Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Sinh học tế bào (Trắc nghiệm) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Sinh học tế bào (Trắc nghiệm) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tế bào mầm sinh dục có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc giảm phân II, các tế bào con tạo ra có bộ NST là 

4 NST kép.

4 NST đơn.

8 NST đơn.

8 NST kép.

Xem đáp án
Chọn B    

Một tế bào mầm sinh dục có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc giảm phân II, các tế bào con tạo ra có bộ NST là 4 NST đơn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân? 
Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?    A. Kì giữa I.  B. Kì cuối I.  C. Kì đầu II.  D. Kì đầu I. (ảnh 1)

Kì giữa I.

Kì cuối I.

Kì đầu II.

Kì đầu I.

Xem đáp án
Chọn D 
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các nhiễm sắc thể đơn, tự nhân đôi thành NST kép ở giai đoạn nào sau đây của chu kì tế bào? 

Pha G1.

Pha S.

Pha G2.

Pha M.

Xem đáp án
Chọn B    
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân? 

Phân li các NST đơn.

Phân li các NST kép, không tách tâm động.

NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.

Tách tâm động rồi mới phân li.

Xem đáp án
Chọn B    
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quá trình giảm phân bình thường, ở kì nào các NST kép di chuyển về 2 cực tế bào? 

Kì cuối II.

Kì sau I.

Kì sau II.

Kì cuối I.

Xem đáp án
Chọn B    
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong tế bào thực vật, ngoài nhân tế bào, còn có bào quan nào chứa DNA?

Ribosome, không bào.

Ti thể, lục lạp.

Peroxysome, lysosome.

Lưới nội chất, golgi.

Xem đáp án
Chọn B    
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?

Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.

NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.

Có sự phân chia của tế bào chất.

Có sự phân chia nhân.

Xem đáp án
Chọn A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 16 đang thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong mỗi tế bào con là 

8 NST kép.

8 NST đơn.

16 NST kép.

16 NST đơn.

Xem đáp án
Chọn A

Kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong mỗi tế bào con là n kép, tương đương với 8 NST kép.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vai trò quan trọng nhất của pha S trong chu kỳ tế bào là gì? 

Tổng hợp protein.

Nhân đôi DNA.

Phân chia tế bào chất.

Hình thành thoi phân bào.

Xem đáp án
Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.

Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.   Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?

Trong 4 tế bào sinh ra ở [5], số tế bào đột biến chiếm 50%.

[1] có hai cặp NST kép không phân li ở kì sau giảm phân 1.

[3] mô tả 2 tế bào đang ở kì sau giảm phân 2

2 tế bào thu được ở [2] có bộ NST lần lượt (n + 1) NST kép và (n - 1) NST kép.

Xem đáp án
Chọn D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:   Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô tả (ảnh 1)

Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô tả

kì sau của giảm phân I hoặc kì sau nguyên phân.

kì đầu của giảm phân I hoặc kì đầu nguyên phân.

kì giữa của giảm phân II hoặc kì giữa nguyên phân.

kì sau của nguyên phân kì giữa giảm phân I.

Xem đáp án
Chọn C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tự nhân đôi diễn ra ở kì nào? 

Kì đầu.

Kì giữa.

Kì trung gian.

Kì sau.

Xem đáp án
Chọn C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng?

Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Vitamin D không thể được vận chuyển qua X.

Ion Na+ và K+ có thể được vận chuyển qua X.

Protein kích thước lớn có thể được vận chuyển qua Y.

Các phân tử H2O có thể được vận chuyển qua Z.

Xem đáp án
Chọn D
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân gây ra ung thư là do tế bào 

chết theo chương trình

phân chia mất kiểm soát

không phân chia

dừng phân chia

Xem đáp án
Chọn B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vai trò quan trọng nhất của pha S trong chu kỳ tế bào là gì? 

Tổng hợp protein.

Nhân đôi DNA.

Phân chia tế bào chất.

Hình thành thoi phân bào.

Xem đáp án
Chọn B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quá trình nhân bản vô tính, tế bào nào được sử dụng để tạo ra một bản sao của sinh vật? 

Tế bào trứng từ sinh vật nhận gen.

Tế bào soma của sinh vật cho gen.

Tế bào sinh dục của sinh vật cho gen.

Tế bào tinh trùng của sinh vật nhận gen.

Xem đáp án
Chọn B
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để tìm hiểu vai trò của nhân tế bào, người ta tiến hành loại bỏ nhân của tế bào trứng của cá thể (A), sau đó, thay bằng nhân của tế bào soma của cá thể (B). Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể mới này có đặc điểm nào sau đây? 

Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (B).

Hoàn toàn giống cá thể (B).

Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (A).

Hoàn toàn giống cá thể (A).

Xem đáp án
Chọn A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đồ thị từ 1 đến 4 dưới đây phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào trong quá trình phân bào.

Các đồ thị từ 1 đến 4 dưới đây phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào trong quá trình phân bào. (ảnh 1)

Đồ thị nào phản ánh đúng sự biến đổi hàm lượng DNA ở kì trung gian của quá trình nguyên phân?

Đồ thị 1.

Đồ thị

Đồ thị 2.

Đồ thị 4.

Xem đáp án
Chọn C
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quá trình phân bào, hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là

tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.

tổng hợp tế bào chất và bào quan.

nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.

nhiễm sắc thể chuẩn bị tự nhân đôi.

Xem đáp án
Chọn C
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình 1mô tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân.

Hình 1 mô tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân.   Nhận định nào sau đây là sai?  (ảnh 1)

Nhận định nàosau đây là sai?

Quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo.

Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.

Các NST kép đang đính trên thoi phân bào.

Kết thúc lần phân bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử.

Xem đáp án
Chọn D
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân:

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân:   Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 1)

Hình 1

Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho?

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân: Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 2)

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân: Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 3)

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân: Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 4)

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân: Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 5)

Xem đáp án
Chọn A
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình 2 minh họa 4 tế bào của một loài động vật ở các giai đoạn khác nhau của quá trình nguyên phân.

Hình 2 minh họa 4 tế bào của một loài động vật ở các giai đoạn khác nhau của quá trình nguyên phân.    Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra trong quá trình nguyên phân? (ảnh 1)

Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra trongquá trìnhnguyên phân?

1→ 2 → 3 → 4.

4→ 3 → 1 → 2.

2→ 1 → 3 → 4.

4→ 1 → 3 → 2.

Xem đáp án
Chọn A
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tế bào 1 và 2 trong Hình 2 được quan sát từ cùng một cơ thể ở một loài động vật. Bộ NST lưỡng bội (2n) bằng bao nhiêu?

Các tế bào 1 và 2 trong Hình 2 được quan sát từ cùng một cơ thể ở một loài động vật. Bộ NST lưỡng bội (2n) bằng bao nhiêu?  (ảnh 1)

2n = 6.

2n =12.

2n = 24.

2n =8.

Xem đáp án
Chọn A
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong nguyên phân, các nhiễm sắc tử được gắn với nhau dọc chiều dài của chúng bằng phức hợp cohesin. Sự gắn kết này kéo dài đến giai đoạn nào trong phân chia nhân? 

Cuối kì giữa.

Đầu kì giữa.

Cuối kì sau.

cuối kì đầu.

Xem đáp án
Chọn A
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tế bào giảm phân bình thường. Ở kì sau của giảm phân I các nhiễm sắc thể sẽ phân li như thế nào? 

Các NST đơn phân li về hai cực của tế bào.

Mỗi NST kép trong 1 cặp phân li về một cực của tế bào.

Các NST chỉ di chuyển về một cực của tế bào.

Các nhiễm sắc thể kép tách nhau tại tâm động rồi phân li.

Xem đáp án
Chọn B
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây? 

Tế bào sinh dưỡng.

Tế bào sinh dục sơ khai.

Tế bào sinh dục chín.

Tế bào giao tử.

Xem đáp án
Chọn C
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường 

ưu trương.

đẳng trương.

nhược trương.

bão hoà.

Xem đáp án
Chọn C
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình 1 mô tả sự phân li không bình thường của loại cấu trúc nào sau đây?
Hình 1 mô tả sự phân li không bình thường của loại cấu trúc nào sau đây?  (ảnh 1)

Nhiễm sắc thể kép ở giảm phân I.

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Nhiễm sắc thể đơn trong nguyên phân.

Chromatide của một nhiễm sắc thể kép.

Xem đáp án
Chọn D
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bào quan nào sau đây sản xuất và biến đổi các polysaccharide để tiết ra ngoài tế bào? 

Lysosome.

Không bào.

Ty thể.

Bộ máy Golgi.

Xem đáp án
Chọn D
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào Hình 1, hãy sắp xếp các trình tự các giai đoạn của quá trình nguyên phân.

Dựa vào Hình 1, hãy sắp xếp các trình tự các giai đoạn của quá trình nguyên phân.  (ảnh 1)

D → B → A → C → F → E.

B → D → A → C → F → E.

D → A → C → F → E → B.

B → A → D → C → E → F.

Xem đáp án
Chọn B

Hình B – Kỳ trung gian: Nhân tế bào rõ ràng, nhiễm sắc thể chưa cuộn xoắn → tế bào đang chuẩn bị phân chia.

Hình D – Kỳ đầu: Nhiễm sắc thể bắt đầu xuất hiện, màng nhân đang dần biến mất.

Hình A – Kỳ giữa: Các nhiễm sắc thể xếp thẳng hàng ở mặt phẳng xích đạo.

Hình C – Kỳ sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau và kéo về hai cực của tế bào.

Hình F – Kỳ cuối: Hai nhân mới xuất hiện, nhiễm sắc thể bắt đầu duỗi ra.

Hình E – Phân chia tế bào chất: Tế bào chất chia đôi, tạo thành hai tế bào con hoàn chỉnh.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là 

các đại phân tử.

tế bào.

mô.

cơ quan.

Xem đáp án
Chọn B
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

Nhân được bao bọc bởi lớp hai lớp màng gọi là màng kép.

Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein histone.

Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.

Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng và DNA dạng thẳng.

Xem đáp án
Chọn D
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng bản chất của tế bào ung thư?

Phân chia ổn định theo chu kỳ như tế bào bình thường.

Mất khả năng tự chết theo chương trình (apoptosis).

Ngừng hoạt động phân chia và có pha G0 kéo dài.

Chỉ phân chia khi nhận tín hiệu kiểm soát từ cơ thể.

Xem đáp án
Chọn B
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiên cứu về hoạt tính của 2 loại enzyme pepsin và trypsin trong cơ thể người ở các môi trường có độ pH khác nhau người ta thu được kết quả như trong hình 1. 

                                                                                   Nghiên cứu về hoạt tính của 2 loại enzyme pepsin và trypsin trong cơ thể người ở các môi trường có độ pH khác nhau người ta thu được kết quả như trong hình 1. (ảnh 1)

Hình 1

Nhận định nào sau đây đúng?

Enzyme A là pepsin sinh ra ở ruột hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.

Enzym B là trypsin ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10.

Enzym pepsin có khoảng pH rộng hơn so với enzym trypsin.

Độ pH tối ưu của trypsin gấp hơn 4 lần độ pH tối ưu của pepsin.

Xem đáp án
Chọn D

A. Sai vì enzyme A là pepsin sinh ra ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.

B. Sai vì enzym B là trypsin ở ruột hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10

C. sai vì pepsin với trypsin có khoảng pH gần bằng nhau .

D. Đúng.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gene AB trong ống nghiệm, sau đó xử lí bằng hóa chất consixin. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gene 

AABB.

AaBb.

aaBB

Aabb.

Xem đáp án
Chọn A

Consixin gây đột biến đa bội. Xử lý hạt phấn AB bằng consixin sẽ tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gen AABB.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây không tạo ra giao tử ab? 

Aabb.

AABB.

Aabb.

aaBb.

Xem đáp án
Chọn B

Cơ thể AABB chỉ tạo ra giao tử AB. Các kiểu gen còn lại đều có thể tạo ra giao tử ab.