kg.

7,5 kg.

10 kg.

Xem đáp án

Chọn B.

Điều kiện cân bằng của vật là

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 1 kg được giữ yên trên mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biếtα=60∘. Cho g=9,8 m/s2. Lực ép của vật lên mặt phẳng nghiêng là

9,8 N.

4,9 N.

19,6 N.

8,5 N.

Xem đáp án

Chọn B.

Các lực tác dụng lên vật là lực căng T→ của dây treo, trọng lực P→ và phản lực N→, được biểu diễn như hình vẽ.

Trong đó, trọng lực P→ được phân tích thành hai lực thành phần là P1→P2→. Để vật đứng cân bằng thì hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0. Có nghĩa là:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định luật I Niu-tơn thì

với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.

một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.

một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

Xem đáp án

Chọn B.

Định luật I Niu-tơn

  Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực

là cặp lực cân bằng.

là cặp lực có cùng điểm đặt.

là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.

Xem đáp án

Chọn D.

Định luật III Niu-tơn:

Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.

Lực và phản lực

  Một trong hai lực tương tác gọi là lực tác dụng, lực kia gọi là phản lực.

- Lực và phn lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

- Lực và phản lực cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.

 

- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

Vật chuyển động tròn đều.

Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

Vật chuyển động thẳng đều.

Vật chuyển động rơi tự do.

Xem đáp án

Chọn C.

Vật chuyển động thẳng đều tức là gia tốc a = 0, hợp lực tác dụng lên vật bằng 0. Vật chuyển động như vậy theo định luật 1 Niu-tơn thì chuyển động như vậy gọi là chuyển động theo quán tính.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.

Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.

Xem đáp án

Chọn C.

Định luật II Niu-tơn

Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng

32 m/s2

0,005 m/s2

3,2 m/s2

5 m/s2

Xem đáp án

Chọn D.

Gia tốc của vật bằng:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là

2 m/s2

0,002 m/s2

0,5 m/s2

500 m/s2

Xem đáp án

Chọn D.

Gia tốc mà quả bóng thu được là: 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt tác dụng có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2 .F1=2F2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2a1 là

3/2.

2/3.

3.

1/3.

Xem đáp án

Chọn A.

Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:

F1 = m.a1; F2 = m.a2 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v=54km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.

18,75 m.

486 m.

0,486 m.

37,5 m.

Xem đáp án

Chọn D

Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Ta có:

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là

2 m.

0,5 m.

4 m.

1 m.

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:  a = F/m = 2 m/s2

=> Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là

120 N.

210 N.

200 N.

160 N.

Xem đáp án

Chọn D.

Ban đầu bóng có vận tốc: v0 = 90 km/h = 25 m/s.

Sau va chạm, bóng có vận tốc: v = 54 km/h = 15 m/s.

Chọn chiều (+) cùng chiều chuyển động bật ra của quả bóng.

Định luật III Niu-tơn:

Fbóng-tường = Ftường-bó

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực F truyền cho vật khối lượng ml gia tốc a1=2m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc a2=3m/s2. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m3=m1+m2 gia tốc là bao nhiêu?

5m/s2

1m/s2

1,2m/s2

56m/s2

Xem đáp án

Chọn C.

Từ định luật II Niu-tơn suy ra:

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 30 m. Vật này rơi chạm đất sau 3 s sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Lấy g=10m/s2. Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng

23,35 N.

20 N.

73,34 N.

62,5 N.

Xem đáp án

Chọn A.

Vật chuyển động nhanh dần đều nên quãng đường vật đi được sau 3 s sau khi ném là:

Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:

=> Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng:

 Fc = m(g – a) = 5(10 – 5,33) = 23,35 N.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên bi A có khối lượng 300 g đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì va chạm vào viên bi B có khối lượng 600 g đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang. Biết sau thời gian va chạm 0,2 s, bi B chuyển động với vận tốc 0,5 m/s cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A. Bỏ qua mọi ma sát, tốc độ chuyển động của bi A ngay sau va chạm là

1 m/s.

3 m/s.

4 m/s.

2 m/s.

Xem đáp án

Chọn D.

Gia tốc chuyển động của bi B trong khoảng thời gian 0,2 s là:

Lực tương tác giữa hai viên bi: FAB = FBA = mBaB = 0,6.2,5 = 1,5 N.

Định luật III Niu-tơn:

Chọn chiều (+) cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A.

Chiếu (*) lên chiều (+): 0,3(vA – 3) = - 0,6(0,5 – 0) vA = 2 m/s.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe A và B cùng đặt trên mặt phẳng nằm ngang, đầu xe A có gắn mộ lò xo nhẹ. Đặt hai xe sát nhau để lò xo bị nén rồi buông nhẹ để hai xe chuyển động ngược chiều nhau. Tính từ lúc thả tay, xe A và B đi được quãng đường lần lượt là 1 m và 2 m trong cùng một khoảng thời gian. Biết lực cản của môi trường tỉ lệ với khối lượng của xe. Tỉ số khối lượng của xe A và xe B là

2.

0,5.

4.

0,25.

Xem đáp án

Chọn A.

Áp dụng định luật III Niu-tơn ta được: F12 = F21 m1.a1 = m2.a2

(v1 và v2 lần lượt là vận tốc của các vật lúc bật ra sau khi buông tay)

Do lực cản nên chuyển động chậm dần và lực cản tỉ lệ với khối lượng nên:

F1 = km1 a1 = F1/m1 = k; F2 = km2 => a2 = F2/m2 = k (k là hệ số tỉ lệ)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động thì chịu tác dụng của lực hãm F và chuyển động thẳng biến đổi đều. Kể từ lúc hãm, ô tô đi được đoạn đường AB=36 m và tốc độ của ô tô giảm đi 14,4 km/h. Sau khi tiếp tục đi thêm đoạn đường BC=28m, tốc độ của ô tô lại giảm thêm 4 m/s. Độ lớn lực hãm và quãng đường ô tô chuyển động từ C đến khi dừng hẳn lần lượt là

800 N và 64 m.

1000 N và 18 m.

1500 N và 100 m.

2000 N và 36 m.

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi v0 là tốc độ của ô tô tại lúc hãm phanh, ta có:

Giải hệ phương trình ta tim được: v0 = 20 m/s, a = -2 m/s2

=> Độ lớn lực hãm: Fhãm = |ma| = 2000 N.

Quãng đường ô tô đi được từ lúc hãm đến khi dừng hẳn:

Quãng đường ô tô còn phải chuyển động tới khi dừng hẳn:

s’ = s – (AB + BC) = 36 m.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh, xe máy chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau khi đi được 25 m. Thời gian để xe máy này đi hết đoạn đường 4 m cuối cùng trước khi dừng hẳn là

0,5 s.

4 s.

1,0 s.

2 s.

Xem đáp án

Chọn D.

Gia tốc 

Gọi AB là quãng đường 4 m cuối cùng, vA là tốc độ của xe máy tại A, ta có:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m=15kg  được kéo trượt trên mặt phẳng nằm ngang bằng lực kéo F=45N theo phương ngang k từ trạng thái nghỉ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là μ=0,05. Lấy g=10m/s2. Tính quãng đường vật đi được sau 5 giây k từ lúc bắt đầu chuyn động?

50 m.

75 m.

12,5 m.

25 m.

Xem đáp án

Chọn D.

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m=2kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang thì được kéo bằng một lực có độ lớn F=10N theo hướng tạo vi mặt phẳng ngang một góc α=30∘. Biết hệ số ma sát của vật với mặt sàn là  μ=0,5. Tìm vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chịu lực tác dụng. Lấy g=10m/s2

2,9 m/s.

1,5 m/s.

7,3 m/s.

2,5 m/s.

Xem đáp án

Chọn A

 

 

Vật chịu tác dụng của trọng lựcP→ , phản lực N→ của mặt đường, lực kéoFK→  và lực ma sát trượt . Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

Áp dụng đnh luật II Niu-ton:

Chiếu lên trục Oy:

Chiếu lên trục Ox:

 

v = a.t = 0,58.5 = 2,9 m/s.

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật m=1kg đang nằm yên trên sàn ngang thì chịu tác dụng của lực kéo F=5N  hợp với phương ngang góc α. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μ=0,2. Lấy g=10m/s2. Tìm góc α để gia tốc của vật lớn nhất.

78,7°

11,3°

21,8∘

68,2∘

Xem đáp án

Chọn B.

Áp dụng định luật II Niu-tơn:  

Chiếu lên Oy:  N = P – F.sinα

Chiếu lên Ox:  F.cosα – μN = m.a

 

Theo Bất đẳng thức Bu-nhi-a - Cốp-xki:

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật A có khối lượng m1=200g, vật B có khối lượng m2=120g nối với nhau bi một sợi dây nhẹ, không dãn. Biết hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt phẳng ngang là μ=0,4. Tác dụng vào A một lực kéo F=1,5Ntheo phương ngang. Lấy g=10m/s2  Tính độ lớn lực căng dây nối giữa AB.

0,675 N.

4,6875 N.

0,5625 N.

1,875 N.

Xem đáp án

Chọn C.

Áp dụng đnh luật II Niu-tơn cho hệ vật:

                                     F – Fms1 – Fms2 = (m1 + m2).a

Dễ thấy: N1 = P1; N2 = P2 

Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật B:

T – μm2.g = m2.a T = (μg + a).m2 = 0,5625 N

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật A có khối lượng m1=200g, vật B có khối lượng m2=120g nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt phẳng ngang là μ=0,4. Tác dụng vào A một lực kéo  theo phương ngang. Biết rằng dây nối hai vật ch chịu được lực căng tối đa T0=0,6N. Lấy g=10m/s2. Tìm lực F lớn nhất đ dây không bị đứt.

0,96 N.

0,375 N.

1,5 N.

1,6 N.

Xem đáp án

Chọn D.

Áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:

Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật B:

Do dây ch chịu được lực căng tối đa Tmax   T ≤ Tmax

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật m1=300g và m2=100g nối vi nhau bằng dây mảnh, nhẹ, không dãn vắt qua một ròng rọc cố định. Bỏ qua khối lượng của ròng rọc, lực cản của không khí và ma sát tại trục ròng rọc. Tính lực căng của dây. Lấy g=10m/s2

3 N.

4N.

1,5 N.

2 N.

Xem đáp án

Chọn C.

Bỏ qua khối lượng ròng rọc:  T1 = T2 = T

Dây không dãn: a = a1 = a2 = a.

 

Áp dụng định luật II Niu-tơn cho từng vật với chiều dương tương ứng như hình vẽ, ta có:

 

 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kéo một vật trượt đều lên trên một mặt phẳng nghiêng góc α so với phương ngang cần phải tác dụng một lực F0hướng lên theo phương song song với mặt phẳng nghiêng đó. Tìm độ lớn lực F cần tác dụng lên vật theo phương nằm ngang để kéo vật trượt đều trên mặt phẳng nằm ngang. Cho biết hệ số ma sát trượt trong hai trường hợp bằng nhau, khối lượng của vật là m, gia tốc trọng trường là g.

F=F0 - mg.sinα.cosα

F=F0cosα‐mgsinα

F=F0-mg sinαcos α

F=F0-mgtanα

Xem đáp án

Chọn C.

+ Khi vật trượt đều lên mặt phẳng nghiêng:  

Chiếu lên phương mặt phẳng nghiêng và vuông góc với mặt phẳng nghiêng:

 

+ Khi vật trượt đều trên mặt ngang:

 

 

                                     

 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe lăn 1 có khối lượng m1=400g có gắn một là xo. Xe lăn 2 có khối lượng m2. Ta cho hai xe áp gần nhau bằng cách buộc dây để nén là xo (Hình vẽ). Khi ta đốt dây buộc, lò xo dãn ra và sau một thời gian Δt rất ngắn, hai xe đi về hai phía ngược nhau với tốc độ v1=1,5 m/s;v2=1 m/s. Khối lượng m2là (bỏ qua ảnh hưởng của ma sát trong thời gian Δt).

 

300 g.

400g.

150 g.

600 g.

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi F12→là lực mà thông qua lò xo, xe (1) tác dụng lên xe (2).

Theo định luật II Niuton: 

F→21là lực mà thông qua lò xo, xe (2) tác dụng lên xe (1).

Theo định luật II Niuton:

 

Theo định luật III Niuton, về độ lớn: F12 = F21    (c)

Từ (a), (b) và (c) suy ra

 

Vậy khối lượng xe lăn (2) là m2 = 600g.

 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?

Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.

Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.

Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.

Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

Xem đáp án

Chọn D.

Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

Trong đó:

 gọi là hằng số hấp dẫn.

Phạm vị áp dụng định luật:

- Khoảng cách giữa các vật rất lớn so với khoảng cách giữa chúng (chất điểm).

- Các vật đồng chất hình cầu. Khi đó r là khoảng cách giữa hai tâm F12→=-F21→

 nên lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có cùng phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm, là cặp lực trực đối.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vài có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P=mg

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Xem đáp án

Chọn C.

Trọng lực của một vật: là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật đó.

Trọng lực đặt tại một điểm đặc biệt của vật gọi là trọng tâm.

Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng của vật: P = m.g

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào hòn đá có giá trị

lớn hơn trọng lượng của hòn đá.

nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.

bằng trọng lượng của hòn đá

bằng 0.

Xem đáp án

Chọn C.

Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào hòn đá có giá trị bằng trọng lượng của hòn đá.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa hia tâm của chúng là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là  G=6,67.10-11 N.m2/kg2. Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng là

1,0672.10-8 N

1,0672.10-6 N

1,0672.10-7 N

1,0672.10-5 N

Xem đáp án

Chọn C.

Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng là

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai khối cầu giống nhau được đặt sao cho tâm cách nhau khoảng r thì lực hấp dẫn giữa chúng là F. Nếu thay một trong hai khối cầu trên bằng một khối cầu đồng chất khác nhưng có bán kính lớn gấp hai, vẫn giữ nguyên khoảng cách giữa hai tâm (hai khối cầu không chạm nhau) thì lực hấp dẫn giữa chùng lúc này là

2F.

16F.

8F.

4F.

Xem đáp án

 

Chọn C.

Khi bán kính khối cầu tẳng gấp hai (r’2 = 2r2) thì khối lượng của khối cầu là:

 

 

Giữ nguyên khoảng cách giữa hai tâm (hai khối cầu không chạm nhau) thì lực hấp dẫn giữa chùng lúc này là:

 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 48.107m; khối lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G=1,0672.10-8N  . Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là

 

0,204.1021 N

2,04.1021 N

22.125 N

2.1027 N

Xem đáp án

Chọn A.

Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là:

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt đất, một vật có trọng lượng 10 N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng

1 N.

2,5 N.

5 N.

10 N.

Xem đáp án

Chọn B.

Tại mặt đất:

Tại độ cao cách Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng: