CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN KHÔNG CÓ CHUYỂN ĐỘNG QUAY QUANH MỘT TRỤC CÓ LỜI GIẢI
15 câu hỏi
Hai lực cân bằng là:
Hai lực đặt vào 2 vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên 1 đường thẳng, có chiều ngược nhau
Hai lực cùng đặt vào 1 vật , cùng cường độ có chiều ngược nhau, có phương nằm trên 2 đường thẳng khác nhau
Hai lực cùng đặt vào 1 vật , cùng cường độ có chiều ngược nhau
Cả A,B,C đều đúng
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
Vật nằm cân bằng giữa tác dụng của 2 lực thì 2 lực này cùng phương, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.
Vật cân bằng dưới tác dụng của 2 lực F1→ và F2→ thì F1→+F2→=0→
Trọng tâm của bản kim loại hình chữ nhật nằm tại tâm (giao điểm của 2 đường chéo) của hình chữ nhật đó.
Vật treo vào dây nằm cân bằng thì dây treo có phương thẳng đứng và đi qua trọng tâm G của vật.
Đáp án A
Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ 3 lực tác dụng lên vật rắn cân bằng?
Ba lực phải đồng qui
Ba lực phải đồng phẳng
Ba lực phải đồng phẳng và đồng qui
Hợp của 2 lực bất kì cân bằng với lực thứ
Đáp án D
Một quả cầu có khối lượng 5kg được treo vào tường bằng dây hợp với tường 1 góc α=200 . Bỏ qua ma sát giữa quả cầu và tường. Lực căng dây và phản xạ của tường tác dụng lên quả cầu xấp xỉ là ?
47N;138N
138N;47N
18N;53N
53N;18N
Đáp án D
Quả cầu cân bằng: P→+T→+N→=0
Chiếu phương trình lên 2 trục Ox và Oy
Tcosα=PTsinα=N⇔0,94T=P=50N0,34T=N
Vật có trọng lượng P=200N được treo bằng 2 dây OA và OB như hình. Khi cân bằng , lực căng 2 dây OA và OB là bao nhiêu?
400N;2003N
2003N;400N
100N;1003N
1003N;100N
Đáp án B
Tương tự ta có:
TOBcos600=pTOBsin600=TOA⇔TOB.12=200TOB.32=TOA
Từ đó TOB=400N;TOA=2003N
Một tấm ván nặng 300N dài 2m bắc qua con mương. Biết trọng tâm cách A là 1,2m; cách B là 0,8m. Áp lực tấm ván tác dụng lên 2 bờ mương A và B là?
120N; 180N
180N; 120N
150N; 150N
160N; 140N
Đáp án A
Ta có: FA+FB=300N và FAFB=GBGA=23
Từ đó FA=120N;FB=180N
Hai người cùng khiêng 1 vật nặng bằng đòn dài 1,5 m . Vai người thứ nhất chịu 1 lực F1=200N. Người thứ 2 chịu 1 lực 300N. Trọng lượng tổng cộng của vật và đòn là bao nhiêu và cách vai người thứ nhất 1 khoảng?
500N; 0,9m
500N; 0,6m
500N; 1m
100N; 0,9m
Đáp án A
F=F1+F2=500N;F1F2=d1d2=23 và d1+d2=1,5m
Từ đó d1=0,9m;d2=0,6m
Hai vật nhỏ khối lượng m1,m2 nằm trên khung Ox như hình vẽ với các tọa độ tương ứng là x1 và x2 , hệ thức nào sau đây có thể dùng để xác định tọa độ trọng tâm x0 của 2 vật trên?
m1x1−m2x2m1+m2
m1x1+m2x2m1+m2
m1x1+m2x2m1−m2
m1x1−m2x2m1−m2
Đáp án B
Hợp lực đặt tại trọng tâm G với P1d1=P2d2 hay:
P1(xG−x1)=P2(x2−xG)⇒(P1+P2)xG=P1x1+P2x2
từ đó: xG=m1x1+m2x2m1+m2
Hai vật nhỏ khối lượng m1,m2 nằm trong mặt phảng tọa độ Oxy với các tọa độ tương ứng (x1,y1) và (x2,y2) . Trọng tâm của hệ có tọa độ là?
xG=m1x1−m2x2m1−m2;yG=m1y1+m2y2m1+m2
xG=m1x1−m2x2m1+m2;yG=m1y1−m2y2m1−m2
xG=m1x1−m2x2m1+m2;yG=m1y1+m2y2m1−m2
xG=m1x1+m2x2m1+m2;yG=m1y1+m2y2m1+m2
Đáp án D
Tương tự ta có: P1d1=P2d2. Xét theo 2 trục:
Ox:P1d1x=P2d2X⇒P1(xG−x1)=P2(x2−xG)⇒xG=m1.x1+m2.x2m1+m2
Oy:P1d1y=P2d2y⇒P1(yG−y1)=P2(y2−yG)⇒yG=m1y1+m2y2m1+m2
Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc α=450 .Trên 2 mặt phẳng đó người ta đặt 1 quả cầu đồng chất có khối lượng 10 kg như hình .Xác định áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ.Bỏ qua ma sát và lấy g=10m/s2 :
7,7N
14,5N
70,7N
35,35N
Đáp án C
N1=N2=P.cosα=10.10.0,7≈70,7N
Một vật rắn treo vào dây như hình vẽ và nằm cân bằng. Biết 2 lực căng dây T1=53;T2=5N .
Vật có khối lượng là bao nhiêu?
5kg
1kg
2kg
4kg
Đáp án B.
Vật cân bằng nên: F1→+F2→+P→=0.
Chiếu phương trình lên trục Oy thẳng đứng ta được.
P=T1sin600+T2sin300=10N⇒m=Pg=1010=1(kg)
Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ 3 lực tác dụng lên cùng 1 vật rắn là cân bằng.
Ba lực đồng qui
Ba lực đồng phẳng
Ba lực đồng phẳng và đồng qui
Hợp lực của 2 trong 3 lực cân bằng với lực thứ 3
Đáp án D
Cho hai lực F1→,F2→ song song cùng chiều nhau, cách nhau một đoạn 30cm. với F1 = 5N và có hợp lực F = 15N. Xác định lực F2 và cách hợp lực một đoạn là bao nhiêu ?
10(N);10(cm)
103(N);20(cm)
20(N);10(cm)
20(N);20(cm)
Đáp án A
Vì hai lực song song và cùng chiều nên:
F=F1+F2⇒F2=F−F1=15−5=10(N)
Áp dụng công thức:
F1.d1=F2.d2⇒5(0,3−d2)=10d2⇒d2=0,1(m)=10(cm)
Một người nông dân dùng quang gánh, gánh 2 thúng, thúng lúa nặng 50kg, thúng khoai nặng 30kg. Đòn gánh có chiều dài 1,5m. Hỏi vai người nông dân phải đặt ở điểm nào cách thúng lúa bao nhiêu để đòn gánh cân bằng khi đó vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh lấy g=10(m/s2).
0,5625(m);800(N)
0,9375(m);800(N)
0,5625(m);200(N)
0,9375(m);200(N)
Đáp án A
Gọi d1 là khoảng cách từ thúng lúa đến vai, với lực
P1=m1g=50.10=500(N)
d2 là khoảng cách từ thúng khoai đến vai d2=1,5−d1 với lực
P2=m2g=30.10=300(N)
Áp dụng công thức: P1.d1 = P2.d2⇔500d1 = ( 1,5 – d1).300
⇒d1 = 0,5625(m ) d2 = 0,9 375( m )
Vì hai lực song song cùng chiều, nên lực tác dụng vào vai là
F=P1+P2=500+300=800(N)
Một người nông dân lấy một hỗn hợp kim loại AB nặng 24kg có chiều dài là 3,6m và dùng làm cầu bắc ngang qua hai điểm tỳ ở hai bờ mương ngoài ruộng lúa. Trọng tâm của hỗn hợp kim loại cách điểm tựa A là 2,4m, cách B là 1,2m. Xác định lực mà tấm hỗn hợp kim loại tác dụng lên 2 điểm tỳ ở hai bờ mương.
80(N);160(N)
160(N);80(N)
40(N);80(N)
80(N);40(N)
Đáp án A
Ta có trọng lực của thanh P=mg=24.10=240(N)
Gọi Lực tác dụng ở điểm A là P1 cách trọng tâm d1
Lực tác dụng ở điểm A là P2 cách trọng tâm d2
Vì F→1;F→2 cùng phương cùng chiều nên P= F1 + F2 = 240N ⇒ F1 = 240 – F2
Áp dụng công thức: F1.d1 = F2.d2 ⇒ ( 240 – F2).2,4 = 1,2.F2
⇒F2 = 160N ⇒ F1 = 80N





