Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Sinh học vi sinh vật và virus (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
9 câu hỏi

(NB) Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.
(TH) Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện 2 lần nhân đôi.
(TH) Sau 20 phút nuôi cấy vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ chứa DNA gồm N14.
(TH) Số lượng phân tử DNA trung bình không thay đổi nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 120 phút.
- Thí nghiệm chứng minh nguyên tắc tái bản DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn à a. Đúng
- 20 phút nhân đôi 1 lần à 40 phút nhân đôi: 40/20 = 2 lần à b. Đúng
- Sau 20 phút à thế hệ DNA con, tất cả chứa DNA có một mạch mang N15 và 1 mạch mang N14à c. Sai
- Sau mỗi thế hệ, số phân tử DNA (N15, N14) không thay đổi, tỉ lệ thay đổi à d. Đúng
(NB) Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng vi khuẩn mang DNA tổ hợp nhờ công nghệ gene.
(TH) Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.
(VD) Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì một loại kháng sinh khác.
(VD) Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.
a) Đúng. Kĩ thuật chuyển gene là công nghệ gene.
b) Đúng. Những vi khuẩn có gene kháng thuốc sẽ sinh trưởng được trong điều kiện có thuốc kháng sinh.
c) Sai. Dòng vi khuẩn này chỉ có khả năng kháng Tetracycline, có thể bị các loại thuốc kháng sinh khác tiêu diệt.
d) Đúng. Vì vi khuẩn có gene kháng thuốc sẽ sinh trưởng được trong điều kiện có thuốc kháng sinh.
Vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như Salmonella không phát hiện được sau 28 ngày ủ. Số lượng Coliform giảm từ 4,5 × 107 MPN/g (nguyên liệu ban đầu) xuống dưới 10² MPN/g (sau xử lí), E. coli giảm xuống dưới 3 MPN/g.(Nguồn: Phan Hoàng Ngân, Nguyễn Văn Minh, Hoàng Minh Đức, (2012), Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật xử lí phân bò sữa, Tạp chí Khoa học kĩ thuật Thú y, Tập 19, số 5, 2012)
(NB) Sử dụng kĩ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật phân bò sữa không xuất hiện vi khuẩn Salmonella.
(NB) Kĩ thuật ủ hiếu khí được thực hiện với thời gian 30 ngày.
(TH) Vi sinh vật hoạt động trong sản phẩm ủ hiếu khí phân bò sữa có loại vi sinh chịu nhiệt.
(NB) Số lượng vi khuẩn E. coli tăng lên sau khi ủ hiếu khí phân bò sữa.
a. Đúng
b. Sai – kĩ thuật ủ chỉ thực hiện trong 8 ngày
c. Đúng
d. Sai – E. coli giảm xuống dưới 3 MPN/g
Câu 4. Trẻ em được tiêm 2 mũi vaccine sởi chứa kháng
(TH) Kháng nguyên của virus sởi là các phân tử protein, glycoprotein trên bề mặt virus.
(TH) Lần tiêm thứ nhất lượng vaccine ít hơn lần tiêm thứ 2.
(VD) Lần tiêm thứ 2 lượng kháng thể sản xuất nhiều hơn do đã được làm quen mầm bệnh, hình thành trí nhớ miễn dịch.
(TH) Các vaccine cần tiêm nhắc lại nhiều lần mới có khả năng phòng bệnh.
a. Đúng
b. Sai – vì biểu đồ không phản ánh lượng vaccine, chỉ phản ánh nồng độ kháng thể
c. Đúng
d. Sai – không phải vaccine nào cũng cần tiêm nhắc lại nhiều lần
Đáp án: 4.
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục trải qua 4 pha: pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.
Các nhà khoa học muốn tìm hiểu xem các đột biến kháng penicilin ở một loài vi khuẩn là có sẵn trong quần thể hay xuất hiện sau khi được xử lí penicilin. Dưới đây là các thao tác thí nghiệm.
1. Lấy mẫu vi khuẩn, cấy trải trên đĩa petri không chứa penicilin để vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc.
2. Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường không có thuốc kháng sinh.
3. Dùng con dấu bọc vải nhung, đóng vào đĩa petri để thu các tế bào tương ứng với vị trí các khuẩn lạc.
4. Đóng dấu vào đĩa petri có chứa penicilin, quan sát vị trí các khuẩn lạc mọc lên và so sánh với các khuẩn lạc ở đĩa không có penicilin.
Viết liên tiếp các số tương ứng với 4 bước thí nghiệm để đạt được mục đích nói trên.
Đáp án: 1234
Bước 1: Lấy mẫu vi khuẩn, cấy vào môi trường không có penicillin để các vi khuẩn có thể phát triển thành khuẩn lạc.
Bước 2: Tiếp tục nuôi cấy trong môi trường không có kháng sinh để đảm bảo tất cả vi khuẩn đều phát triển bình thường.
Bước 3: Sử dụng con dấu vải nhung để sao chép vị trí khuẩn lạc.
Bước 4: Chuyển các khuẩn lạc sang đĩa có chứa penicillin để xác định khuẩn lạc nào có khả năng kháng thuốc.
Hình bên thể hiện các pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật. Có bao nhiêu pha mà số lượng vi sinh vật gần như không thay đổi?

Đáp án: 2
Vì số lượng vi sinh vật gần như không thay đổi ở:
+ Pha tiềm phát (vi sinh vật thích nghi, chưa nhân lên)
+ Pha cân bằng (tốc độ sinh = tốc độ chết)
Hình bên thể hiện 2 cơ chế nhân lên của phage (virus lây nhiễm ở vi khuẩn), có bao nhiêu kiểu chu kì nhân lên của phage làm phá huỷ DNA của tế bào chủ?

Đáp án: 1
Bảng bên dưới mô tả số thế hệ nhân đôivà tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 của một phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Biết ban đầu, vi khuẩn E.coliđược nuôi ở môi trường chỉ chứa N15 sau đó chuyển vi khuẩn này sang môi trường nuôi cấy chỉ có N14 và vi khuẩn này tiến hành phân đôi. Cho biết “-“ đang là thế hệ thứ bao nhiêu?
Thế hệ | 0 | 1 | - | 6 |
Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 | 100% | 50% | 6,25% | 1,5625% |
Đáp án: 4
Ban đầu có 1 vi khuẩn E.coli nên sau n thế hệ số mạch polynucleotide chứa N15vẫn là 2 mạch
Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 sau n thế hệ là 2/2.2n
Ta có: 2/2.2n = 0,0625 => n =4

