Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM (P1)
50 câu hỏi
Khi nói về phép phân tích lực, phát biểu nào sau đây sai?
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì hai lực thành phần làm thành hai cạnh của hình bình hành.
Phân tích lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.
Chọn D.
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.
Để phân tích lực F→ thành hai lựcF1→F2→ theo hai phương Ox, Oy ta kẻ từ ngọn của hai đường thẳng song song với hai phương, giao điếm với hai phương chỉnh là ngọn của các véc tơ lực thành phần.
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F→ của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
F=F12+F22
F1-F2 ≤F≤F1+F2
F=F1+F2
F=F12+F22
Chọn B.
Áp dụng công thức tính đường chéo của hình bình hành ta có:
Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α , hợp lực của hai lực này có độ lớn là
F=F12+F22
F=F1-F2
F= F1+F2
F= F12+F22+2 F1 F2cosα
Chọn D.
Áp dụng công thức tính đường chéo của hình bình hành ta có:
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy F1→ và F2→ thì vectơ gia tốc của chất điểm
cùng phương, cùng chiều vs lựcF2→.
cùng phương, cùng chiều với lựcF1→
cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1→ và F2→
cùng phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1→ và F2→
Chọn C.
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy F1→ và F2→ sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực F→= F1→ + F2→
Áp dụng định luật II Newton ta có: F→= F1→ + F2→ = ma→
Suy ra vectơ gia tốc của chất điểmcùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1=15N và F2. Biết hợp lực trên có độ lớn là 25 N. Giá trị của là
10 N.
20 N.
30 N.
40 N.
Chọn B.
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 3 N là 4 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực nàu có độ lớn là
7 N.
5 N.
1 N.
12 N.
Chọn B.
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn F1=F2=10N, có (F1→,F2→)=60∘ . Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
17,3 N.
20 N.
14,1 N.
10 N.
Chọn A.
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?
7 N.
13 N.
20 N.
22 N.
Chọn D.
Hợp lực của hai lực đồng quy luôn có độ lớn thỏa mãn:
Suy ra F không thể là 22 N
Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực thành phần có độ lớn 6 N là 8 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 10 N, góc tạo bởi hai lực này là
90°
30 °
45°
60°
Chọn A.
Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng, đồng quy có cùng độ lớn 15 N. Biết góc tạo bởi các lực F1→, F2→ = F3→, F4→=60 . Hợp lực của ba lực này có độ lớn là
30 N.
20 N.
15 N.
45 N.
Chọn A.
Theo quy tắc hình bình hành và kết hợp với điều kiện ba lực F1→ , F2→, F3→có độ lớn bằng nhau.
=> Hình bình hành thành hình thoi nên hợp lực của F1→và F3→ cùng phương, cùng chiều với lực F2→ nên độ lớn hợp lực của ba lực trên là:
Cho ba lực đồng phẳng, đồng quy F1→ ,F2→, F3→ có độ lớn lần lượt là 16 N, 12 N và 12 N. Biết góc tạo bởi các lực F1→,F2→=30∘ và F2→,F3→=120∘. Độ lớn hợp lực của ba lực này là
27,62 N.
10 N.
16 N.
20 N.
Chọn D.
Theo quy tắc hình bình hành (Hình vẽ):
Vì F2 = F3 => Đa giác OF2F23F3 là hình thoi nên
(F23→, F2→)= 60°
⇒F23→vuông góc với F1→ vậy
vậy:
Cho ba lực đồng quy, cùng độ lớn F và cùng nằm trong một mặt phẳng. Biết góc tạo bởi các lưc F1→, F2→ = F3→, F4→=120 . Hợp lực của chúng bằng
0.
F.
2F.
3F.
Chọn A.
Chọn A.
Áp dụng quy tắc hình bình hành xác định hợp lức (Hình vẽ):
F12→ cùng phương, ngược chiềuF3→
Nên hợp lực của ba lực là: F = |F – F12| = 0.
Một vật chịu tác dụng của bốn lực đồng phẳng, đồng quy nằm ngang gồm lực F1=10N hướng về phía Tây, lực F2=36 Nhướng về phía Bắc, lực F3=22 N hướng về phía Đông, lực F4=20N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực do các lực này tác dụng lên vật là
28 N.
20 N.
4 N.
26,4 N.
Chọn B.
Hợp lực (Hình vẽ):
Độ lớn của hợp lực là:
Một lực có độ lớn 12 N được phân tích thành hai lực F1→ và F2→. Biết các lực tạo với nhau một góc là: F1 →, F2→=150 và F2 có giá trị lớn nhất. Độ lớn của các lực F1→ và F2→lần lượt là
83 N và 24 N
83 N và 43 N
43 N và 83 N
43N và 24N
Chọn A.
Hợp lực có độ lớn 12N (Hình vẽ). Theo định lí hàm số sin
Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể
nhỏ hơn F
lớn hơn 3F
vuông góc với lực F→
vuông góc với lực 2 F→
Chọn C.
Hợp lực của 2 lực nằm trong đoạn từ F đến 3F
Khi hợp lực vuông với lực 2F thì F là cạnh huyền của tam giác vuông
→ cạnh huyển F < 2F là cạnh góc vuông lên không thể xảy ra.
Do vậy hợp lực nếu có thể thì chỉ có thể vuông góc với lực F.
Một chiếc mắc áo treo vào điểm chính giữa của dây thép AB. Khối lượng tổng cộng của mắc và áo là 3kg (Hình 13.13). Biết AB=4m, CD=10cm. Tính lực kéo mỗi nửa sợi dây.
F1=F2=300,37 N
F1=F2=300,00 N
F1=F2=150,37 N
F1=F2=400,37 N
Chọn A.
Mắc và áo tác dụng lên điểm D một lực chính bằng trọng lượng tổng cộng của mắc và áo là P→
Ta phân tích P→ thành 2 lực thành phần F1→ , F2→ hai lực này có tác dụng làm căng dây DA và dây DB. Do điểm đặt của trọng lực P→ ở trung điểm của dây AB và phương P→ thẳng đứng nên F1 = F2 và F1→đối xứng F2→ qua P→
Hình bình hành có hai cạnh liên tiếp bằng nhau là hình thoi.
Từ hình vẽ ta thấy:
Vậy F1 = F2 = 300,37N
Một vật được giữ như trên hình. Vật nặng 5 kg và lực do thanh tác dụng lên vật là 25 N. Xác định góc α, biết g=10m/s2.
60°
30°
45°
115°
Chọn B.
Từ hình ta thấy vật gắn với điểm (2) là thanh.
Cho vật được đỡ bởi hai thanh như hình vẽ. Biết gia tốc trọng trường g=10m/s2. Lực do thanh (1) tác dụng lên vật là 50 N. Khối lượng vật là
2,5 kg.
5 kg.
7,5 kg.
10 kg.
Chọn B.
Điều kiện cân bằng của vật là
Một vật có khối lượng 1 kg được giữ yên trên mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biếtα=60∘. Cho g=9,8 m/s2. Lực ép của vật lên mặt phẳng nghiêng là
9,8 N.
4,9 N.
19,6 N.
8,5 N.
Chọn B.
Các lực tác dụng lên vật là lực căng T→ của dây treo, trọng lực P→ và phản lực N→, được biểu diễn như hình vẽ.
Trong đó, trọng lực P→ được phân tích thành hai lực thành phần là P1→; P2→. Để vật đứng cân bằng thì hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0. Có nghĩa là:
Theo định luật I Niu-tơn thì
với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Chọn B.
Định luật I Niu-tơn
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Chọn D.
Định luật III Niu-tơn:
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.
Lực và phản lực
Một trong hai lực tương tác gọi là lực tác dụng, lực kia gọi là phản lực.
- Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
- Lực và phản lực cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động rơi tự do.
Chọn C.
Vật chuyển động thẳng đều tức là gia tốc a = 0, hợp lực tác dụng lên vật bằng 0. Vật chuyển động như vậy theo định luật 1 Niu-tơn thì chuyển động như vậy gọi là chuyển động theo quán tính.
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.
Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.
Chọn C.
Định luật II Niu-tơn
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
32 m/s2
0,005 m/s2
3,2 m/s2
5 m/s2
Chọn D.
Gia tốc của vật bằng:
Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
2 m/s2
0,002 m/s2
0,5 m/s2
500 m/s2
Chọn D.
Gia tốc mà quả bóng thu được là:
Lần lượt tác dụng có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2 .F1=2F2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2a1 là
3/2.
2/3.
3.
1/3.
Chọn A.
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:
F1 = m.a1; F2 = m.a2
Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v=54km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.
18,75 m.
486 m.
0,486 m.
37,5 m.
Chọn D
Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Ta có:
Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là
2 m.
0,5 m.
4 m.
1 m.
Chọn C
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được: a = F/m = 2 m/s2
=> Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là:
Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là
120 N.
210 N.
200 N.
160 N.
Chọn D.
Ban đầu bóng có vận tốc: v0 = 90 km/h = 25 m/s.
Sau va chạm, bóng có vận tốc: v = 54 km/h = 15 m/s.
Chọn chiều (+) cùng chiều chuyển động bật ra của quả bóng.
Định luật III Niu-tơn:
Fbóng-tường = Ftường-bó
Lực F truyền cho vật khối lượng ml gia tốc a1=2m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc a2=3m/s2. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m3=m1+m2 gia tốc là bao nhiêu?
5m/s2
1m/s2
1,2m/s2
56m/s2
Chọn C.
Từ định luật II Niu-tơn suy ra:
Một vật khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 30 m. Vật này rơi chạm đất sau 3 s sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Lấy g=10m/s2. Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng
23,35 N.
20 N.
73,34 N.
62,5 N.
Chọn A.
Vật chuyển động nhanh dần đều nên quãng đường vật đi được sau 3 s sau khi ném là:
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:
=> Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng:
Fc = m(g – a) = 5(10 – 5,33) = 23,35 N.
Một viên bi A có khối lượng 300 g đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì va chạm vào viên bi B có khối lượng 600 g đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang. Biết sau thời gian va chạm 0,2 s, bi B chuyển động với vận tốc 0,5 m/s cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A. Bỏ qua mọi ma sát, tốc độ chuyển động của bi A ngay sau va chạm là
1 m/s.
3 m/s.
4 m/s.
2 m/s.
Chọn D.
Gia tốc chuyển động của bi B trong khoảng thời gian 0,2 s là:
Lực tương tác giữa hai viên bi: FAB = FBA = mBaB = 0,6.2,5 = 1,5 N.
Định luật III Niu-tơn:
Chọn chiều (+) cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A.
Chiếu (*) lên chiều (+): 0,3(vA – 3) = - 0,6(0,5 – 0) ⟹ vA = 2 m/s.
Hai xe A và B cùng đặt trên mặt phẳng nằm ngang, đầu xe A có gắn mộ lò xo nhẹ. Đặt hai xe sát nhau để lò xo bị nén rồi buông nhẹ để hai xe chuyển động ngược chiều nhau. Tính từ lúc thả tay, xe A và B đi được quãng đường lần lượt là 1 m và 2 m trong cùng một khoảng thời gian. Biết lực cản của môi trường tỉ lệ với khối lượng của xe. Tỉ số khối lượng của xe A và xe B là
2.
0,5.
4.
0,25.
Chọn A.
Áp dụng định luật III Niu-tơn ta được: F12 = F21 ⟺ m1.a1 = m2.a2
(v1 và v2 lần lượt là vận tốc của các vật lúc bật ra sau khi buông tay)
Do lực cản nên chuyển động chậm dần và lực cản tỉ lệ với khối lượng nên:
F1 = km1 ⟹ a1 = F1/m1 = k; F2 = km2 => a2 = F2/m2 = k (k là hệ số tỉ lệ)
Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động thì chịu tác dụng của lực hãm F và chuyển động thẳng biến đổi đều. Kể từ lúc hãm, ô tô đi được đoạn đường AB=36 m và tốc độ của ô tô giảm đi 14,4 km/h. Sau khi tiếp tục đi thêm đoạn đường BC=28m, tốc độ của ô tô lại giảm thêm 4 m/s. Độ lớn lực hãm và quãng đường ô tô chuyển động từ C đến khi dừng hẳn lần lượt là
800 N và 64 m.
1000 N và 18 m.
1500 N và 100 m.
2000 N và 36 m.
Chọn D.
Gọi v0 là tốc độ của ô tô tại lúc hãm phanh, ta có:
Giải hệ phương trình ta tim được: v0 = 20 m/s, a = -2 m/s2
=> Độ lớn lực hãm: Fhãm = |ma| = 2000 N.
Quãng đường ô tô đi được từ lúc hãm đến khi dừng hẳn:
⟹ Quãng đường ô tô còn phải chuyển động tới khi dừng hẳn:
s’ = s – (AB + BC) = 36 m.
Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh, xe máy chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau khi đi được 25 m. Thời gian để xe máy này đi hết đoạn đường 4 m cuối cùng trước khi dừng hẳn là
0,5 s.
4 s.
1,0 s.
2 s.
Chọn D.
Gia tốc
Gọi AB là quãng đường 4 m cuối cùng, vA là tốc độ của xe máy tại A, ta có:
Một vật có khối lượng m=15kg được kéo trượt trên mặt phẳng nằm ngang bằng lực kéo F=45N theo phương ngang kể từ trạng thái nghỉ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là μ=0,05. Lấy g=10m/s2. Tính quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động?
50 m.
75 m.
12,5 m.
25 m.
Chọn D.
Một vật có khối lượng m=2kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang thì được kéo bằng một lực có độ lớn F=10N theo hướng tạo với mặt phẳng ngang một góc α=30∘. Biết hệ số ma sát của vật với mặt sàn là μ=0,5. Tìm vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chịu lực tác dụng. Lấy g=10m/s2
2,9 m/s.
1,5 m/s.
7,3 m/s.
2,5 m/s.
Chọn A
Vật chịu tác dụng của trọng lựcP→ , phản lực N→ của mặt đường, lực kéoFK→ và lực ma sát trượt . Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.
Áp dụng định luật II Niu-ton:
Chiếu lên trục Oy:
Chiếu lên trục Ox:
v = a.t = 0,58.5 = 2,9 m/s.
Một vật m=1kg đang nằm yên trên sàn ngang thì chịu tác dụng của lực kéo F=5N hợp với phương ngang góc α. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μ=0,2. Lấy g=10m/s2. Tìm góc α để gia tốc của vật lớn nhất.
78,7°
11,3°
21,8∘
68,2∘
Chọn B.
Áp dụng định luật II Niu-tơn:
Chiếu lên Oy: N = P – F.sinα
Chiếu lên Ox: F.cosα – μN = m.a
Theo Bất đẳng thức Bu-nhi-a - Cốp-xki:
Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật A có khối lượng m1=200g, vật B có khối lượng m2=120g nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Biết hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt phẳng ngang là μ=0,4. Tác dụng vào A một lực kéo F=1,5Ntheo phương ngang. Lấy g=10m/s2 Tính độ lớn lực căng dây nối giữa A và B.
0,675 N.
4,6875 N.
0,5625 N.
1,875 N.
Chọn C.
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:
F – Fms1 – Fms2 = (m1 + m2).a
Dễ thấy: N1 = P1; N2 = P2
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật B:
T – μm2.g = m2.a ⟹ T = (μg + a).m2 = 0,5625 N
Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật A có khối lượng m1=200g, vật B có khối lượng m2=120g nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt phẳng ngang là μ=0,4. Tác dụng vào A một lực kéo theo phương ngang. Biết rằng dây nối hai vật chỉ chịu được lực căng tối đa T0=0,6N. Lấy g=10m/s2. Tìm lực F lớn nhất để dây không bị đứt.
0,96 N.
0,375 N.
1,5 N.
1,6 N.
Chọn D.
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật B:
Do dây chỉ chịu được lực căng tối đa Tmax ⟹ T ≤ Tmax
Hai vật m1=300g và m2=100g nối với nhau bằng dây mảnh, nhẹ, không dãn vắt qua một ròng rọc cố định. Bỏ qua khối lượng của ròng rọc, lực cản của không khí và ma sát tại trục ròng rọc. Tính lực căng của dây. Lấy g=10m/s2
3 N.
4N.
1,5 N.
2 N.
Chọn C.
Bỏ qua khối lượng ròng rọc: T1 = T2 = T
Dây không dãn: a = a1 = a2 = a.
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho từng vật với chiều dương tương ứng như hình vẽ, ta có:
Để kéo một vật trượt đều lên trên một mặt phẳng nghiêng góc α so với phương ngang cần phải tác dụng một lực F0hướng lên theo phương song song với mặt phẳng nghiêng đó. Tìm độ lớn lực F cần tác dụng lên vật theo phương nằm ngang để kéo vật trượt đều trên mặt phẳng nằm ngang. Cho biết hệ số ma sát trượt trong hai trường hợp bằng nhau, khối lượng của vật là m, gia tốc trọng trường là g.
F=F0 - mg.sinα.cosα
F=F0cosα‐mgsinα
F=F0-mg sinαcos α
F=F0-mgtanα
Chọn C.
+ Khi vật trượt đều lên mặt phẳng nghiêng:
Chiếu lên phương mặt phẳng nghiêng và vuông góc với mặt phẳng nghiêng:
+ Khi vật trượt đều trên mặt ngang:
Xe lăn 1 có khối lượng m1=400g có gắn một là xo. Xe lăn 2 có khối lượng m2. Ta cho hai xe áp gần nhau bằng cách buộc dây để nén là xo (Hình vẽ). Khi ta đốt dây buộc, lò xo dãn ra và sau một thời gian Δt rất ngắn, hai xe đi về hai phía ngược nhau với tốc độ v1=1,5 m/s;v2=1 m/s. Khối lượng m2là (bỏ qua ảnh hưởng của ma sát trong thời gian Δt).
300 g.
400g.
150 g.
600 g.
Chọn D.
Gọi F12→là lực mà thông qua lò xo, xe (1) tác dụng lên xe (2).
Theo định luật II Niuton:
F→21là lực mà thông qua lò xo, xe (2) tác dụng lên xe (1).
Theo định luật II Niuton:
Theo định luật III Niuton, về độ lớn: F12 = F21 (c)
Từ (a), (b) và (c) suy ra
Vậy khối lượng xe lăn (2) là m2 = 600g.
Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.
Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.
Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.
Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.
Chọn D.
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Trong đó:
gọi là hằng số hấp dẫn.
Phạm vị áp dụng định luật:
- Khoảng cách giữa các vật rất lớn so với khoảng cách giữa chúng (chất điểm).
- Các vật đồng chất hình cầu. Khi đó r là khoảng cách giữa hai tâm F12→=-F21→
nên lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có cùng phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm, là cặp lực trực đối.
Một vài có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P=mg
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Chọn C.
Trọng lực của một vật: là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật đó.
Trọng lực đặt tại một điểm đặc biệt của vật gọi là trọng tâm.
Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng của vật: P = m.g
Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào hòn đá có giá trị
lớn hơn trọng lượng của hòn đá.
nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
bằng trọng lượng của hòn đá
bằng 0.
Chọn C.
Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào hòn đá có giá trị bằng trọng lượng của hòn đá.
Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa hia tâm của chúng là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là G=6,67.10-11 N.m2/kg2. Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng là
1,0672.10-8 N
1,0672.10-6 N
1,0672.10-7 N
1,0672.10-5 N
Chọn C.
Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng là
Hai khối cầu giống nhau được đặt sao cho tâm cách nhau khoảng r thì lực hấp dẫn giữa chúng là F. Nếu thay một trong hai khối cầu trên bằng một khối cầu đồng chất khác nhưng có bán kính lớn gấp hai, vẫn giữ nguyên khoảng cách giữa hai tâm (hai khối cầu không chạm nhau) thì lực hấp dẫn giữa chùng lúc này là
2F.
16F.
8F.
4F.
Chọn C.
Khi bán kính khối cầu tẳng gấp hai (r’2 = 2r2) thì khối lượng của khối cầu là:
Giữ nguyên khoảng cách giữa hai tâm (hai khối cầu không chạm nhau) thì lực hấp dẫn giữa chùng lúc này là:
Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 48.107m; khối lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G=1,0672.10-8N . Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là
0,204.1021 N
2,04.1021 N
22.125 N
2.1027 N
Chọn A.
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là:
Ở mặt đất, một vật có trọng lượng 10 N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng
1 N.
2,5 N.
5 N.
10 N.
Chọn B.
Tại mặt đất:
Tại độ cao cách Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng:






