CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
7 câu hỏi
Giả sử \(\int {\frac{1}{{\sqrt[3]{{{{\rm{x}}^5}}}}}} {\rm{dx}} = {\rm{a}}{{\rm{x}}^{\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}}} + {\rm{C}}\) với a là hằng số thực, n là số nguyên dương, m là số nguyên và ước số chung lớn nhất của m và n bằng 1. Giá trị của biểu thức \({\rm{S}} = {\rm{a}} + {\rm{m}} + {\rm{n}}\) là bao nhiêu?
Đáp số: -0,5.
\(\int {\frac{1}{{\sqrt[3]{{{x^5}}}}}} dx = \int {\frac{1}{{{x^{\frac{5}{3}}}}}} dx = \int {{x^{\frac{{ - 5}}{3}}}} dx = \frac{{{x^{\frac{{ - 5}}{3} + 1}}}}{{\frac{{ - 5}}{3} + 1}} + C = \frac{{ - 3}}{2}\frac{1}{{{x^{\frac{2}{3}}}}} + C = \frac{{ - 3}}{2}{x^{\frac{{ - 2}}{3}}} + C\)
\(a + m + n = \frac{{ - 3}}{2} - 2 + 3 = - 0,5\)
Giả sử \(\forall {\rm{a}},{\rm{b}} \in \mathbb{R},{\rm{a}} < 0 < {\rm{b}},\int_{\rm{a}}^{\rm{b}} | {\rm{x}}{|^7}{\rm{dx}} = {\rm{m}}{{\rm{a}}^8} + {\rm{n}}{{\rm{b}}^8}\) trong đó \({\rm{m}},{\rm{n}}\) là các hằng số thực (không phụ thuộc vào a và b). Giá trị của biểu thức \({\rm{P}} = {\rm{m}} - 5{\rm{n}}\) là bao nhiêu?
Đáp số: -0,5.
\(\forall a,b \in \mathbb{R},a < 0 < b,\int_a^b | x{|^7}dx = \int_a^0 | x{|^7}dx + \int_0^b | x{|^7}dx\)
\( = \int_a^0 {\left( { - {x^7}} \right)} dx + \int_0^b {{x^7}} dx = \frac{1}{8}{a^8} + \frac{1}{8}{b^8}.\)
\(P = \frac{1}{8} - \frac{5}{8} = - 0,5.\)
Hình phẳng giới hạn bởi trục tung, đường thẳng \({\rm{y}} = - 8\) và đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) có diện tích là bao nhiêu?
Đáp số: 12.
\(S = \int_{ - 2}^0 {\left| {{x^3} - ( - 8)} \right|} dx = \int_{ - 2}^0 {\left( {{x^3} + 8} \right)} dx = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} + 8x} \right)} \right|_{ - 2}^0 = 12\)
Một ô tô đang chạy với vận tốc \(18\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì người lái hãm phanh. Sau khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v({\rm{t}}) = - 36{\rm{t}} + 18(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\) trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Hỏi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?
Đáp số: 4,5.
Lấy mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu hãm phanh.
Gọi T là thời điểm ô tô dừng. Ta có \({\rm{v}}({\rm{T}}) = 0\) suy \({\rm{ra}} - 36\;{\rm{T}} + 18 = 0 \Rightarrow {\rm{T}} = 0,5\) (s).
Khoảng thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là \(0,5\;{\rm{s}}.\) Trong khoảng thời gian đó, ô tô di chuyển được quãng đường là
\(S = \int_0^{0,5} {( - 36t + 18)} dt = \left. {\left( { - 18{t^2} + 18{\rm{t}}} \right)} \right|_0^{0,5} = 4,5(\;{\rm{m}})\)
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu \(29,4\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Quãng đường viên đạn đi được từ lúc bắn lên cho tới khi chạm đất là bao nhiêu mét? Biết gia tốc trọng trường là \(9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)
Đáp số: 88,2
\({\rm{v}} = 29,4 - 9,8{\rm{t}},{\rm{v}} = 0 \Leftrightarrow 29,4 - 9,8{\rm{t}} = 0 \Leftrightarrow {\rm{t}} = 3\)
\(\;{\rm{S}} = 2\int_0^3 {(29,4 - 9,8{\rm{t}})} {\rm{dt}} = \left. {2\left( {29,4{\rm{t}} - 4,9{{\rm{t}}^2}} \right)} \right|_0^3 = 88,2(\;{\rm{m}})\)
Mặt cắt đứng của một cái cổng có dạng một đường parabol với chiều cao \({\rm{OH}} = 4\;{\rm{m}}\) và khoảng cách giữa hai chân cổng là \({\rm{AB}} = 4\;{\rm{m}}\) (hình bên). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường parabol và đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu mét vuông? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp số: 10,7.

Chọn hệ trục toạ độ Oxy như hình bên với đơn vị của hai trục là mét, đường parabol có phương trình \({\rm{y}} = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2}\) và đi qua các điểm \(A( - 2; - 4),B(2; - 4).\) Suy ra \(a = - 1.\)
Phương trình đường thẳng AB là \({\rm{y}} = - 4.\)
\({\rm{S}} = \int_{ - 2}^2 {\left| {\left( { - {{\rm{x}}^2}} \right) - ( - 4)} \right|} {\rm{dx}} = \int_{ - 2}^2 {\left( {4 - {{\rm{x}}^2}} \right)} {\rm{dx}} = \left. {\left( {4{\rm{x}} - \frac{{{{\rm{x}}^3}}}{3}} \right)} \right|_{ - 2}^2 = \frac{{32}}{3} \approx 10,7\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Một nhà thiết kế cần làm một cái logo có dạng hình chữ nhật kích thước \(40\;{\rm{cm}} \times 80\;{\rm{cm}}.\) Trong logo đó có hai đường parabol chung đỉnh, cùng trục đối xứng chứa đường trung bình của hình chữ nhật và hai parabol đi qua đỉnh của hình chữ nhật (hình bên). Nhà thiết kế có kế hoạch làm màu nền là màu xanh phần phía trên của cả hai đường parabol và phần phía dưới của cả hai đường parabol, phần còn lại là màu khác. Diện tích phần màu xanh là bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Đáp số: 10,7.

Chọn hệ trục toạ độ Oxy như hình bên với đơn vị của hai trục là dm.
Đường parabol phía trên có phương trình \({\rm{y}} = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2}\) và đi qua các điểm \(( - 2;4),(2;4).\)
Suy ra \({\rm{a}} = 1.\)
Đường parabol phía dưới có phương trình \({\rm{y}} = {{\rm{a}}^\prime }{{\rm{x}}^2}\) và đi qua các điểm \(( - 2; - 4),(2; - 4).\)
Suy ra \({{\rm{a}}^\prime } = - 1.\) Diện tích của hình chữ nhật là \(4.8 = 32\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích phần màu xanh bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường parabol \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^2}\), \(y = - {x^2}\) và các đường thẳng \(x = - 2,x = 2.\)
Ta có \(S = \int_{ - 2}^2 {\left| {{x^2} - \left( { - {x^2}} \right)} \right|} dx = \left. {\frac{{2{x^3}}}{3}} \right|_{ - 2}^2 = \frac{{32}}{3} \approx 10,7\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)






