CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Đề thi
CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT159 lượt thi
28 câu hỏi
Đoạn văn

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(f(x) = \frac{1}{{\sqrt[9]{{{{\rm{x}}^7}}}}},x \in (0; + \infty ).\)

1.Tự luận
• 1 điểm

a) \(f(x) = \frac{1}{{{x^{\frac{9}{7}}}}},x \in (0; + \infty ).\)

Xem đáp án

Sai

2.Tự luận
• 1 điểm

b) \(f(x) = {x^{\frac{{ - 7}}{9}}},x \in (0; + \infty ).\)

Xem đáp án

Đúng

3.Tự luận
• 1 điểm

c) \(\forall \alpha  \in (0; + \infty ),\int {{{\rm{x}}^\alpha }} {\rm{dx}} = \frac{{{{\rm{x}}^{\alpha  + 1}}}}{{\alpha  + 1}} + \) C.

Xem đáp án

Đúng

4.Tự luận
• 1 điểm

d) \(\int {\rm{f}} ({\rm{x}}){\rm{dx}} = \frac{9}{2}\sqrt[9]{{{{\rm{x}}^2}}}.\)

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(f(x) = {2^{ - 3x + 1}}.\)

5.Tự luận
• 1 điểm

a) \(f(x) = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{8}} \right)^x}.\)

Xem đáp án
\(f(x) = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{8}} \right)^x}.\)        => Đúng
6.Tự luận
• 1 điểm

b) \(\int f (x)dx = \frac{1}{2}\int {{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}} dx.\)

Xem đáp án

\(\int f (x)dx = 2\int {{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}} dx.\) => Sai

7.Tự luận
• 1 điểm

c) \(\int {{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}} {\rm{dx}} = \frac{{{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}}}{{\ln \frac{1}{8}}}.\)

Xem đáp án
\(\int {{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}} dx = \frac{{{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}}}{{\ln \frac{1}{8}}} + C.\)
=> Sai
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

d) \(\int f (x)dx = \frac{{{2^{ - 3x + 1}}}}{{ - 3\ln 2}} + C.\)

Xem đáp án

\(\int f (x)dx = \frac{{{2^{ - 3x + 1}}}}{{ - 3\ln 2}} + C\) => Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f(x) = {x^2} - 4x.\)

9.Tự luận
• 1 điểm

a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox là nghiệm của phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 0.\)

Xem đáp án

a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox là nghiệm của phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 0.\)

=> Đúng

10.Tự luận
• 1 điểm

b) \({x^2} - 4x \ge 0\forall x \in [0;4].\)

Xem đáp án

b) \({{\rm{x}}^2} - 4{\rm{x}} \le 0\forall {\rm{x}} \in [0;4].\) => Sai

11.Tự luận
• 1 điểm

c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox được tính theo công thức \({\rm{S}} = \int_4^0 {\left| {{{\rm{x}}^2} - 4{\rm{x}}} \right|} {\rm{dx}}.\)

Xem đáp án

c) \(S = \int_0^4 {\left| {{x^2} - 4x} \right|} dx.\) => Sai

12.Tự luận
• 1 điểm

d) Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox có diện tích là 32.

Xem đáp án

d) \(S = \int_0^4 {\left| {{x^2} - 4x} \right|} dx = \int_0^4 {\left( {4x - {x^2}} \right)} dx = \left. {\left( {2{x^2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^4 = \frac{{32}}{3}.\) 

=> Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) =  - {{\rm{x}}^2} + 1.\)

13.Tự luận
• 1 điểm

a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox là nghiệm của phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 0.\)

 
Xem đáp án

a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox là nghiệm của phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 0.\)

=> Đúng

 
14.Tự luận
• 1 điểm

b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.

Xem đáp án

b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

=> Sai

15.Tự luận
• 1 điểm

c) Nếu D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục Ox thì khối tròn xoay có được khi quay D xung quanh Ox một vòng có thể tích V được tính theo công thức \({\rm{V}} = \int_{ - 1}^1 {{{\left( {1 - {{\rm{x}}^2}} \right)}^2}} {\rm{dx}}.\)

Xem đáp án

c) \(V = \pi \int_{ - 1}^1 {{{\left( {1 - {x^2}} \right)}^2}} dx.\)

=> Sai

16.Tự luận
• 1 điểm

d) Nếu D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục Ox thì khối tròn xoay có được khi quay D xung quanh Ox một vòng có thể tích bằng \(\frac{{16\pi }}{{15}}.\)

Xem đáp án

d) \({\rm{V}} = \frac{{16\pi }}{{15}}.\)

=> Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f(x) = {\left( {2x - \frac{1}{x}} \right)^2},x \ne 0.\)

17.Tự luận
• 1 điểm

a) \(f(x) = 4{x^2} - 4 + \frac{1}{{{x^2}}},x \ne 0.\)

Xem đáp án

a) \(f(x) = 4{x^2} - 4 + \frac{1}{{{x^2}}},x \ne 0.\)

=> Đúng

18.Tự luận
• 1 điểm

b) \(\int f (x)dx = 4\int {{x^2}} dx - 4\int d x + \int {\frac{1}{{{x^2}}}} dx.\)

Xem đáp án

b) \(\int f (x)dx = 4\int {{x^2}} dx - 4\int d x + \int {\frac{1}{{{x^2}}}} dx.\)

=> Đúng

19.Tự luận
• 1 điểm

c) \(\forall \alpha  \in (0; + \infty ),\int {{x^\alpha }} dx = \frac{{{x^{\alpha  + 1}}}}{{\alpha  - 1}} + C.\)

Xem đáp án

c) \(\forall \alpha \in (0; + \infty ),\int {{x^\alpha }} dx = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C.\)

=> Sai

20.Tự luận
• 1 điểm

d) \(\int f (x)dx = \frac{{4{x^3}}}{3} - 4x + \frac{1}{x} + C.\)

Xem đáp án

d) \(\int f (x)dx = \frac{{4{x^3}}}{3} - 4x - \frac{1}{x} + C.\)

=> Đúng

 

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) thoả mãn hàm \({\rm{y}} = {{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và cắt Ox tại đúng 3 điểm phân biệt có hoành độ \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}\) (hinh bên). Gọi \({{\rm{S}}_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đổ thị hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) và Ox tương ứng với \({\rm{x}} \in [{\rm{a}};{\rm{b}}],{{\rm{S}}_2}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) và Ox tương ứng với \({\rm{x}} \in [{\rm{b}};{\rm{c}}].\)

21.Tự luận
• 1 điểm

a) \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \ge 0\quad \forall {\rm{x}} \in [{\rm{a}};{\rm{b}}],{{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \le 0\quad \forall {\rm{x}} \in [{\rm{b}};{\rm{c}}].\)

Xem đáp án

a) \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \ge 0\forall {\rm{x}} \in [{\rm{a}};{\rm{b}}],{{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \le 0\forall {\rm{x}} \in [{\rm{b}};{\rm{c}}].\)

=> Đúng

22.Tự luận
• 1 điểm

b) Hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) đồng biến trên [a;b] và nghịch biến trên [b; c].

Xem đáp án

b) Hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) đồng biến trên [a;b] và nghịch biến trên [b; c].

=> Sai

23.Tự luận
• 1 điểm

c) \({S_1} = f(a) - f(b),{S_2} = f(a) - f(c).\)

Xem đáp án

c) \({S_1} = \int_a^b {\left| {{f^\prime }(x)} \right|} dx = \int_a^b {{f^\prime }} (x)dx = f(b) - f(a).\)

\({S_2} = \int_b^c {\left| {{f^\prime }(x)} \right|} dx = \int_b^c  -  {f^\prime }(x)dx = f(b) - f(c).\)

=> Sai

24.Tự luận
• 1 điểm

d) \(f(\) b) \( > f(c) > f(\) a \().\)

Xem đáp án

d) \({\rm{f}}({\rm{x}})\) nghịch biến trên \([{\rm{b}};{\rm{c}}]\) nên \({\rm{f}}({\rm{b}}) > {\rm{f}}({\rm{c}}).\)

\({S_1} > {S_2}\) nên \(f(b) - f(a) > f(b) - f(c)\), suy ra \(f(c) > f(a).\)

Vậy \(f(b) > f(c) > f(a).\)

=> Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một chất điểm chuyển động trên trục Ox với vận tốc thay đổi theo thời gian \({\rm{v}} = {\rm{f}}({\rm{t}})({\rm{m}}/{\rm{s}})\) trong đó đơn vị của thời gian t là giây \(({\rm{s}}).\) Biết \({\rm{v}} = {\rm{f}}({\rm{t}}) = \) \(30 - 5{\rm{t}}({\rm{m}}/{\rm{s}}).\)

25.Tự luận
• 1 điểm

a) Quãng đường \({\rm{s}}({\rm{t}})\) chất điểm đó chuyển động trên trục Ox từ thời điểm nào đó đến thời điểm t thoả mãn \({{\rm{s}}^\prime }({\rm{t}}) = {\rm{f}}({\rm{t}}).\)

Xem đáp án

Đúng

26.Tự luận
• 1 điểm

b) Quãng đường chất điểm đó chuyển động trên trục Ox từ thời điểm \({{\rm{t}}_1}\) đến thời điểm \({{\rm{t}}_2}\) là \({\rm{s}} = \int_{{{\rm{t}}_1}}^{{{\rm{t}}_2}} {\rm{f}} ({\rm{t}}){\rm{dt}}\), trong đó đơn vị của s là mét.

Xem đáp án

Đúng

27.Tự luận
• 1 điểm

c) Quãng đường chất điểm đó chuyển động trên trục Ox từ thời điểm nào đó đến thời điểm t là \({\rm{s}} = 30{\rm{t}} - 5{{\rm{t}}^2} + {\rm{C}}\) trong đó đơn vị của s là mét, C là một hằng số nào đó.

Xem đáp án

Sai

28.Tự luận
• 1 điểm

d) Quãng đường chất điểm đó đi được từ thời điểm \({{\rm{t}}_1} = 1\;{\rm{s}}\) đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 2\;{\rm{s}}\) là \(22,5\;{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Đúng

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả