Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Sinh học tế bào (Trắc nghiệm) có đáp án - Đề 2
36 câu hỏi
4 NST kép.
4 NST đơn.
8 NST đơn.
8 NST kép.
Một tế bào mầm sinh dục có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc giảm phân II, các tế bào con tạo ra có bộ NST là 4 NST đơn.

Kì giữa I.
Kì cuối I.
Kì đầu II.
Kì đầu I.
Pha G1.
Pha S.
Pha G2.
Pha M.
Phân li các NST đơn.
Phân li các NST kép, không tách tâm động.
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
Tách tâm động rồi mới phân li.
Kì cuối II.
Kì sau I.
Kì sau II.
Kì cuối I.
Ribosome, không bào.
Ti thể, lục lạp.
Peroxysome, lysosome.
Lưới nội chất, golgi.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
8 NST kép.
8 NST đơn.
16 NST kép.
16 NST đơn.
Kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong mỗi tế bào con là n kép, tương đương với 8 NST kép.
Tổng hợp protein.
Nhân đôi DNA.
Phân chia tế bào chất.
Hình thành thoi phân bào.
Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?
Trong 4 tế bào sinh ra ở [5], số tế bào đột biến chiếm 50%.
[1] có hai cặp NST kép không phân li ở kì sau giảm phân 1.
[3] mô tả 2 tế bào đang ở kì sau giảm phân 2
2 tế bào thu được ở [2] có bộ NST lần lượt (n + 1) NST kép và (n - 1) NST kép.
Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô tả
kì sau của giảm phân I hoặc kì sau nguyên phân.
kì đầu của giảm phân I hoặc kì đầu nguyên phân.
kì giữa của giảm phân II hoặc kì giữa nguyên phân.
kì sau của nguyên phân kì giữa giảm phân I.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì trung gian.
Kì sau.
Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng?

Vitamin D không thể được vận chuyển qua X.
Ion Na+ và K+ có thể được vận chuyển qua X.
Protein kích thước lớn có thể được vận chuyển qua Y.
Các phân tử H2O có thể được vận chuyển qua Z.
chết theo chương trình
phân chia mất kiểm soát
không phân chia
dừng phân chia
Tổng hợp protein.
Nhân đôi DNA.
Phân chia tế bào chất.
Hình thành thoi phân bào.
Tế bào trứng từ sinh vật nhận gen.
Tế bào soma của sinh vật cho gen.
Tế bào sinh dục của sinh vật cho gen.
Tế bào tinh trùng của sinh vật nhận gen.
Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (B).
Hoàn toàn giống cá thể (B).
Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (A).
Hoàn toàn giống cá thể (A).
Các đồ thị từ 1 đến 4 dưới đây phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào trong quá trình phân bào.

Đồ thị nào phản ánh đúng sự biến đổi hàm lượng DNA ở kì trung gian của quá trình nguyên phân?
Đồ thị 1.
Đồ thị
Đồ thị 2.
Đồ thị 4.
tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
tổng hợp tế bào chất và bào quan.
nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
nhiễm sắc thể chuẩn bị tự nhân đôi.
Hình 1mô tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân.

Nhận định nàosau đây là sai?
Quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo.
Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.
Các NST kép đang đính trên thoi phân bào.
Kết thúc lần phân bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử.
Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân:

Hình 1
Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho?


Hình 2 minh họa 4 tế bào của một loài động vật ở các giai đoạn khác nhau của quá trình nguyên phân.

Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra trongquá trìnhnguyên phân?
1→ 2 → 3 → 4.
4→ 3 → 1 → 2.
2→ 1 → 3 → 4.
4→ 1 → 3 → 2.
Các tế bào 1 và 2 trong Hình 2 được quan sát từ cùng một cơ thể ở một loài động vật. Bộ NST lưỡng bội (2n) bằng bao nhiêu?

2n = 6.
2n =12.
2n = 24.
2n =8.
Cuối kì giữa.
Đầu kì giữa.
Cuối kì sau.
cuối kì đầu.
Các NST đơn phân li về hai cực của tế bào.
Mỗi NST kép trong 1 cặp phân li về một cực của tế bào.
Các NST chỉ di chuyển về một cực của tế bào.
Các nhiễm sắc thể kép tách nhau tại tâm động rồi phân li.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào giao tử.
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hoà.

Nhiễm sắc thể kép ở giảm phân I.
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Nhiễm sắc thể đơn trong nguyên phân.
Chromatide của một nhiễm sắc thể kép.
Lysosome.
Không bào.
Ty thể.
Bộ máy Golgi.
Dựa vào Hình 1, hãy sắp xếp các trình tự các giai đoạn của quá trình nguyên phân.

D → B → A → C → F → E.
B → D → A → C → F → E.
D → A → C → F → E → B.
B → A → D → C → E → F.
Hình B – Kỳ trung gian: Nhân tế bào rõ ràng, nhiễm sắc thể chưa cuộn xoắn → tế bào đang chuẩn bị phân chia.
Hình D – Kỳ đầu: Nhiễm sắc thể bắt đầu xuất hiện, màng nhân đang dần biến mất.
Hình A – Kỳ giữa: Các nhiễm sắc thể xếp thẳng hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Hình C – Kỳ sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau và kéo về hai cực của tế bào.
Hình F – Kỳ cuối: Hai nhân mới xuất hiện, nhiễm sắc thể bắt đầu duỗi ra.
Hình E – Phân chia tế bào chất: Tế bào chất chia đôi, tạo thành hai tế bào con hoàn chỉnh.
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp hai lớp màng gọi là màng kép.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein histone.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng và DNA dạng thẳng.
Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng bản chất của tế bào ung thư?
Phân chia ổn định theo chu kỳ như tế bào bình thường.
Mất khả năng tự chết theo chương trình (apoptosis).
Ngừng hoạt động phân chia và có pha G0 kéo dài.
Chỉ phân chia khi nhận tín hiệu kiểm soát từ cơ thể.
Nghiên cứu về hoạt tính của 2 loại enzyme pepsin và trypsin trong cơ thể người ở các môi trường có độ pH khác nhau người ta thu được kết quả như trong hình 1.

Hình 1
Nhận định nào sau đây đúng?
Enzyme A là pepsin sinh ra ở ruột hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.
Enzym B là trypsin ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10.
Enzym pepsin có khoảng pH rộng hơn so với enzym trypsin.
Độ pH tối ưu của trypsin gấp hơn 4 lần độ pH tối ưu của pepsin.
A. Sai vì enzyme A là pepsin sinh ra ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.
B. Sai vì enzym B là trypsin ở ruột hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10
C. sai vì pepsin với trypsin có khoảng pH gần bằng nhau .
D. Đúng.
AABB.
AaBb.
aaBB
Aabb.
Consixin gây đột biến đa bội. Xử lý hạt phấn AB bằng consixin sẽ tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gen AABB.
Aabb.
AABB.
Aabb.
aaBb.
Cơ thể AABB chỉ tạo ra giao tử AB. Các kiểu gen còn lại đều có thể tạo ra giao tử ab.


