
7 câu hỏi
Đáp số: -0,5.
\(\int {\frac{1}{{\sqrt[3]{{{x^5}}}}}} dx = \int {\frac{1}{{{x^{\frac{5}{3}}}}}} dx = \int {{x^{\frac{{ - 5}}{3}}}} dx = \frac{{{x^{\frac{{ - 5}}{3} + 1}}}}{{\frac{{ - 5}}{3} + 1}} + C = \frac{{ - 3}}{2}\frac{1}{{{x^{\frac{2}{3}}}}} + C = \frac{{ - 3}}{2}{x^{\frac{{ - 2}}{3}}} + C\)
\(a + m + n = \frac{{ - 3}}{2} - 2 + 3 = - 0,5\)
Đáp số: -0,5.
\(\forall a,b \in \mathbb{R},a < 0 < b,\int_a^b | x{|^7}dx = \int_a^0 | x{|^7}dx + \int_0^b | x{|^7}dx\)
\( = \int_a^0 {\left( { - {x^7}} \right)} dx + \int_0^b {{x^7}} dx = \frac{1}{8}{a^8} + \frac{1}{8}{b^8}.\)
\(P = \frac{1}{8} - \frac{5}{8} = - 0,5.\)
Đáp số: 12.
\(S = \int_{ - 2}^0 {\left| {{x^3} - ( - 8)} \right|} dx = \int_{ - 2}^0 {\left( {{x^3} + 8} \right)} dx = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} + 8x} \right)} \right|_{ - 2}^0 = 12\)
Đáp số: 4,5.
Lấy mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu hãm phanh.
Gọi T là thời điểm ô tô dừng. Ta có \({\rm{v}}({\rm{T}}) = 0\) suy \({\rm{ra}} - 36\;{\rm{T}} + 18 = 0 \Rightarrow {\rm{T}} = 0,5\) (s).
Khoảng thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là \(0,5\;{\rm{s}}.\) Trong khoảng thời gian đó, ô tô di chuyển được quãng đường là
\(S = \int_0^{0,5} {( - 36t + 18)} dt = \left. {\left( { - 18{t^2} + 18{\rm{t}}} \right)} \right|_0^{0,5} = 4,5(\;{\rm{m}})\)
Đáp số: 88,2
\({\rm{v}} = 29,4 - 9,8{\rm{t}},{\rm{v}} = 0 \Leftrightarrow 29,4 - 9,8{\rm{t}} = 0 \Leftrightarrow {\rm{t}} = 3\)
\(\;{\rm{S}} = 2\int_0^3 {(29,4 - 9,8{\rm{t}})} {\rm{dt}} = \left. {2\left( {29,4{\rm{t}} - 4,9{{\rm{t}}^2}} \right)} \right|_0^3 = 88,2(\;{\rm{m}})\)
Đáp số: 10,7.

Chọn hệ trục toạ độ Oxy như hình bên với đơn vị của hai trục là mét, đường parabol có phương trình \({\rm{y}} = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2}\) và đi qua các điểm \(A( - 2; - 4),B(2; - 4).\) Suy ra \(a = - 1.\)
Phương trình đường thẳng AB là \({\rm{y}} = - 4.\)
\({\rm{S}} = \int_{ - 2}^2 {\left| {\left( { - {{\rm{x}}^2}} \right) - ( - 4)} \right|} {\rm{dx}} = \int_{ - 2}^2 {\left( {4 - {{\rm{x}}^2}} \right)} {\rm{dx}} = \left. {\left( {4{\rm{x}} - \frac{{{{\rm{x}}^3}}}{3}} \right)} \right|_{ - 2}^2 = \frac{{32}}{3} \approx 10,7\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đáp số: 10,7.

Chọn hệ trục toạ độ Oxy như hình bên với đơn vị của hai trục là dm.
Đường parabol phía trên có phương trình \({\rm{y}} = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2}\) và đi qua các điểm \(( - 2;4),(2;4).\)
Suy ra \({\rm{a}} = 1.\)
Đường parabol phía dưới có phương trình \({\rm{y}} = {{\rm{a}}^\prime }{{\rm{x}}^2}\) và đi qua các điểm \(( - 2; - 4),(2; - 4).\)
Suy ra \({{\rm{a}}^\prime } = - 1.\) Diện tích của hình chữ nhật là \(4.8 = 32\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích phần màu xanh bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường parabol \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^2}\), \(y = - {x^2}\) và các đường thẳng \(x = - 2,x = 2.\)
Ta có \(S = \int_{ - 2}^2 {\left| {{x^2} - \left( { - {x^2}} \right)} \right|} dx = \left. {\frac{{2{x^3}}}{3}} \right|_{ - 2}^2 = \frac{{32}}{3} \approx 10,7\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











