Bộ 8 đề thi học kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 8 đề thi học kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 7

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1089 lượt thi
35 câu hỏi
Đoạn văn

I. Read the passage below and decide which answer A, B, C or D fits each numbered gap.

Birds differ in their behavior just as much as their physical traits. They even use very different methods tobuild their nests. Some bird nests have the art of architecture beyond our imagination. Birds (1) ________their nests in many different places and environments. Some live on high branches, some live in bushes andsome of them even nest on the ground. Birds use their nests mainly to hatch their eggs and raise their (2)________.

Because of the destruction of trees, plants, bushes, etc., these birds are losing their habitats and breedinggrounds. There is a great lack of optimal breeding areas for birds. Proper breeding areas for birds aredecreasing at an alarming rate. Nowadays, it is hard for birds to find even the space to build nests.

Some birds build nests on naturally formed tree hollows on ancient trees. But (3) ________, there are veryless old trees left in our country except rural areas. Ducks are going towards extinction because they buildtheir nest on old trees using the hollows, and we have almost no such trees. We know that birds play an (4)_______ and irreplaceable role in nature.

We should not destroy or harm any bird's nest. We can teach our children to observe birds and nests and howthey take care of eggs. If we can encourage our children like this, it will be a great start to their education.

We need to let people know how to keep enough open space around their homes (5) ________ birds will feelsafe. This is not just for the birds; it will help us too. We will gain more in the long run if we preserve theforests for our leisure and for animals and birds.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Birds (1) ________ their nests in many different places and environments.

make

build

sleep

create

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

build (v): xây

Dịch nghĩa: Birds build their nests in many different places and environments. (Chim xây tổ ở nhiều nơi và nhiều môi trường khác nhau.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Birds use their nests mainly to hatch their eggs and raise their (2) ________.

product

conclusion

result

offspring

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

offspring (n): con cháu

Dịch nghĩa: Birds use their nests mainly to hatch their eggs and raise their offspring. (Các loài chim sử dụng tổ của chúng chủ yếu để ấp trứng và nuôi con.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

But (3) ________, there are very less old trees left in our country except rural areas.

luckily

specially

suddenly

unfortunately

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

unfortunately (adv): không may

Dịch nghĩa: But unfortunately, there are very less old trees left in our country except rural areas. (Nhưng rất tiếc, cây cổ thụ ở nước ta còn lại rất ít, ngoại trừ các vùng nông thôn.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

We know that birds play an (4) _______ and irreplaceable role in nature.

like

unlike

alike

invaluable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

invaluable (adj): vô giá

Dịch nghĩa: We know that birds play an invaluable and irreplaceable role in nature. (Chúng ta biết rằng các loài chim đóng một vai trò vô giá và không thể thay thế trong tự nhiên.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

We need to let people know how to keep enough open space around their homes (5) ________ birds will feelsafe.

which

who

where

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

where: nơi mà

Dịch nghĩa: We need to let people know how to keep enough open space around their homes where birds will feel safe. (Chúng ta cần cho mọi người biết cách giữ đủ không gian thoáng đãng xung quanh nhà của họ, nơi những chú chim sẽ cảm thấy an toàn.)

 Dịch bài đọc:

Các loài chim khác nhau về hành vi cũng như đặc điểm thể chất của chúng. Chúng thậm chí còn sử dụng các phương pháp rất khác nhau để xây tổ của mình. Một số tổ chim có kiến trúc nghệ thuật ngoài sức tưởng tượng của chúng ta. Chim xây tổ ở nhiều nơi và môi trường khác nhau. Một số sống trên cành cây cao, một số sống trong bụi rậm và một số thậm chí còn làm tổ trên mặt đất. Chim sử dụng tổ của chúng chủ yếu để ấp trứng và nuôi con của chúng.

Do sự tàn phá của cây cối, thực vật, bụi rậm, v.v., những con chim này đang mất đi môi trường sống và nơi sinh sản. Rất thiếu các khu vực sinh sản tối ưu cho các loài chim. Các khu vực sinh sản thích hợp cho các loài chim đang giảm ở mức báo động. Ngày nay, các loài chim thậm chí còn khó tìm được không gian để xây tổ.

Một số loài chim làm tổ trên các hốc cây hình thành tự nhiên trên các cây cổ thụ. Nhưng thật không may, có rất ít cây cổ thụ ở nước ta ngoại trừ các vùng nông thôn. Vịt sắp tuyệt chủng vì chúng làm tổ trên những cây cổ thụ bằng cách sử dụng các hốc cây, và chúng ta hầu như không có những cây như vậy. Chúng tôi biết rằng các loài chim đóng một vai trò vô giá và không thể thay thế trong tự nhiên.

Chúng ta không nên phá hoại hay làm hại bất kỳ tổ chim nào. Chúng ta có thể dạy con mình quan sát các loài chim và tổ cũng như cách chúng chăm sóc trứng. Nếu chúng ta có thể khuyến khích con cái mình như vậy, đó sẽ là một khởi đầu tuyệt vời cho việc học của chúng. Chúng ta cần cho mọi người biết cách giữ đủ không gian thoáng xung quanh nhà của họ, nơi mà chim sẽ cảm thấy an toàn. Điều này không chỉ dành cho những con chim; nó cũng sẽ giúp chúng ta. Về lâu dài, chúng ta sẽ thu được nhiều lợi ích hơn nếu chúng ta bảo tồn các khu rừng để chúng ta giải trí cũng như cho các loài động vật và chim chóc.

Đoạn văn

II. Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.

A pioneer leader for women's rights, Susan Anthony became one of the leading women reformers of the 19thcentury. In Rochester, New York, she began her first public crusade on behalf of temperance, the habit of notdrinking alcohol. The temperance movement dealt with the abuses of women and children who suffered fromalcoholic husbands. Also, she worked tirelessly against slavery and for women's rights. Anthony helped writethe history of woman suffrage.

At the time Anthony lived, women did not have the right to vote. Because she voted in the 1872 election, aUS official arrested Anthony. She hoped to prove that women had the legal right to vote under the provisionsof the 14th and 15th Amendments to the Constitution. At her trial, a hostile federal judge found her guilty andfined her $100, which she refused to pay.

Anthony did not work alone. She worked with reformers of women's rights such as Elizabeth Cady Stantonand Amelia Bloomer. Susan worked for the American Anti-Slavery Society with Frederick Douglas, a fugitiveslave and black abolitionist.

On July 2nd 1979, the US Mint honored her by issuing the Susan Anthony dollar coin. Although Anthony didnot live to see the fruits of her efforts, the establishment of the 19th Amendment is indebted to her efforts,according to US historians.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Slavery was one of Susan Anthony's causes.

Susan Anthony did not accept the use of alcohol.

Reformers do not always see the results of their efforts.

Susan Anthony never gave up her struggle for all people's freedom.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Although Anthony did not live to see the fruits of her efforts, the establishment of the 19th Amendment is indebted to her efforts, according to US historians. (Theo các nhà sử học Hoa Kỳ, mặc dù Anthony không còn sống để nhìn thấy thành quả từ những nỗ lực của bà, nhưng việc thành lập Tu chính án thứ 19 là nhờ vào những nỗ lực của bà.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

In which of the following ways did the US Mint honor her life's work?

Susan Anthony dollars were created.

The Susan Anthony stamp was issued.

The Susan Anthony dollar coin was issued.

The Susan Anthony Memorial Park was built in Rochester.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: On July 2nd 1979, the US Mint honored her by issuing the Susan Anthony dollar coin. (Vào ngày 2 tháng 7 năm 1979, US Mint đã vinh danh bà bằng cách phát hành đồng đô la Susan Anthony.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The underlined word “crusade” in paragraph 1 is closest in meaning to ____.

an attempt to fight evil

a battle against authority

a campaign to work tirelessly for one's beliefs

a war against the enemies in the Middle Ages

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: In Rochester, New York, she began her first public crusade on behalf of temperance, the habit of not drinking alcohol. (Tại Rochester, New York, cô bắt đầu chiến dịch công khai đầu tiên của mình nhân danh sự điều độ, thói quen không uống rượu.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Anthony advocated all of the following EXCEPT ____.

slavery should be abolished

women are citizens and should have the right to vote

employers should provide childcare for female employees

alcohol should be prohibited because of the abuse it causes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Anthony ủng hộ tất cả những điều sau NGOẠI TRỪ ____.

A. chế độ nô lệ nên được bãi bỏ

B. phụ nữ là công dân và nên có quyền bầu cử

C. người sử dụng lao động nên cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em cho nhân viên nữ

D. rượu nên bị cấm vì sự lạm dụng mà nó gây ra

Cả bài đọc không hề đề cập đến từ khóa “childcare” (chăm sóc trẻ em).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What would historians say about Susan Anthony's greatest achievement?

She was an activist and raised a family at the same time.

She worked with abolitionists to get the country rid of slavery.

Women had the legal right to vote led to the provisions of the 14th and 15th Amendments to the Constitution.

Her tireless efforts to guarantee women the right to vote led to the establishment of the 19th Amendment to the Constitution.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Although Anthony did not live to see the fruits of her efforts, the establishment of the 19th Amendment is indebted to her efforts, according to US historians. (Theo các nhà sử học Hoa Kỳ, mặc dù Anthony không còn sống để nhìn thấy thành quả từ những nỗ lực của bà, nhưng việc thành lập Tu chính án thứ 19 là nhờ vào những nỗ lực của bà.)

 Dịch bài đọc:

Là nhà lãnh đạo tiên phong vì quyền phụ nữ, Susan Anthony trở thành một trong những nhà cải cách phụ nữ hàng đầu của thế kỷ 19. Tại Rochester, New York, bà bắt đầu chiến dịch công khai đầu tiên nhằm rèn luyện thói quen tiết độ, không uống rượu. Phong trào ôn hòa giải quyết vấn đề lạm dụng phụ nữ và trẻ em do người chồng nghiện rượu. Ngoài ra, cô còn làm việc không mệt mỏi để chống lại chế độ nô lệ và vì quyền phụ nữ. Anthony đã giúp viết nên lịch sử quyền bầu cử của phụ nữ.

Vào thời Anthony sống, phụ nữ không có quyền bầu cử. Vì bà đã bỏ phiếu trong cuộc bầu cử năm 1872 nên một quan chức Mỹ đã bắt giữ Anthony. Bà hy vọng có thể chứng minh rằng phụ nữ có quyền bầu cử hợp pháp theo quy định của Tu chính án thứ 14 và 15 của Hiến pháp. Tại phiên tòa xét xử bà, một thẩm phán liên bang thù địch đã kết luận bà có tội và phạt bà 100 đô la, số tiền này bà từ chối trả.

Anthony không làm việc một mình. Bà đã làm việc với các nhà cải cách quyền phụ nữ như Elizabeth Cady Stanton và Amelia Bloomer. Susan làm việc cho Hiệp hội chống chế độ nô lệ Hoa Kỳ cùng với Frederick Douglas, một nô lệ chạy trốn và là người theo chủ nghĩa bãi nô da đen.

Vào ngày 2 tháng 7 năm 1979, Sở đúc tiền Hoa Kỳ đã vinh danh bà bằng cách phát hành đồng xu đô la Susan Anthony. Theo các nhà sử học Hoa Kỳ, mặc dù Anthony không còn sống để chứng kiến thành quả từ những nỗ lực của bà, nhưng việc thành lập Tu chính án thứ 19 là nhờ những nỗ lực của bà.

11. Tự luận
1 điểm

III. Rewrite the sentences without changing the meaning of the first ones.

They don’t understand the problem. They won’t find a solution.

=> If they _____________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If they understood the problem, they would find a solution.

- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).

understand – understood – understood (v): hiểu

Dịch nghĩa: Nếu họ hiểu vấn đề, họ sẽ tìm ra giải pháp.

12. Tự luận
1 điểm

Tom said to his sister “I want to buy a gift for our mother”.

=> Tom told ___________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tom told his sister he wanted to buy a gift for their mother.

Công thức câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “told” (bảo): S + told + O + S + V (lùi thì).

Quy tắc lùi thì: thì hiện tại đơn “want” => thì quá khứ đơn “wanted”

Dịch nghĩa: Tom nói với em gái anh ấy rằng anh ấy muốn mua một món quà cho mẹ của họ.

13. Tự luận
1 điểm

We want to visit a temple. It opens at 7.00. (that)

=> The temple__________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The temple that we want to visit opens at 7.00.

Chủ ngữ “it” (nó) ở câu thứ hai thay thế cho danh từ chỉ vật “temple” (ngôi đền) ở câu đầu tiên => dùng “that” vì “that” có thể thay thế cho “which” (cái mà)

Dịch nghĩa: Ngôi đền mà chúng tôi muốn đến thăm mở cửa lúc 7 giờ.

14. Tự luận
1 điểm

Many people believe that no sea in the world is warmer than the Red Sea. (warm)

=> Many people believe that the Red Sea ____________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Many people believe that the Red Sea is the warmest sea in the world.

Công thức viết câu so sánh nhất với tính từ ngắn, chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định thì hiện tại đơn: S + is + the + tính từ ngắn + est + danh từ số ít.

warm (adj): ấm

Dịch nghĩa: Nhiều người cho rằng Biển Đỏ là vùng biển ấm nhất thế giới.

15. Tự luận
1 điểm

It's not necessary for you to do the test. (have)

=> You_______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You don’t need to do the test.

“It's not necessary”: không cần thiết.

Cấu trúc viết câu với động từ thường “need” (cần) ở dạng phủ định thì hiện tại đơn chủ ngữ só nhiều “you”: S + don’t need + to Vo.

Dịch nghĩa: Bạn không cần phải làm bài kiểm tra.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅴ. Choose the best one (A, B, C or D) to complete the sentence or replace the underlined word.

Chen ________ us that air pollution _________ a serious problem in Beijing.

say - is

told - was

told - be

said - was

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Công thức câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “told” (bảo): S + told + O + S + V (lùi thì).

Công thức câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + to O + S + V (lùi thì).

Dịch nghĩa: Chen nói với chúng tôi rằng ô nhiễm không khí là một vấn đề nghiêm trọng ở Bắc Kinh.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

In Korea, many people still feel that women should be in charge of ________ after getting married.

house husband

householder

housekeeping

homemaker

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

housekeeping (n): chăm sóc nhà cửa

Dịch nghĩa: Ở Hàn Quốc, nhiều người vẫn cảm thấy rằng phụ nữ nên đảm đương việc nội trợ sau khi kết hôn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Lack of an education severely restricts a woman's access ________ information and opportunities.

about

from

to

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

access to = tiếp cận với

Dịch nghĩa: Thiếu giáo dục hạn chế nghiêm trọng khả năng tiếp cận thông tin và cơ hội của phụ nữ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

It is believed in Brazil that placing a small cup or dish of salt in the corner of your house will ________you good luck.

carry

bring

take

result

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

bring (v): mang lại

Dịch nghĩa: Ở Brazil, người ta tin rằng đặt một chiếc cốc nhỏ hoặc đĩa muối ở góc nhà sẽ mang lại may mắn cho bạn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

If pollution ________ on, the earth _________ a dangerous place to live on.

would go - would become

would go - became

go - will become

goes - will become

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Câu điều kiện loại 1 diễn tả một việc hiển nhiên, nguyên nhân – kết quả.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will / can + Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Nếu ô nhiễm tiếp diễn, trái đất sẽ trở thành một nơi nguy hiểm để sinh sống.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The principle of equal pay is that men and women doing _________ work should get paid the sameamount.

similar

same

alike

identical

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

similar (adj): tương tự

Dịch nghĩa: Nguyên tắc trả lương ngang nhau là đàn ông và phụ nữ làm những công việc giống nhau sẽ được trả số tiền như nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

My father is busy at the moment. If he ________ busy now, he _______ us to Cat Ba National Park atthe weekend.

were - would take

were not - would take

were - wouldn't take

is not - won't take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).

Lưu ý: động từ tobe trong câu điều kiện loại 2 luôn là “were” cho mọi chủ ngữ.

Dịch nghĩa: Bố tôi đang bận vào lúc này. Nếu bây giờ anh ấy không bận, anh ấy sẽ đưa chúng tôi đến Vườn quốc gia Cát Bà vào cuối tuần.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

In Yemen, women have less __________ to property ownership, credit, training and employment.

use

access

possibility

way

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

access (v): tiếp cận

Dịch nghĩa: Ở Yemen, phụ nữ ít được tiếp cận với quyền sở hữu tài sản, tín dụng, đào tạo và việc làm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Due to the gender pay gap, women _______ less than men in every country, from as little as 6% inBelgium to as high as 37% in South Korea.

work

earn

save

make

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

earn (v): kiếm tiền

Dịch nghĩa: Do khoảng cách về thu nhập theo giới tính, phụ nữ kiếm được ít tiền hơn nam giới ở mọi quốc gia, từ ít nhất là 6% ở Bỉ đến 37% ở Hàn Quốc.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I like _______ blue T-shirt over there better than __________ red one.

a – a

a – the

the – a

the – the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cả hai đối tượng đều đã được xác định vì nó được đem ra so sánh với nhau qua câu so sánh hơn => dùng mạo từ “the”.

Dịch nghĩa: Tôi thích cái áo phông màu xanh đằng kia hơn cái màu đỏ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅵ. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of thefollowing questions.

If businesses want to protect the environment, they will aid the local community and educatingtravellers.

businesses want

protect the environment

will aid

educating

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Liên từ “and” (và) dùng để nối hai loại từ giống nhau.

Trước “and” đang là một động từ nguyên thể “aid” (hỗ trợ) theo sau động từ khiếm khuyết “will” (sẽ) nên sau “and” cũng cần một động từ ở dạng nguyên thể.

educating => educate

educate (v): giáo dục

Dịch nghĩa: If businesses want to protect the environment, they will aid the local community and educate travellers. (Nếu các doanh nghiệp muốn bảo vệ môi trường, họ sẽ hỗ trợ cộng đồng địa phương và giáo dục khách du lịch.)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nowadays, many of us tried to live in a way that will damage the environment as little as possible.

many of

tried to live

damage the environment

as little as

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn “nowadays” (ngày nay) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “many of us” (nhiều người trong chúng ta): S + Vo.

tried to live => try to live: cố gắng sống

try (v): cố gắng

Dịch nghĩa: Nowadays, many of us try to live in a way that will damage the environment as little as possible. (Ngày nay, nhiều người trong chúng ta cố gắng sống theo cách gây hại cho môi trường ít nhất có thể.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

They complained that there isn't any fresh water in the local area.

complained

there isn’t

fresh water

the local area

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Công thức câu tưởng thuật dạng kể với động từ tường thuật “complained” (than phiền): S + complained + S + V (lùi thì).

there isn’t => there wasn’t (không có)

Dịch nghĩa: They complained that there wasn’t any fresh water in the local area. (Họ phàn nàn rằng không có nước ngọt trong khu vực địa phương.)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅶ. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct response to each of the followingexchanges.

“So, Sven, you've been learning English for ten years. That's a long time.”-“____”

Yes, so what? I want to keep learning until I can hold a conversation like a native speaker.

It's none of your business! I want to keep learning until I can hold a conversation like a native speaker.

I suppose it is, but I want to keep learning until I can hold a conversation like a native speaker.

Well, look at yourself first. I want to keep learning until I can hold a conversation like a native speaker.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

I suppose it is, but I want to keep learning until I can hold a conversation like a native speaker = Tôi cho là vậy, nhưng tôi muốn tiếp tục học cho đến khi tôi có thể nói chuyện như người bản ngữ.

Dịch nghĩa: “Vậy, Sven, bạn đã học tiếng Anh được mười năm rồi. Đó là một thời gian dài.”-“Tôi cho là vậy, nhưng tôi muốn tiếp tục học cho đến khi tôi có thể nói chuyện như một người bản ngữ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam: "How important is tourism to our country?" - Lan: “____”

More and more companies are advertising about ecotourism.

It really helps to create more jobs for a lot of people.

Tourism is also an industry.

It is hard to develop without learning about tourism.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

It really helps to create more jobs for a lot of people = Nó thực sự giúp tạo thêm việc làm cho nhiều người.

Dịch nghĩa: Nam: "Du lịch quan trọng như thế nào đối với đất nước chúng ta?" - Lan: “Nó thực sự giúp tạo thêm công ăn việc làm cho rất nhiều người.”

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅷ. Find the word which has a different sound in the part underlined.

favourite

family

language

activity

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A được phát âm /ei/, các phương án còn lại phát âm /æ/.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅷ. Find the word which has a different sound in the part underlined.

radio

those

process

professor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅷ. Find the word which has a different sound in the part underlined.

affected

worked

suggested

decided

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B được phát âm /t/, các phương án còn lại phát âm /id/.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅸ. Choose the word which has a different stress pattern from the others.

flexibility

gravitation

traditional

inactivity

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅸ. Choose the word which has a different stress pattern from the others.

wonder

kangaroo

periodical

population

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 3.