CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
28 câu hỏi
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho \(f(x) = \frac{1}{{\sqrt[9]{{{{\rm{x}}^7}}}}},x \in (0; + \infty ).\)
a) \(f(x) = \frac{1}{{{x^{\frac{9}{7}}}}},x \in (0; + \infty ).\)
Sai
b) \(f(x) = {x^{\frac{{ - 7}}{9}}},x \in (0; + \infty ).\)
Đúng
c) \(\forall \alpha \in (0; + \infty ),\int {{{\rm{x}}^\alpha }} {\rm{dx}} = \frac{{{{\rm{x}}^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + \) C.
Đúng
d) \(\int {\rm{f}} ({\rm{x}}){\rm{dx}} = \frac{9}{2}\sqrt[9]{{{{\rm{x}}^2}}}.\)
Sai
Cho \(f(x) = {2^{ - 3x + 1}}.\)
a) \(f(x) = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{8}} \right)^x}.\)
b) \(\int f (x)dx = \frac{1}{2}\int {{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}} dx.\)
\(\int f (x)dx = 2\int {{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}} dx.\) => Sai
c) \(\int {{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}} {\rm{dx}} = \frac{{{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^x}}}{{\ln \frac{1}{8}}}.\)
d) \(\int f (x)dx = \frac{{{2^{ - 3x + 1}}}}{{ - 3\ln 2}} + C.\)
\(\int f (x)dx = \frac{{{2^{ - 3x + 1}}}}{{ - 3\ln 2}} + C\) => Đúng
Cho hàm số \(f(x) = {x^2} - 4x.\)
a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox là nghiệm của phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 0.\)
a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox là nghiệm của phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 0.\)
=> Đúng
b) \({x^2} - 4x \ge 0\forall x \in [0;4].\)
b) \({{\rm{x}}^2} - 4{\rm{x}} \le 0\forall {\rm{x}} \in [0;4].\) => Sai
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox được tính theo công thức \({\rm{S}} = \int_4^0 {\left| {{{\rm{x}}^2} - 4{\rm{x}}} \right|} {\rm{dx}}.\)
c) \(S = \int_0^4 {\left| {{x^2} - 4x} \right|} dx.\) => Sai
d) Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox có diện tích là 32.
d) \(S = \int_0^4 {\left| {{x^2} - 4x} \right|} dx = \int_0^4 {\left( {4x - {x^2}} \right)} dx = \left. {\left( {2{x^2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^4 = \frac{{32}}{3}.\)
=> Sai
Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = - {{\rm{x}}^2} + 1.\)
a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox là nghiệm của phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 0.\)
a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và Ox là nghiệm của phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 0.\)
=> Đúng
b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.
b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.
=> Sai
c) Nếu D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục Ox thì khối tròn xoay có được khi quay D xung quanh Ox một vòng có thể tích V được tính theo công thức \({\rm{V}} = \int_{ - 1}^1 {{{\left( {1 - {{\rm{x}}^2}} \right)}^2}} {\rm{dx}}.\)
c) \(V = \pi \int_{ - 1}^1 {{{\left( {1 - {x^2}} \right)}^2}} dx.\)
=> Sai
d) Nếu D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục Ox thì khối tròn xoay có được khi quay D xung quanh Ox một vòng có thể tích bằng \(\frac{{16\pi }}{{15}}.\)
d) \({\rm{V}} = \frac{{16\pi }}{{15}}.\)
=> Đúng
Cho hàm số \(f(x) = {\left( {2x - \frac{1}{x}} \right)^2},x \ne 0.\)
a) \(f(x) = 4{x^2} - 4 + \frac{1}{{{x^2}}},x \ne 0.\)
a) \(f(x) = 4{x^2} - 4 + \frac{1}{{{x^2}}},x \ne 0.\)
=> Đúng
b) \(\int f (x)dx = 4\int {{x^2}} dx - 4\int d x + \int {\frac{1}{{{x^2}}}} dx.\)
b) \(\int f (x)dx = 4\int {{x^2}} dx - 4\int d x + \int {\frac{1}{{{x^2}}}} dx.\)
=> Đúng
c) \(\forall \alpha \in (0; + \infty ),\int {{x^\alpha }} dx = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha - 1}} + C.\)
c) \(\forall \alpha \in (0; + \infty ),\int {{x^\alpha }} dx = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C.\)
=> Sai
d) \(\int f (x)dx = \frac{{4{x^3}}}{3} - 4x + \frac{1}{x} + C.\)
d) \(\int f (x)dx = \frac{{4{x^3}}}{3} - 4x - \frac{1}{x} + C.\)
=> Đúng
Cho hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) thoả mãn hàm \({\rm{y}} = {{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và cắt Ox tại đúng 3 điểm phân biệt có hoành độ \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}\) (hinh bên). Gọi \({{\rm{S}}_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đổ thị hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) và Ox tương ứng với \({\rm{x}} \in [{\rm{a}};{\rm{b}}],{{\rm{S}}_2}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) và Ox tương ứng với \({\rm{x}} \in [{\rm{b}};{\rm{c}}].\)

a) \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \ge 0\quad \forall {\rm{x}} \in [{\rm{a}};{\rm{b}}],{{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \le 0\quad \forall {\rm{x}} \in [{\rm{b}};{\rm{c}}].\)
a) \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \ge 0\forall {\rm{x}} \in [{\rm{a}};{\rm{b}}],{{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \le 0\forall {\rm{x}} \in [{\rm{b}};{\rm{c}}].\)
=> Đúng
b) Hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) đồng biến trên [a;b] và nghịch biến trên [b; c].
b) Hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) đồng biến trên [a;b] và nghịch biến trên [b; c].
=> Sai
c) \({S_1} = f(a) - f(b),{S_2} = f(a) - f(c).\)
c) \({S_1} = \int_a^b {\left| {{f^\prime }(x)} \right|} dx = \int_a^b {{f^\prime }} (x)dx = f(b) - f(a).\)
\({S_2} = \int_b^c {\left| {{f^\prime }(x)} \right|} dx = \int_b^c - {f^\prime }(x)dx = f(b) - f(c).\)
=> Sai
d) \(f(\) b) \( > f(c) > f(\) a \().\)
d) \({\rm{f}}({\rm{x}})\) nghịch biến trên \([{\rm{b}};{\rm{c}}]\) nên \({\rm{f}}({\rm{b}}) > {\rm{f}}({\rm{c}}).\)
\({S_1} > {S_2}\) nên \(f(b) - f(a) > f(b) - f(c)\), suy ra \(f(c) > f(a).\)
Vậy \(f(b) > f(c) > f(a).\)
=> Đúng
Một chất điểm chuyển động trên trục Ox với vận tốc thay đổi theo thời gian \({\rm{v}} = {\rm{f}}({\rm{t}})({\rm{m}}/{\rm{s}})\) trong đó đơn vị của thời gian t là giây \(({\rm{s}}).\) Biết \({\rm{v}} = {\rm{f}}({\rm{t}}) = \)\(30 - 5{\rm{t}}({\rm{m}}/{\rm{s}}).\)
a) Quãng đường \({\rm{s}}({\rm{t}})\) chất điểm đó chuyển động trên trục Ox từ thời điểm nào đó đến thời điểm t thoả mãn \({{\rm{s}}^\prime }({\rm{t}}) = {\rm{f}}({\rm{t}}).\)
Đúng
b) Quãng đường chất điểm đó chuyển động trên trục Ox từ thời điểm \({{\rm{t}}_1}\) đến thời điểm \({{\rm{t}}_2}\) là \({\rm{s}} = \int_{{{\rm{t}}_1}}^{{{\rm{t}}_2}} {\rm{f}} ({\rm{t}}){\rm{dt}}\), trong đó đơn vị của s là mét.
Đúng
c) Quãng đường chất điểm đó chuyển động trên trục Ox từ thời điểm nào đó đến thời điểm t là \({\rm{s}} = 30{\rm{t}} - 5{{\rm{t}}^2} + {\rm{C}}\) trong đó đơn vị của s là mét, C là một hằng số nào đó.
Sai
d) Quãng đường chất điểm đó đi được từ thời điểm \({{\rm{t}}_1} = 1\;{\rm{s}}\) đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 2\;{\rm{s}}\) là \(22,5\;{\rm{m}}.\)
Đúng






