Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Sinh học tế bào có đáp án
79 câu hỏi
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:
kì trung gian.
kì đầu
kì giữa
kì sau
Chọn C
Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở
kỳ giữa I.
kỳ đầu I.
kỳ đầu II.
kỳ giữa II.
Chọn B
Đem loại bỏ thành tế bào của các loài vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình gì?
hình bầu dục.
hình cầu.
hình chữ nhật.
hình vuông.
Chọn B
Khi loại bỏ thành tế bào, tế bào trần sẽ có xu hướng trở thành hình cầu do
Tính chất của màng sinh chất có độ căng bề mặt
Hình cầu có diện tích bề mặt nhỏ nhất so với thể tích
Trong môi trường đẳng trương, áp suất thẩm thấu bên trong và ngoài tế bào cân bằng
Trong quá trình nguyên phân bình thường, nhiễm sắc thể đơn di chuyển về hay cực của tế bào xảy ra tại kì nào sau đây?
kì sau.
kì đầu.
kì giữa.
kì cuối.
Chọn A
Trong quá trình giảm phân bình thường ở người, từ một tế bào sinh dục cái ở người phụ nữ giảm phân sinh ra được bao nhiêu trứng?
1.
2.
3.
4.
Chọn A
Khi nói đến kì giữa của nguyên phân, phát biểu nào sau đây đúng?
Các NST kép sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các vi ống của thoi phân bào đính vào hai phía tâm động của NST kép.
Các NST đơn co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Mỗi NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn về hai cực tế bào.
Chọn A
Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào.

Thứ tự đúng các giai đoạn của chu kì tế bào là
2 à 4 à 3 à 1.
2 à 3 à 4 à 1.
3 à 4 à 2 à 1.
1 à 4 à 3 à 2.
Chọn A
Thành phần nào sau đây trong tế bào nhân thực không chứa nucleic acid?
Lục lạp.
Ti thể.
Màng nhân.
Ribosome.
Chọn C
Hình ảnh NST được thể hiện dưới đây đang ở kì nào trong phân bào? 
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì trung gian
Kì cuối.
Chọn B
Cấu trúc nào sau đây không có trong tế bào nhân sơ?
Ribosome.
Màng sinh chất.
Vùng nhân.
Ty thể.
Chọn D
Trong một chu kì tế bào, tiếp theo pha G1 là
Pha G2.
Pha S.
Pha M.
Pha G1.
Chọn B
Tại kỳ đầu của quá trình phân bào, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?
Shugosin.
Condensin.
Cohensin.
Histone.
Chọn B
Hình 2 mô tả tế bào rễ ở một loài thực vật đang phân bào, hãy dự đoán tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào?

Hình 2
Kì sau của giảm phân I.
Kì giữa của giảm phân I.
Kì đầu của nguyên phân.
Kì sau của nguyên phân.
Chọn D
Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?

Kì giữa I.
Kì cuối I.
Kì đầu II.
Kì sau II.
Chọn A
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là cấu trúc nào sau đây?
Màng sinh chất.
Ribosome.
Nhân tế bào.
Vùng nhân.
Chọn C
Trong các bào quan sau đây, bào quan nào có vai trò tổng hợp nên protein?
Ribosome.
Trung thể.
Bộ máy gôngi.
Ti thể.
Chọn A
Trong các sự kiện sau đây sự kiện nào chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân?
I. Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
II. Từ một tế bào mẹ, qua một lần phân bào tạo hai tế bào con. Mỗi tế bào con có bộ NST (2n).
III. Nhiễm sắc thể kép có hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo ở kì đầu.
IV. Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và phân chia hai lần liên tiếp.
I, III.
III và IV.
I và IV.
I và II.
Chọn B
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tự nhân đôi diễn ra ở kì nào?
Kì trung gian.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì đầu.
Chọn A
Cho các giai đoạn của quá trình truyền tin trong tế bào: (1) truyền tín hiệu, (2) tiếp nhận tín hiệu, (3) đáp ứng tín hiệu. Trình tự đúng của các giai đoạn truyền tin tế bào là:
(2) → (1) → (3).
(1) → (2) → (3).
(1) → (3)→(2).
(3)→(2)→(1).
Chọn A
Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ các phân tử cellulose. Các phân tử cellulose này được cấu tạo từ các đơn phân là
glucose.
amino acid.
ribose.
sucrose.
Chọn A
Trong tế bào, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ % lớn nhất?
Carbon (C).
Oxygen (O).
Hydrogen (H).
Nitrogen (N).
Chọn B
Các đồ thị hình bên phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào.

Đồ thị nào phản ánh sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA ti thể trong quá trình nguyên phân?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Chọn C
Đồ thị 3 thể hiện hàm lượng tương đối DNA ti thể.
Vì sự nhân đôi DNA của ti thể diễn ra độc lập so với DNA của nhân tế bào, ở kì trung gian tế bào đang tăng trưởng chuẩn bị cho phân chia, hàm lượng DNA của ti thể tăng liên tục trong kì trung gian (G1 → S → G2) đến pha M khi tế bào chất phân chia, DNA ti thể phân chia về 2 tế bào con.
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về hoạt động của một NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử được mô tả ở hình bên dưới?
Kết quả của hiện tượng này tạo nên các giao tử mang các tổ hợp gene giống nhau.
Hoạt động được thể hiện trên hình thường xảy ra ở kì đầu của lần phân bào II.
Các allele tương ứng của gene trao đổi vị trí cho nhau là cơ sở của hoán vị gene.
Sự trao đổi chéo xảy ra ở 2 chromatid cùng nguồn trong cặp tương đồng.
Chọn C
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G0 trong chu kỳ tế bào mà không bao giờ phân chia là
Tế bào cơ tim.
hồng cầu.
Bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Chọn D
Trong quá trình giảm phân bình thường, hiện tượng các NST kép sắp xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì nào?
Kì sau II.
Kì giữa I.
Kì giữa II.
Kì đầu I.
Chọn B
Ở người, các tính trạng do gene ngoài nhân quy định nằm ở bào quan nào sau đây?
Ti thể.
Lysosome.
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất hạt.
Chọn A
Trong chu kì tế bào của tế bào nhân thực, pha nào diễn ra sự nhân đôi DNA?
G1.
G2.
S.
M.
Chọn C
Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động nào sau đây chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào.
Màng nhân xuất hiện bao lấy NST.
NST nhả xoắn cực đại.
Thoi tơ vô sắc biến mất.
Chọn A
Hình dưới đây mô tả loại tế bào nào? 
Vi khuẩn.
Nấm.
Thực vật.
Động vật.
Chọn A
Ở sinh vật nhân thực, bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển hoá năng lượng trong tế bào?
Lưới nội chất.
Không bào.
Lục lạp.
Ribosome.
Chọn C
Một tế bào mầm sinh dục có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc giảm phân II, các tế bào con tạo ra có bộ NST là
4 NST kép.
4 NST đơn.
8 NST đơn.
8 NST kép.
Chọn B
Một tế bào mầm sinh dục có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc giảm phân II, các tế bào con tạo ra có bộ NST là 4 NST đơn.
Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân? 
Kì giữa I.
Kì cuối I.
Kì đầu II.
Kì đầu I.
Chọn D
Các nhiễm sắc thể đơn, tự nhân đôi thành NST kép ở giai đoạn nào sau đây của chu kì tế bào?
Pha G1.
Pha S.
Pha G2.
Pha M.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn.
Phân li các NST kép, không tách tâm động.
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
Tách tâm động rồi mới phân li.
Chọn B
Trong quá trình giảm phân bình thường, ở kì nào các NST kép di chuyển về 2 cực tế bào?
Kì cuối II.
Kì sau I.
Kì sau II.
Kì cuối I.
Chọn B
Trong tế bào thực vật, ngoài nhân tế bào, còn có bào quan nào chứa DNA?
Ribosome, không bào.
Ti thể, lục lạp.
Peroxysome, lysosome.
Lưới nội chất, golgi.
Chọn B
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
Chọn A
Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 16 đang thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong mỗi tế bào con là
8 NST kép.
8 NST đơn.
16 NST kép.
16 NST đơn.
Chọn A
Kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong mỗi tế bào con là n kép, tương đương với 8 NST kép.
Vai trò quan trọng nhất của pha S trong chu kỳ tế bào là gì?
Tổng hợp protein.
Nhân đôi DNA.
Phân chia tế bào chất.
Hình thành thoi phân bào.
Chọn B
Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?
Trong 4 tế bào sinh ra ở [5], số tế bào đột biến chiếm 50%.
[1] có hai cặp NST kép không phân li ở kì sau giảm phân 1.
[3] mô tả 2 tế bào đang ở kì sau giảm phân 2
2 tế bào thu được ở [2] có bộ NST lần lượt (n + 1) NST kép và (n - 1) NST kép.
Chọn D
Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô tả
kì sau của giảm phân I hoặc kì sau nguyên phân.
kì đầu của giảm phân I hoặc kì đầu nguyên phân.
kì giữa của giảm phân II hoặc kì giữa nguyên phân.
kì sau của nguyên phân kì giữa giảm phân I.
Chọn C
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tự nhân đôi diễn ra ở kì nào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì trung gian.
Kì sau.
Chọn C
Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng?

Vitamin D không thể được vận chuyển qua X.
Ion Na+ và K+ có thể được vận chuyển qua X.
Protein kích thước lớn có thể được vận chuyển qua Y.
Các phân tử H2O có thể được vận chuyển qua Z.
Chọn D
Nguyên nhân gây ra ung thư là do tế bào
chết theo chương trình
phân chia mất kiểm soát
không phân chia
dừng phân chia
Chọn B
Vai trò quan trọng nhất của pha S trong chu kỳ tế bào là gì?
Tổng hợp protein.
Nhân đôi DNA.
Phân chia tế bào chất.
Hình thành thoi phân bào.
Chọn B
Trong quá trình nhân bản vô tính, tế bào nào được sử dụng để tạo ra một bản sao của sinh vật?
Tế bào trứng từ sinh vật nhận gen.
Tế bào soma của sinh vật cho gen.
Tế bào sinh dục của sinh vật cho gen.
Tế bào tinh trùng của sinh vật nhận gen.
Chọn B
Để tìm hiểu vai trò của nhân tế bào, người ta tiến hành loại bỏ nhân của tế bào trứng của cá thể (A), sau đó, thay bằng nhân của tế bào soma của cá thể (B). Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể mới này có đặc điểm nào sau đây?
Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (B).
Hoàn toàn giống cá thể (B).
Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (A).
Hoàn toàn giống cá thể (A).
Chọn A
Các đồ thị từ 1 đến 4 dưới đây phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào trong quá trình phân bào.

Đồ thị nào phản ánh đúng sự biến đổi hàm lượng DNA ở kì trung gian của quá trình nguyên phân?
Đồ thị 1.
Đồ thị
Đồ thị 2.
Đồ thị 4.
Chọn C
Trong quá trình phân bào, hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là
tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
tổng hợp tế bào chất và bào quan.
nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
nhiễm sắc thể chuẩn bị tự nhân đôi.
Chọn C
Hình 1mô tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân.

Nhận định nàosau đây là sai?
Quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo.
Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.
Các NST kép đang đính trên thoi phân bào.
Kết thúc lần phân bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử.
Chọn D
Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân:

Hình 1
Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho?


Chọn A
Hình 2 minh họa 4 tế bào của một loài động vật ở các giai đoạn khác nhau của quá trình nguyên phân.

Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra trongquá trìnhnguyên phân?
1→ 2 → 3 → 4.
4→ 3 → 1 → 2.
2→ 1 → 3 → 4.
4→ 1 → 3 → 2.
Chọn A
Các tế bào 1 và 2 trong Hình 2 được quan sát từ cùng một cơ thể ở một loài động vật. Bộ NST lưỡng bội (2n) bằng bao nhiêu?

2n = 6.
2n =12.
2n = 24.
2n =8.
Chọn A
Trong nguyên phân, các nhiễm sắc tử được gắn với nhau dọc chiều dài của chúng bằng phức hợp cohesin. Sự gắn kết này kéo dài đến giai đoạn nào trong phân chia nhân?
Cuối kì giữa.
Đầu kì giữa.
Cuối kì sau.
cuối kì đầu.
Chọn A
Một tế bào giảm phân bình thường. Ở kì sau của giảm phân I các nhiễm sắc thể sẽ phân li như thế nào?
Các NST đơn phân li về hai cực của tế bào.
Mỗi NST kép trong 1 cặp phân li về một cực của tế bào.
Các NST chỉ di chuyển về một cực của tế bào.
Các nhiễm sắc thể kép tách nhau tại tâm động rồi phân li.
Chọn B
Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào giao tử.
Chọn C
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hoà.
Chọn C
Hình 1 mô tả sự phân li không bình thường của loại cấu trúc nào sau đây?
Nhiễm sắc thể kép ở giảm phân I.
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Nhiễm sắc thể đơn trong nguyên phân.
Chromatide của một nhiễm sắc thể kép.
Chọn D
Bào quan nào sau đây sản xuất và biến đổi các polysaccharide để tiết ra ngoài tế bào?
Lysosome.
Không bào.
Ty thể.
Bộ máy Golgi.
Chọn D
Dựa vào Hình 1, hãy sắp xếp các trình tự các giai đoạn của quá trình nguyên phân.

D → B → A → C → F → E.
B → D → A → C → F → E.
D → A → C → F → E → B.
B → A → D → C → E → F.
Chọn B
Hình B – Kỳ trung gian: Nhân tế bào rõ ràng, nhiễm sắc thể chưa cuộn xoắn → tế bào đang chuẩn bị phân chia.
Hình D – Kỳ đầu: Nhiễm sắc thể bắt đầu xuất hiện, màng nhân đang dần biến mất.
Hình A – Kỳ giữa: Các nhiễm sắc thể xếp thẳng hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Hình C – Kỳ sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau và kéo về hai cực của tế bào.
Hình F – Kỳ cuối: Hai nhân mới xuất hiện, nhiễm sắc thể bắt đầu duỗi ra.
Hình E – Phân chia tế bào chất: Tế bào chất chia đôi, tạo thành hai tế bào con hoàn chỉnh.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Chọn B
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp hai lớp màng gọi là màng kép.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein histone.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng và DNA dạng thẳng.
Chọn D
Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng bản chất của tế bào ung thư?
Phân chia ổn định theo chu kỳ như tế bào bình thường.
Mất khả năng tự chết theo chương trình (apoptosis).
Ngừng hoạt động phân chia và có pha G0 kéo dài.
Chỉ phân chia khi nhận tín hiệu kiểm soát từ cơ thể.
Chọn B
Nghiên cứu về hoạt tính của 2 loại enzyme pepsin và trypsin trong cơ thể người ở các môi trường có độ pH khác nhau người ta thu được kết quả như trong hình 1.

Hình 1
Nhận định nào sau đây đúng?
Enzyme A là pepsin sinh ra ở ruột hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.
Enzym B là trypsin ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10.
Enzym pepsin có khoảng pH rộng hơn so với enzym trypsin.
Độ pH tối ưu của trypsin gấp hơn 4 lần độ pH tối ưu của pepsin.
Chọn D
A. Sai vì enzyme A là pepsin sinh ra ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.
B. Sai vì enzym B là trypsin ở ruột hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10
C. sai vì pepsin với trypsin có khoảng pH gần bằng nhau .
D. Đúng.
Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gene AB trong ống nghiệm, sau đó xử lí bằng hóa chất consixin. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gene
AABB.
AaBb.
aaBB
Aabb.
Chọn A
Consixin gây đột biến đa bội. Xử lý hạt phấn AB bằng consixin sẽ tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gen AABB.
Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây không tạo ra giao tử ab?
Aabb.
AABB.
Aabb.
aaBb.
Chọn B
Cơ thể AABB chỉ tạo ra giao tử AB. Các kiểu gen còn lại đều có thể tạo ra giao tử ab.
Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại hình 6 sau:

(NB) Các giai đoạn đã diễn ra theo thứ tự (a)à(b)à(c)à(e)à(d).
(NB) Để gây đột biến tạo tế bào đa bội người ta xử lý hóa chất ở giai đoạn (c).
(TH) Nếu mọi hoạt động của tế bào bình thường thì ở (c) có tổng số 8 NST kép.
(TH) Ở (b) có tổng số 8 phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng.
a. sai. Các giai đoạn đã diễn ra theo thứ tự phải là (a)à(d)à(b)à(c)à(e).
b. sai. Để gây đột biến tạo tế bào đa bội người ta xử lý hóa chất ở giai đoạn (d- pha G2 của kì trung gian).
c. sai. Nếu mọi hoạt động của tế bào bình thường thì ở (c) có tổng số 8 NST đơn.
d. đúng. Ở (b) có tổng số 8 phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng.
Hình 8 mô tả quá trình tiêu diệt mầm bệnh của một tế bào thực bào.

(NB) Tế bào đưa tác nhân gây bệnh vào bên trong nhờ cơ chế thực bào.
(NB) Tế bào này có thể là bạch cầu trung tính hoặc đại thực bào.
(TH)Các tác nhân gây bệnh sẽ được tiêu hóa bên trong lysosome nhờ enzyme thủy phân.
(TH)Cấu trúc [A] là lysosome, [B] là không bào tiêu hóa, quá trình M là thực bào, quá trình N xuất bào
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Tác nhân gây bệnh sẽ được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.
d) Đúng.
Hoa atiso đó (artichoke) giàu vitamin C, polyphenol và flavonoid, chủ yếu là anthocyanin. Hoa có công dụng giúp điều trị rối loạn thần kinh, huyết áp cao, an thần.... Hoa có thể sử dụng làm chất màu tự nhiên có tính an toàn cao. Nghiên cứu chế biến kẹo dẻo hoa atiso đó bổ sung dịch quả chanh dây sẽ góp phần đa dạng hoá các sản phẩm kẹo dẻo, mang đến sản phẩm vira an toàn vừa cải thiện sức khoẻ. Hoa atiso đỏ được thu hải tươi, từ lúc hải thì vận chuyển và xử lí hoa trong vòng 5 - 6 tiếng, hoa tươi sẽ được rửa, cắt bỏ cuống và nhụy, chỉ lấy cánh hoa, rửa lại sạch cánh hoa. Hoa được trích lí với nước, thời gian nấu trích là từ 5 - 15 phút ở 80°C và lọc bỏ xác hoa. Chanh dây chọn trái tươi, bổ đôi, chả phần hạt để lấy dịch bỏ xác Tiếp theo, phối chế mước hoa atiso và 10% dịch chanh dây, 30% đường, 10% gelatin, 0.9% pectin, trộn đều sau đó nấu hỗn hợp từ 5 - 25 phút ở nhiệt độ 90°C. Sau khi nấu, tiến hành tạo hình, làm nguội và phân tích các chỉ tiêu (đo màu sắc, đo cấu trúc, hàm lượng anthocyanin, vitamin C và đánh giá cảm quan)
Ảnh hưởng của thời gian nấu đến các hoạt chất sinh học
Thời gian cô đặc (Phút) | Anthocyanin (mg%) | Vitamin C (mg%) |
5 | 39,23 | 31,03 |
10 | 39,72 | 28,57 |
15 | 37,05 | 27,22 |
20 | 35,10 | 25,88 |
25 | 34,72 | 24,17 |
(Nguồn: Diệp Kim Quyên, Đường Huyền Trang, Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ cùng thời gian trich là hoa atiso đỏ và thời gian nấu kẹo đến giả trị cảm quan và dinh dưỡng của kẹo dẻo atiso đỏ có bỏ sung dịch chanh dây, Tạp chỉ Dinh dưỡng và Thực phẩm 20(1) - 2024)
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
(TH) Tế bào cánh hoa atiso đó có chứa chất màu tự nhiên, thường tập trung ở không bào.
(VD) Hàm lượng anthocyanin trong sản phẩm kèo đèo atiso tăng dần khi thời gian có đặc tăng.
(VD) Thời gian cô đặc có ảnh hưởng đến hàm lượng vitamin C trong keo dẻo atiso.
(VD) Hàm lượng các hoạt chất sinh học trong kẹo dẻo atiso đó đạt cao nhất khi có đặc ở thời giau 5 phút.
a. Đúng b. Sai c. Đúng D.Sai
Nhà nghiên cứu tiến hành nhuộm và làm tiêu bản quan sát các tế bào ở phần đầu của một rễ hành để theo dõi các kì của quá trình phân bào và xác định chỉ số phân bào. Chỉ số phân bào được xác định bằng số tế bào phân chia trên tổng số tế bào. Dưới đây là bảng thống kê các kỉ phân bào.
| Tế bào không phân chia | Kì đầu | Kì giữa | Kì sau | Kì cuối | Tổng số |
Tế bào | 42 | 18 | 8 | 9 | 5 | 82 |
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả phân bào này?
(NB) Ki diễn ra chậm nhất là kì đầu.
(NB) Chỉ có kì giữa nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép.
(TH) Chỉ số phân bào là xấp xỉ 0,49.
(TH) Ở các tế bào rẻ hành, luôn có trên 50% số tế bào đang phân chia.
a. Đúng b. Sai c. Đúng d. Sai
Ở các kì trong nguyên phân: kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối. Có bao nhiêu kì đang thuộc giai đoạn phân chia nhân?
Đáp án: 4
Trong các chất sau: Na+ , CO, Cl-, glucose, vitamin A. Có bao nhiêu chất có thể đi qua kênh protein trên màng sinh chất?
Đáp án: 3
Có 3 chất có thể đi qua kênh protein trên màng sinh chất Na+ , Cl-, glucose.
Các kì của phản bảo giảm phân: Kì dầu I, kì đầu II, kì giữa I, kì sau II, kì cuối I, kì cuối II. Có bao nhiêu kì NST tồn tại ở trạng thái đơn?
Đáp án: 2
Có 2 kì NST tên tại ở trạng thái đơn là kì sau II, kì cuối II.
Theo lí thuyết, trong quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật một mẩu mô thực vật có 5 tế bào nguyên phân tổng số tế bào con được tạo ra sau 3 lầu nguyên phân là bao nhiêu?
Đáp án: 20
Một trình tự sắp xếp các nucleotide trên mach 1 của một đoạn phân tử DNA xoắn kép là - ATTTGGGXXXGAGGX-. Theo li thuyết, tổng số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là bao nhiêu?
Đáp án: 37
Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân chia của một tế bào. Phân tích hình và cho biết, nếu tế bào 1 tiếp tục phân chia bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con có chứa gene A?

Đáp án: 2
Tế bào 1 phân chia thành 4 tế bào trong đó 2 tế bào mang AB và 2 tế bào mang ab
Quá trình nguyên phân ở tế bào động vật và thực vật đã xảy ra các sự kiện sau:
1. Màng nhân bị phá vỡ.
2. Các NST chuyển động về “xích đạo” của thoi vô sắc.
3. Các ống siêu vi gắn vào các tâm động.
4. Các NST con chuyển động về các cực của tế bào.
Hãy sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự của quá trình nguyên phân.
Đáp án: 1324
Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n=8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh. Sơ đồ nào trong Hình 9biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào phù hợp với từng thời điểm?

(Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử)
Đáp án: 3
Hình mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trứng có 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Hợp tử tạo ra do sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng của 2 tế bào này có thể có bao nhiêu NST?

(Các trường hợp viết số NST từ nhỏ đến lớn)
Đáp án: 35
Giả sử tế bào sinh trứng có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1:
→ 2 tế bào con tạo ra là: AAaaBB và bb hoặc Aaaabb vào BB
Giảm phân 2 bình thường, giao tử sẽ là: AaB (dạng n+1) và b (dạng n-1) hoặc Aab( n + 1) và B( n – 1)
Tế bào sinh tinh giảm phân bình thường, giao tử tạo ra là: AB và ab (dạng n)
Hợp tử tạo ra thuộc 2 trường hợp:
TH1: Giao tử: (n+1) × n
Hợp tử 2n +1 có 5 NST
TH2: Giao tử (n-1) x n
Hợp tử 2n -1 có 3 NST


