Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Sinh học tế bào có đáp án
Đề thi

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Sinh học tế bào có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT65 lượt thi
79 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở: 

kì trung gian.

kì đầu

kì giữa

kì sau

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở 

kỳ giữa I.

kỳ đầu I.

kỳ đầu II.

kỳ giữa II.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem loại bỏ thành tế bào của các loài vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình gì?

hình bầu dục.

hình cầu.

hình chữ nhật.

hình vuông.

Xem đáp án

Chọn B

Khi loại bỏ thành tế bào, tế bào trần sẽ có xu hướng trở thành hình cầu do

Tính chất của màng sinh chất có độ căng bề mặt

Hình cầu có diện tích bề mặt nhỏ nhất so với thể tích

Trong môi trường đẳng trương, áp suất thẩm thấu bên trong và ngoài tế bào cân bằng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nguyên phân bình thường, nhiễm sắc thể đơn di chuyển về hay cực của tế bào xảy ra tại kì nào sau đây? 

kì sau.

kì đầu.

kì giữa.

kì cuối.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân bình thường ở người, từ một tế bào sinh dục cái ở người phụ nữ giảm phân sinh ra được bao nhiêu trứng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến kì giữa của nguyên phân, phát biểu nào sau đây đúng?

Các NST kép sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Các vi ống của thoi phân bào đính vào hai phía tâm động của NST kép.

Các NST đơn co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Mỗi NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn về hai cực tế bào.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào.

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào.  (ảnh 1)

 Thứ tự đúng các giai đoạn của chu kì tế bào là

2 à 4 à 3 à 1.

2 à 3 à 4 à 1.

3 à 4 à 2 à 1.

1 à 4 à 3 à 2.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây trong tế bào nhân thực không chứa nucleic acid? 

Lục lạp.

Ti thể.

Màng nhân.

Ribosome.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh NST được thể hiện dưới đây đang ở kì nào trong phân bào?           Hình ảnh NST được thể hiện dưới đây đang ở kì nào trong phân bào?   A. Kì đầu.                     B. Kì giữa.                     C. Kì trung gian         D. Kì cuối. (ảnh 1)

Kì đầu.

Kì giữa.

Kì trung gian

Kì cuối.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc nào sau đây không có trong tế bào nhân sơ? 

Ribosome.

Màng sinh chất.

Vùng nhân.

Ty thể.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì tế bào, tiếp theo pha G1 là 

Pha G2.

Pha S.

Pha M.

Pha G1.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại kỳ đầu của quá trình phân bào, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây? 

Shugosin.

Condensin.

Cohensin.

Histone.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 mô tả tế bào rễ ở một loài thực vật đang phân bào, hãy dự đoán tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào?

                                                                                        Hình 2 mô tả tế bào rễ ở một loài thực vật đang phân bào, hãy dự đoán tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào? (ảnh 1)

Hình 2

Kì sau của giảm phân I.

Kì giữa của giảm phân I.

Kì đầu của nguyên phân.

Kì sau của nguyên phân.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?

Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân? (ảnh 1)

Kì giữa I.

Kì cuối I.

Kì đầu II.

Kì sau II.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là cấu trúc nào sau đây? 

Màng sinh chất.

Ribosome.

Nhân tế bào.

Vùng nhân.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bào quan sau đây, bào quan nào có vai trò tổng hợp nên protein? 

Ribosome.

Trung thể.

Bộ máy gôngi.

Ti thể.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các sự kiện sau đây sự kiện nào chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân?

I. Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

II. Từ một tế bào mẹ, qua một lần phân bào tạo hai tế bào con. Mỗi tế bào con có bộ NST (2n).

III. Nhiễm sắc thể kép có hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo ở kì đầu.

IV. Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và phân chia hai lần liên tiếp.

I, III.

III và IV.

I và IV.

I và II.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tự nhân đôi diễn ra ở kì nào? 

Kì trung gian.

Kì giữa.

Kì sau.

Kì đầu.

Xem đáp án

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giai đoạn của quá trình truyền tin trong tế bào: (1) truyền tín hiệu, (2) tiếp nhận tín hiệu, (3) đáp ứng tín hiệu. Trình tự đúng của các giai đoạn truyền tin tế bào là:

(2) → (1) → (3).

(1) → (2) → (3).

(1) → (3)→(2).

(3)→(2)→(1).

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ các phân tử cellulose. Các phân tử cellulose này được cấu tạo từ các đơn phân là 

glucose.

amino acid.

ribose.

sucrose.

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ % lớn nhất? 

Carbon (C).

Oxygen (O).

Hydrogen (H).

Nitrogen (N).

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồ thị hình bên phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào.

Các đồ thị hình bên phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào. (ảnh 1)

Đồ thị nào phản ánh sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA ti thể trong quá trình nguyên phân?

Đồ thị 1.

Đồ thị 2.

Đồ thị 3.

Đồ thị 4.

Xem đáp án

Chọn C

Đồ thị 3 thể hiện hàm lượng tương đối DNA ti thể.

Vì sự nhân đôi DNA của ti thể diễn ra độc lập so với DNA của nhân tế bào, ở kì trung gian tế bào đang tăng trưởng chuẩn bị cho phân chia, hàm lượng DNA của ti thể tăng liên tục trong kì trung gian (G1 → S → G2) đến pha M khi tế bào chất phân chia, DNA ti thể phân chia về 2 tế bào con.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về hoạt động của một NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử được mô tả ở hình bên dưới?Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về hoạt động của một NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử được mô tả ở hình bên dưới? (ảnh 1)

Kết quả của hiện tượng này tạo nên các giao tử mang các tổ hợp gene giống nhau.

Hoạt động được thể hiện trên hình thường xảy ra ở kì đầu của lần phân bào II.

Các allele tương ứng của gene trao đổi vị trí cho nhau là cơ sở của hoán vị gene.

Sự trao đổi chéo xảy ra ở 2 chromatid cùng nguồn trong cặp tương đồng.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G0 trong chu kỳ tế bào mà không bao giờ phân chia là 

Tế bào cơ tim.

hồng cầu.

Bạch cầu.

Tế bào thần kinh.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân bình thường, hiện tượng các NST kép sắp xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì nào? 

Kì sau II.

Kì giữa I.

Kì giữa II.

Kì đầu I.

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, các tính trạng do gene ngoài nhân quy định nằm ở bào quan nào sau đây? 

Ti thể.

Lysosome.

Bộ máy Golgi.

Lưới nội chất hạt.

Xem đáp án

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu kì tế bào của tế bào nhân thực, pha nào diễn ra sự nhân đôi DNA? 

G1.

G2.

S.

M.

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động nào sau đây chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật? 

Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào.

Màng nhân xuất hiện bao lấy NST.

NST nhả xoắn cực đại.

Thoi tơ vô sắc biến mất.

Xem đáp án

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả loại tế bào nào? Hình dưới đây mô tả loại tế bào nào?    A. Vi khuẩn.  B. Nấm.  C. Thực vật.  D. Động vật. (ảnh 1)

Vi khuẩn.

Nấm.

Thực vật.

Động vật.

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển hoá năng lượng trong tế bào? 

Lưới nội chất.

Không bào.

Lục lạp.

Ribosome.

Xem đáp án

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào mầm sinh dục có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc giảm phân II, các tế bào con tạo ra có bộ NST là 

4 NST kép.

4 NST đơn.

8 NST đơn.

8 NST kép.

Xem đáp án

Chọn B    

Một tế bào mầm sinh dục có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc giảm phân II, các tế bào con tạo ra có bộ NST là 4 NST đơn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân? Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?    A. Kì giữa I.  B. Kì cuối I.  C. Kì đầu II.  D. Kì đầu I. (ảnh 1)

Kì giữa I.

Kì cuối I.

Kì đầu II.

Kì đầu I.

Xem đáp án

Chọn D 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhiễm sắc thể đơn, tự nhân đôi thành NST kép ở giai đoạn nào sau đây của chu kì tế bào? 

Pha G1.

Pha S.

Pha G2.

Pha M.

Xem đáp án

Chọn B    

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân? 

Phân li các NST đơn.

Phân li các NST kép, không tách tâm động.

NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.

Tách tâm động rồi mới phân li.

Xem đáp án

Chọn B    

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân bình thường, ở kì nào các NST kép di chuyển về 2 cực tế bào? 

Kì cuối II.

Kì sau I.

Kì sau II.

Kì cuối I.

Xem đáp án

Chọn B    

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào thực vật, ngoài nhân tế bào, còn có bào quan nào chứa DNA?

Ribosome, không bào.

Ti thể, lục lạp.

Peroxysome, lysosome.

Lưới nội chất, golgi.

Xem đáp án

Chọn B    

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?

Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.

NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.

Có sự phân chia của tế bào chất.

Có sự phân chia nhân.

Xem đáp án

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 16 đang thực hiện giảm phân bình thường. Kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong mỗi tế bào con là 

8 NST kép.

8 NST đơn.

16 NST kép.

16 NST đơn.

Xem đáp án

Chọn A

Kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong mỗi tế bào con là n kép, tương đương với 8 NST kép.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò quan trọng nhất của pha S trong chu kỳ tế bào là gì? 

Tổng hợp protein.

Nhân đôi DNA.

Phân chia tế bào chất.

Hình thành thoi phân bào.

Xem đáp án

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.

Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.   Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?

Trong 4 tế bào sinh ra ở [5], số tế bào đột biến chiếm 50%.

[1] có hai cặp NST kép không phân li ở kì sau giảm phân 1.

[3] mô tả 2 tế bào đang ở kì sau giảm phân 2

2 tế bào thu được ở [2] có bộ NST lần lượt (n + 1) NST kép và (n - 1) NST kép.

Xem đáp án

Chọn D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:   Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô tả (ảnh 1)

Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô tả

kì sau của giảm phân I hoặc kì sau nguyên phân.

kì đầu của giảm phân I hoặc kì đầu nguyên phân.

kì giữa của giảm phân II hoặc kì giữa nguyên phân.

kì sau của nguyên phân kì giữa giảm phân I.

Xem đáp án

Chọn C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tự nhân đôi diễn ra ở kì nào? 

Kì đầu.

Kì giữa.

Kì trung gian.

Kì sau.

Xem đáp án

Chọn C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng?

Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Vitamin D không thể được vận chuyển qua X.

Ion Na+ và K+ có thể được vận chuyển qua X.

Protein kích thước lớn có thể được vận chuyển qua Y.

Các phân tử H2O có thể được vận chuyển qua Z.

Xem đáp án

Chọn D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân gây ra ung thư là do tế bào 

chết theo chương trình

phân chia mất kiểm soát

không phân chia

dừng phân chia

Xem đáp án

Chọn B

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò quan trọng nhất của pha S trong chu kỳ tế bào là gì? 

Tổng hợp protein.

Nhân đôi DNA.

Phân chia tế bào chất.

Hình thành thoi phân bào.

Xem đáp án

Chọn B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân bản vô tính, tế bào nào được sử dụng để tạo ra một bản sao của sinh vật? 

Tế bào trứng từ sinh vật nhận gen.

Tế bào soma của sinh vật cho gen.

Tế bào sinh dục của sinh vật cho gen.

Tế bào tinh trùng của sinh vật nhận gen.

Xem đáp án

Chọn B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm hiểu vai trò của nhân tế bào, người ta tiến hành loại bỏ nhân của tế bào trứng của cá thể (A), sau đó, thay bằng nhân của tế bào soma của cá thể (B). Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể mới này có đặc điểm nào sau đây? 

Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (B).

Hoàn toàn giống cá thể (B).

Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (A).

Hoàn toàn giống cá thể (A).

Xem đáp án

Chọn A

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồ thị từ 1 đến 4 dưới đây phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào trong quá trình phân bào.

Các đồ thị từ 1 đến 4 dưới đây phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào trong quá trình phân bào. (ảnh 1)

Đồ thị nào phản ánh đúng sự biến đổi hàm lượng DNA ở kì trung gian của quá trình nguyên phân?

Đồ thị 1.

Đồ thị

Đồ thị 2.

Đồ thị 4.

Xem đáp án

Chọn C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phân bào, hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là

tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.

tổng hợp tế bào chất và bào quan.

nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.

nhiễm sắc thể chuẩn bị tự nhân đôi.

Xem đáp án

Chọn C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân.

Hình 1 mô tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân.   Nhận định nào sau đây là sai?  (ảnh 1)

Nhận định nàosau đây là sai?

Quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo.

Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.

Các NST kép đang đính trên thoi phân bào.

Kết thúc lần phân bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử.

Xem đáp án

Chọn D

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân:

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân:   Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 1)

Hình 1

Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho?

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân: Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 2)

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân: Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 3)

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân: Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 4)

Hình 1 mô tả một tế bào sẽ trải qua quá trình nguyên phân: Hình 1 Hình nào dưới đây minh họa nhân của các tế bào con được tạo ra từ một lần phân bào nguyên phân bình thường từ tế bào mẹ đã cho? (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 minh họa 4 tế bào của một loài động vật ở các giai đoạn khác nhau của quá trình nguyên phân.

Hình 2 minh họa 4 tế bào của một loài động vật ở các giai đoạn khác nhau của quá trình nguyên phân.    Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra trong quá trình nguyên phân? (ảnh 1)

Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra trongquá trìnhnguyên phân?

1 2 3 4.

4 3 1 2.

2 1 3 4.

4 1 3 2.

Xem đáp án

Chọn A

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tế bào 1 và 2 trong Hình 2 được quan sát từ cùng một cơ thể ở một loài động vật. Bộ NST lưỡng bội (2n) bằng bao nhiêu?

Các tế bào 1 và 2 trong Hình 2 được quan sát từ cùng một cơ thể ở một loài động vật. Bộ NST lưỡng bội (2n) bằng bao nhiêu?  (ảnh 1)

2n = 6.

2n =12.

2n = 24.

2n =8.

Xem đáp án

Chọn A

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên phân, các nhiễm sắc tử được gắn với nhau dọc chiều dài của chúng bằng phức hợp cohesin. Sự gắn kết này kéo dài đến giai đoạn nào trong phân chia nhân? 

Cuối kì giữa.

Đầu kì giữa.

Cuối kì sau.

cuối kì đầu.

Xem đáp án

Chọn A

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào giảm phân bình thường. Ở kì sau của giảm phân I các nhiễm sắc thể sẽ phân li như thế nào? 

Các NST đơn phân li về hai cực của tế bào.

Mỗi NST kép trong 1 cặp phân li về một cực của tế bào.

Các NST chỉ di chuyển về một cực của tế bào.

Các nhiễm sắc thể kép tách nhau tại tâm động rồi phân li.

Xem đáp án

Chọn B

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây? 

Tế bào sinh dưỡng.

Tế bào sinh dục sơ khai.

Tế bào sinh dục chín.

Tế bào giao tử.

Xem đáp án

Chọn C

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường 

ưu trương.

đẳng trương.

nhược trương.

bão hoà.

Xem đáp án

Chọn C

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 mô tả sự phân li không bình thường của loại cấu trúc nào sau đây?
Hình 1 mô tả sự phân li không bình thường của loại cấu trúc nào sau đây?  (ảnh 1)

Nhiễm sắc thể kép ở giảm phân I.

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Nhiễm sắc thể đơn trong nguyên phân.

Chromatide của một nhiễm sắc thể kép.

Xem đáp án

Chọn D

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan nào sau đây sản xuất và biến đổi các polysaccharide để tiết ra ngoài tế bào? 

Lysosome.

Không bào.

Ty thể.

Bộ máy Golgi.

Xem đáp án

Chọn D

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào Hình 1, hãy sắp xếp các trình tự các giai đoạn của quá trình nguyên phân.

Dựa vào Hình 1, hãy sắp xếp các trình tự các giai đoạn của quá trình nguyên phân.  (ảnh 1)

D → B → A → C → F → E.

B → D → A → C → F → E.

D → A → C → F → E → B.

B → A → D → C → E → F.

Xem đáp án

Chọn B

Hình B – Kỳ trung gian: Nhân tế bào rõ ràng, nhiễm sắc thể chưa cuộn xoắn → tế bào đang chuẩn bị phân chia.

Hình D – Kỳ đầu: Nhiễm sắc thể bắt đầu xuất hiện, màng nhân đang dần biến mất.

Hình A – Kỳ giữa: Các nhiễm sắc thể xếp thẳng hàng ở mặt phẳng xích đạo.

Hình C – Kỳ sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau và kéo về hai cực của tế bào.

Hình F – Kỳ cuối: Hai nhân mới xuất hiện, nhiễm sắc thể bắt đầu duỗi ra.

Hình E – Phân chia tế bào chất: Tế bào chất chia đôi, tạo thành hai tế bào con hoàn chỉnh.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là 

các đại phân tử.

tế bào.

mô.

cơ quan.

Xem đáp án

Chọn B

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

Nhân được bao bọc bởi lớp hai lớp màng gọi là màng kép.

Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein histone.

Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.

Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng và DNA dạng thẳng.

Xem đáp án

Chọn D

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng bản chất của tế bào ung thư?

Phân chia ổn định theo chu kỳ như tế bào bình thường.

Mất khả năng tự chết theo chương trình (apoptosis).

Ngừng hoạt động phân chia và có pha G0 kéo dài.

Chỉ phân chia khi nhận tín hiệu kiểm soát từ cơ thể.

Xem đáp án

Chọn B

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu về hoạt tính của 2 loại enzyme pepsin và trypsin trong cơ thể người ở các môi trường có độ pH khác nhau người ta thu được kết quả như trong hình 1. 

                                                                                   Nghiên cứu về hoạt tính của 2 loại enzyme pepsin và trypsin trong cơ thể người ở các môi trường có độ pH khác nhau người ta thu được kết quả như trong hình 1. (ảnh 1)

Hình 1

Nhận định nào sau đây đúng?

Enzyme A là pepsin sinh ra ở ruột hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.

Enzym B là trypsin ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10.

Enzym pepsin có khoảng pH rộng hơn so với enzym trypsin.

Độ pH tối ưu của trypsin gấp hơn 4 lần độ pH tối ưu của pepsin.

Xem đáp án

Chọn D

A. Sai vì enzyme A là pepsin sinh ra ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.

B. Sai vì enzym B là trypsin ở ruột hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10

C. sai vì pepsin với trypsin có khoảng pH gần bằng nhau .

D. Đúng.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gene AB trong ống nghiệm, sau đó xử lí bằng hóa chất consixin. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gene 

AABB.

AaBb.

aaBB

Aabb.

Xem đáp án

Chọn A

Consixin gây đột biến đa bội. Xử lý hạt phấn AB bằng consixin sẽ tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gen AABB.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây không tạo ra giao tử ab? 

Aabb.

AABB.

Aabb.

aaBb.

Xem đáp án

Chọn B

Cơ thể AABB chỉ tạo ra giao tử AB. Các kiểu gen còn lại đều có thể tạo ra giao tử ab.

67. Đúng sai
1 điểm

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại hình 6 sau:

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại hình 6 sau:   (ảnh 1)

a

(NB) Các giai đoạn đã diễn ra theo thứ tự (a)à(b)à(c)à(e)à(d).

ĐúngSai
b

(NB) Để gây đột biến tạo tế bào đa bội người ta xử lý hóa chất ở giai đoạn (c).

ĐúngSai
c

(TH) Nếu mọi hoạt động của tế bào bình thường thì ở (c) có tổng số 8 NST kép.

ĐúngSai
d

(TH) Ở (b) có tổng số 8 phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. sai. Các giai đoạn đã diễn ra theo thứ tự phải là (a)à(d)à(b)à(c)à(e).

b. sai. Để gây đột biến tạo tế bào đa bội người ta xử lý hóa chất ở giai đoạn (d- pha G2 của kì trung gian).

c. sai. Nếu mọi hoạt động của tế bào bình thường thì ở (c) có tổng số 8 NST đơn.

d. đúng. Ở (b) có tổng số 8 phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng.

68. Đúng sai
1 điểm

Hình 8 mô tả quá trình tiêu diệt mầm bệnh của một tế bào thực bào.

Hình 8 mô tả quá trình tiêu diệt mầm bệnh của một tế bào thực bào.  (ảnh 1)

a

(NB) Tế bào đưa tác nhân gây bệnh vào bên trong nhờ cơ chế thực bào.

ĐúngSai
b

(NB) Tế bào này có thể là bạch cầu trung tính hoặc đại thực bào.

ĐúngSai
c

(TH)Các tác nhân gây bệnh sẽ được tiêu hóa bên trong lysosome nhờ enzyme thủy phân.

ĐúngSai
d

(TH)Cấu trúc [A] là lysosome, [B] là không bào tiêu hóa, quá trình M là thực bào, quá trình N xuất bào

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Tác nhân gây bệnh sẽ được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.
d) Đúng.

69. Đúng sai
1 điểm

Hoa atiso đó (artichoke) giàu vitamin C, polyphenol và flavonoid, chủ yếu là anthocyanin. Hoa có công dụng giúp điều trị rối loạn thần kinh, huyết áp cao, an thần.... Hoa có thể sử dụng làm chất màu tự nhiên có tính an toàn cao. Nghiên cứu chế biến kẹo dẻo hoa atiso đó bổ sung dịch quả chanh dây sẽ góp phần đa dạng hoá các sản phẩm kẹo dẻo, mang đến sản phẩm vira an toàn vừa cải thiện sức khoẻ. Hoa atiso đỏ được thu hải tươi, từ lúc hải thì vận chuyển và xử lí hoa trong vòng 5 - 6 tiếng, hoa tươi sẽ được rửa, cắt bỏ cuống và nhụy, chỉ lấy cánh hoa, rửa lại sạch cánh hoa. Hoa được trích lí với nước, thời gian nấu trích là từ 5 - 15 phút ở 80°C và lọc bỏ xác hoa. Chanh dây chọn trái tươi, bổ đôi, chả phần hạt để lấy dịch bỏ xác Tiếp theo, phối chế mước hoa atiso và 10% dịch chanh dây, 30% đường, 10% gelatin, 0.9% pectin, trộn đều sau đó nấu hỗn hợp từ 5 - 25 phút ở nhiệt độ 90°C. Sau khi nấu, tiến hành tạo hình, làm nguội và phân tích các chỉ tiêu (đo màu sắc, đo cấu trúc, hàm lượng anthocyanin, vitamin C và đánh giá cảm quan)

Ảnh hưởng của thời gian nấu đến các hoạt chất sinh học

Thời gian cô đặc (Phút)

Anthocyanin (mg%)

Vitamin C (mg%)

5

39,23

31,03

10

39,72

28,57

15

37,05

27,22

20

35,10

25,88

25

34,72

24,17

(Nguồn: Diệp Kim Quyên, Đường Huyền Trang, Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ cùng thời gian trich là hoa atiso đỏ và thời gian nấu kẹo đến giả trị cảm quan và dinh dưỡng của kẹo dẻo atiso đỏ có bỏ sung dịch chanh dây, Tạp chỉ Dinh dưỡng và Thực phẩm 20(1) - 2024)

Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

a

(TH) Tế bào cánh hoa atiso đó có chứa chất màu tự nhiên, thường tập trung ở không bào.

ĐúngSai
b

(VD) Hàm lượng anthocyanin trong sản phẩm kèo đèo atiso tăng dần khi thời gian có đặc tăng.

ĐúngSai
c

(VD) Thời gian cô đặc có ảnh hưởng đến hàm lượng vitamin C trong keo dẻo atiso.

ĐúngSai
d

(VD) Hàm lượng các hoạt chất sinh học trong kẹo dẻo atiso đó đạt cao nhất khi có đặc ở thời giau 5 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng                  b. Sai                      c. Đúng                  D.Sai

70. Đúng sai
1 điểm

Nhà nghiên cứu tiến hành nhuộm và làm tiêu bản quan sát các tế bào ở phần đầu của một rễ hành để theo dõi các kì của quá trình phân bào và xác định chỉ số phân bào. Chỉ số phân bào được xác định bằng số tế bào phân chia trên tổng số tế bào. Dưới đây là bảng thống kê các kỉ phân bào.

 

Tế bào không phân chia

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Tổng số

Tế bào

42

18

8

9

5

82

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả phân bào này?

a

(NB) Ki diễn ra chậm nhất là kì đầu.

ĐúngSai
b

(NB) Chỉ có kì giữa nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép.

ĐúngSai
c

(TH) Chỉ số phân bào là xấp xỉ 0,49.

ĐúngSai
d

(TH) Ở các tế bào rẻ hành, luôn có trên 50% số tế bào đang phân chia.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng                  b. Sai                      c. Đúng                   d. Sai

71. Tự luận
1 điểm

Ở các kì trong nguyên phân: kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối. Có bao nhiêu kì đang thuộc giai đoạn phân chia nhân?

Xem đáp án

Đáp án: 4

72. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau: Na+ , CO, Cl-, glucose, vitamin A. Có bao nhiêu chất có thể đi qua kênh protein trên màng sinh chất?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Có 3 chất có thể đi qua kênh protein trên màng sinh chất Na+ , Cl-, glucose.

73. Tự luận
1 điểm

Các kì của phản bảo giảm phân: Kì dầu I, kì đầu II, kì giữa I, kì sau II, kì cuối I, kì cuối II. Có bao nhiêu kì NST tồn tại ở trạng thái đơn?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Có 2 kì NST tên tại ở trạng thái đơn là kì sau II, kì cuối II.

74. Tự luận
1 điểm

Theo lí thuyết, trong quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật một mẩu mô thực vật có 5 tế bào nguyên phân tổng số tế bào con được tạo ra sau 3 lầu nguyên phân là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 20

75. Tự luận
1 điểm

Một trình tự sắp xếp các nucleotide trên mach 1 của một đoạn phân tử DNA xoắn kép là - ATTTGGGXXXGAGGX-. Theo li thuyết, tổng số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là bao nhiêu?

Xem đáp án

 Đáp án: 37

76. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân chia của một tế bào. Phân tích hình và cho biết, nếu tế bào 1 tiếp tục phân chia bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con có chứa gene A?

Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân chia của một tế bào. Phân tích hình và cho biết, nếu tế bào 1 tiếp tục phân chia bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con có chứa gene A? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2

Tế bào 1 phân chia thành 4 tế bào trong đó 2 tế bào mang AB và 2 tế bào mang ab

77. Tự luận
1 điểm

Quá trình nguyên phân ở tế bào động vật và thực vật đã xảy ra các sự kiện sau:

1. Màng nhân bị phá vỡ.                                 

2. Các NST chuyển động về “xích đạo” của thoi vô sắc.

3. Các ống siêu vi gắn vào các tâm động.         

4. Các NST con chuyển động về các cực của tế bào.

 Hãy sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự của quá trình nguyên phân.

Xem đáp án

Đáp án: 1324

78. Tự luận
1 điểm

Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n=8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh. Sơ đồ nào trong Hình 9biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào phù hợp với từng thời điểm?

Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n=8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh.  (ảnh 1)

(Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử)

Xem đáp án

Đáp án: 3

79. Tự luận
1 điểm

Hình mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trứng có 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Hợp tử tạo ra do sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng của 2 tế bào này có thể có bao nhiêu NST?

Hình mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trứng có 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh tinh giảm phân bình thường (ảnh 1)

(Các trường hợp viết số NST từ nhỏ đến lớn)

Xem đáp án

Đáp án: 35

Giả sử tế bào sinh trứng có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1:

→ 2 tế bào con tạo ra là: AAaaBB và bb hoặc Aaaabb vào BB

Giảm phân 2 bình thường, giao tử sẽ là: AaB (dạng n+1) và b (dạng n-1) hoặc Aab( n + 1) và B( n – 1)

Tế bào sinh tinh giảm phân bình thường, giao tử tạo ra là: AB và ab (dạng n)

Hợp tử tạo ra thuộc 2 trường hợp:

TH1: Giao tử: (n+1) × n

Hợp tử 2n +1 có 5 NST

TH2: Giao tử (n-1) x n

Hợp tử 2n -1 có 3 NST