Bộ đề tăng tốc luyện thi Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 12)
40 câu hỏi
Đối với cây trồng, phân lân có vai trò kích thích sự phát triển của rễ, thúc đẩy quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, ra hoa, kết quả, tăng sức đề kháng cho cây. Loại phân lân mà thành phần hóa học chính chỉ gồm có tên gọi là
supephotphat đơn
supephotphat kép
amophot
nitrophotka
Phân lân cung cấp nguyên tố photpho cho cây dưới dạng ion photphat. Phân bón có độ dinh dưỡng cao và thành phần hóa học chính chỉ gồm là supephotphat kép.
→ Đáp án B
Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất đều được hình thành từ protein. Protein cũng là hợp phần chính trong thức ăn của con người. Trong phân tử protein, các gốc α–amino axit được gắn với nhau bằng liên kết
glicozit
hiđro
amit
peptit
Trong phân tử protein, các gốc α-amino axit gắn với nhau qua nhóm nguyên tử cầu nối –NH– CO– gọi là liên kết peptit
→ Đáp án D
Acetylsalixylic acid có công thức là CH3COO–C6H4–COOH và được dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với a mol acethylsalixylic acid cần vừa đủ dung dịch chứa bao nhiêu mol KOH (đun nóng)?
a mol
3a mol
2a mol
4a mol
→ Đáp án B
Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quì tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?
metylamin
đimetylamin
anilin
benzylamin
Amin X tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng nên X phải có nhóm chức đính vào vòng benzen
→ X là anilin
→ Đáp án C
Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm rồi tiến hành phản ứng nhiệt phân bằng ngọn lửa đèn cồn. Sau khi phản ứng kết thúc thì thấy không còn chất rắn nào trong ống nghiệm. Cho biết X là muối nào sau đây?
Nhiệt phân tạo thành các sản phẩm đều là khí và hơi
→ Đáp án C
Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) các dung dịch sau:
Số trường hợp mà bị oxi hóa (hoặc khử) tại các điện cực ngay khi bắt đầu quá trình điện phân là
5
4
6
3
Thực hiện phản ứng vôi tôi xút và thu khí metan theo sơ đồ hình vẽ dưới đây.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khí metan hầu như không tan trong nước nên thu được khi dẫn qua nước
Sản phẩm phản ứng trong thí nghiệm trên là natri cacbonat và khí metan
Canxi oxit vừa đóng vai trò là chất xúc tác, vừa là chất hút ẩm
Thí nghiệm trên không thu được metan nếu thay nước bằng axit sufuric loãng
(B, C đúng)
hầu như không tan trong nước nên được thu bằng phương pháp dời nước → A đúng
Khi thay bằng nước vẫn thu được metan bởi không tác dụng với → D sai
→ Đáp án D
Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch loãng nóng là
tơ capron; nilon-6,6; polietilen
poli(vinyl axetat); polietilen; cao su buna
nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren
polietilen; cao su buna; polistiren
Trong phân tử polime có chứa nhóm –COO– hoặc nhóm CONH, hoặc có nguồn gốc từ xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
A sai vì tơ capron, nilon-6,6 bị thủy phân.
B sai vì poli(vinyl axetat) bị thủy phân.
C sai vì nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat) bị thủy phân.
→ Đáp án D
Cho các phản ứng hóa học sau (các điều kiện xảy ra phản ứng đều thỏa mãn):
Các phản ứng hóa học thuộc phản ứng thế là
(2), (3), (5)
(1), (2), (4)
(1), (3), (5), (6)
(3), (4), (5)
Các phản ứng (1), (3), (5), (6) thuộc phản ứng thế.
Các phản ứng (4) thuộc phản ứng tách.
Phản ứng (2) thuộc phản ứng cộng.
→ Đáp án C
Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01 - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
amelec
thép
gang
đuyra
Hợp kim của sắt trong đó nguyên tố C (0,01 - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P là thép (SGK 12 – cơ bản – trang 148).
→ Đáp án B
Cho 0,1 mol vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất:
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Chất béo là este của glixerol và các axit béo
Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin
A sai vì Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
B đúng SGK 12 cơ bản – trang 10
C đúng SGK 12 cơ bản – trang 9
D đúng SGK 12 cơ bản – trang 8 (triolein hoặc trilinolein đều là trieste không no có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon của tristearin)
→ Đáp án A
Amino axit nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Axit glutamic
Alanin
Lysin
Valin
Axit glutamic:
Lysin:
Alanin:
Valin:
→ Lysin có số nhóm nhiều hơn số nhóm COOH nên làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh
→ Đáp án C
Có 4 dung dịch riêng biệt . Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Pb. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
3
2
4
1
Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là:
+ Các điện cực phải khác nhau về bản chất
+ Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
+ Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li
→ Có 2 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là khi nhúng thanh Pb vào dung dịch CuSO4 và AgNO3
→ Đáp án B
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Mg, , Al
Mg, K, Na
Zn, , Al
Fe, , Mg
Cho 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
- X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOH, đặc, nguội.
- Y tác dụng được với HCl, đặc nguội , không tác dụng với NaOH.
- Z tác dụng được với HCl và NaOH, không tác dụng với đặc nguội. Vậy X, Y, Z lần lượt là:
Zn, Mg, Al
Fe, Mg, Al
Fe, Al, Mg
Fe, Mg, Zn
X là Fe vì Fe bị thụ động hóa trong dung dịch đặc, nguội; không tác dụng với NaOH và có tác dụng với dung dịch HCl:
Y là Mg vì Mg không tác dụng với NaOH
Z là Al vì Al bị thụ động hóa trong dung dịch đặc, nguội
→ X, Y, Z lần lượt là Fe, Mg, Al
→ Đáp án B
Tiến hành các thí nghiệm khi trộn các cặp dung dịch tương ứng:
(a) (dư) và
(b) và ;
(c) và ;
(d) HCl (dư) và .
Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thí nghiệm không thu được kết tủa là
(b)
(d)
(a)
(c)
→ Đáp án B
Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là
2-metylpropan
2,3-đimetylbutan
butan
3-metylpentan
Tiến hành các thí nghiệm sau trong khí quyển trơ:
(a) Cho Zn vào dung dịch gồm (loãng, dư) và .
(b) Cho dung dịch vào dung dịch (dư).
(c) Dẫn khí dư qua hỗn hợp gồm và CuO nung nóng.
(d) Cho miếng Na vào dung dịch NaCl và .
(e) Nung nóng hỗn hợp gồm và .
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
2
3
4
5
(Zn tác dụng với trước, với (loãng) sau do tính oxi hóa ).
(Na tác dụng với trước, Na không khử được ion trong dung dịch).
→ Có 4 thí nghiệm sau phản ứng thu được kim loại
→ Đáp án C
Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử . Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được . Công thức của X, Y lần lượt là
+ X tác dụng với Na → X có nhóm –OH hoặc nhóm –COOH
X tham gia phản ứng tráng bạc → có nhóm –CHO
→ X là
+ Y tác dụng với Na, → Y là axit
→ Đáp án D
Cho các phát biểu sau
(a) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
(b) Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit.
(c) Trong hợp chất, số oxi hóa của nhôm là +3.
(d) Nhôm phản ứng với dung dịch đặc, nguội có thể giải phóng khí.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
(a) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 120).
(b) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 124).
(c) đúng vì cấu hình electron của nhôm là .
→ Nhôm dễ nhường 3 electron hóa trị nên có số oxi hoá +3 trong các hợp chất.
(d) sai vì nhôm bị thụ động trong đặc, nguội nên không phản ứng với đặc, nguội.
→ Có 3 phát biểu đúng.
→ Đáp án D
Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom:
X Y Z T
Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự là:
→ Đáp án D.
Có các phát biểu sau:
(1) Thủy tinh hữu cơ có cấu trúc mạch polime phân nhánh.
(2) Sục và dung dịch thấy xuất hiện kết tủa.
(3) Muối phenyl amoni clorua tan tốt trong nước.
(4) Dung dịch glucozơ bị oxi hóa bởi tạo ra Ag.
(5) Dung dịch metylamin làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
(1) Đúng (SGK 12 – 67)
(2) đúng (SGK 11 – 130)
(3) đúng vì tất cả các muối amoni đều tan tốt trong nước
(4) đúng vì dung dịch glucozơ bị oxi hóa bởi tạo ra Ag.
(5) sai vì dung dịch metylamin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. Số phát biểu đúng là:
Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3), (4)
→ Đáp án D
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
(a) Sai vì monosaccarit không bị thủy phân
(b) Đúng vì
(c) Đúng vì Glucozơ Fructozơ
Mantozơ:
(d) Đúng vì
→ Có 3 phát biểu đúng
→ Đáp án C
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là:
1,0
1,2
1,4
1,6
Hỗn hợp E gồm chất X () và đipeptit Y (). Cho 4,64 gam E tác dụng vừa đủ với 50 mL dung dịch NaOH 1M, đun nóng, thu được một chất khí vô cơ và dung dịch chứa m gam hai muối của hai amino axit. Giá trị của m là
5,74
5,41
6,30
6,12
Ở một nhà máy sản xuất nhôm, người ta tiến hành điện phân nóng chảy với anot than chì và cường độ dòng điện không đổi là 150000A (giả thiết hiệu suất điện phân 100%).
Hỗn hợp khí X thoát ra ở anot có tỉ khối so với bằng 16. Lấy 2,24 lít X (đktc) sục vào nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa.
Trong một ngày (24 giờ) thì khối lượng than chì ở anot bị đốt cháy gần nhất với giá trị nào sau đây?
640 kg
320 kg
460 kg
230 kg
Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Mg tác dụng với V lít dung dịch gồm 0,1M và 0,2M thu được dung dịch X và 11,2 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch đặc, nóng (dư), thu được 1,792 lít khí (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào X thì có 17,2 gam NaOH phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
1,74
1,56
1,65
1,47
Cho hỗn hợp E gồm anđehit X và axit cacboxylic Y (đều đơn chức, mạch hở và có ba liên kết trong phân tử). Cho m gam E phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch trong , thu được 4,32 gam Ag và 12,48 gam một muối amoni hữu cơ màu vàng. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 0,14 mol khí (xúc tác Ni, đun nóng). Giá trị của m là
4,40
5,56
3,88
4,72
Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích còn lại là ) vừa đủ thì thu được , và 3,875 mol . Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí có thể tích nhỏ hơn 2 lít (ở đktc). Amin có lực bazơ lớn hơn trong X là
trimetylamin
etylamin
đimetylamin
N-metyletanamin
Sục khí vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm và NaOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị: (các đơn vị được tính theo mol)
0,08
0,06
0,10
0,04
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic (no, đơn chức) và một ancol (đơn chức, có khả năng tách nước tạo thành olefin). Đốt cháy hoàn toàn 3,00 gam X bằng , thu được 2,912 lít khí (đktc) và 2,88 gam . Đun nóng m gam X (có mặt đặc), thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Y gồm: axit, ancol dư và 0,02 mol este. Cho Y tác dụng với Na (dư), thu được 952 mL khí (đktc). Hiệu suất phản ứng este hóa bằng
26,67%
40,00%
60,00%
66,67%
Hỗn hợp E gồm hai axit cacboxylic đều chứa hai liên kết và có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Cho m gam E tác dụng với dung dịch (dư), sinh ra V lít khí (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng , thu được và lít khí (đktc). Cho 0,10 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
15,52 gam
9,76 gam
11,96 gam
13,72 gam
Hỗn hợp khí X gồm hai olefin (là đồng đẳng kế tiếp) có tỉ khối so với bằng 17,5. Hiđrat hóa hoàn toàn 3,584 lít X (đktc) ở điều kiện thích hợp, thu được hỗn hợp Y gồm ba ancol, trong đó ancol bậc hai chiếm 37,5% số mol.
Đun nóng Y với axit sunfuric đặc, thu được 0,052 mol hỗn hợp các ete (có khối lượng 4,408 gam) và hỗn hợp Z gồm các ancol dư. Dẫn Z (ở dạng hơi) đi qua bột CuO (dư, đun nóng) đến khi phản ứng kết thúc, lấy toàn bộ sản phẩm cho phản ứng tráng bạc thì thu được tối đa 6,912 gam Ag.
Hiệu suất phản ứng tạo ete của ancol bậc hai trong Y là
20%
40%
60%
80%
Đốt cháy 5,92 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí , thu được 8,48 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong 180 mL dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc kết tủa và đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn. Nếu cho dung dịch dư vào Y, tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của m là
51,66
53,82
52,74
55,98
Cho 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm và tác dụng vừa đủ với 5,72 gam hỗn hợp gồm Cr và kim loại R (chỉ có một hóa trị), thu được 10,55 gam chất rắn X.
Cho X vào 200 gam dung dịch NaOH 8% (loãng), thấy có một nửa lượng NaOH đã phản ứng, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Cho từng giọt lỏng (dư) vào Y, tạo thành 3,24 gam natri cromat.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiđroxit của R ít tan trong nước. Hãy cho biết R là kim loại nào sau đây?
Cu
Mg
Al
Zn
Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp gồm và FeO vào 54 gam dung dịch 42%, thu được dung dịch X và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và . Biết rằng lưu huỳnh trong chỉ bị oxi hóa thành . Cho dung dịch dư vào X, lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được 9,46 gam chất rắn. Nếu cho Cu dư vào X thì lượng Cu bị hòa tan tối đa là
4,8 gam
3,2 gam
6,4 gam
1,6 gam
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí (đktc), thu được 14,08 gam và 2,88 gam .
Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,40 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 5,32 gam ba muối.
Cho dung dịch HBr (vừa đủ) vào T rồi thêm tiếp nước Br2 dư thì có tối đa bao nhiêu gam Br2 phản ứng?
12,8 gam
9,6 gam
19,2 gam
22,4 gam
Hòa tan hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al vào 200 mL dung dịch NaOH 0,1M, thu được 2,464 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch HCl 2M vào Y, khi hết 50 mL thu được 2a gam kết tủa, còn khi hết 75 mL thì thu được 3a gam kết tủa. Nếu sục từ từ khí vào Y thì thu được tối đa bao nhiêu gam kết tủa?
7,06 gam
6,24 gam
6,69 gam
7,84 gam
Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X () và Y () cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam A trong vừa đủ thu được hỗn hợp , và , trong đó tổng khối lượng của và là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với
0,730
0,810
0,756
0,962



