Bộ 8 đề thi học kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 6
35 câu hỏi
I. Read the passage below and decide which answer A, B, C or D fits each numbered gap.
There are many ways that can help the environment, and even the smallest step can havesignificant results.
The environmental problem of landfills is a difficult issue to fix. As more waste is put into landfills, the biggerthe problem gets. Wastes that are not biodegradable or are slow to decompose can (1) __________ in landfillsites for centuries, often emitting gases that could be harmful to the environment. Keeping paper out oflandfills is just one way that recycling helps the environment.
Recycling items often uses less energy than manufacturing products from natural sources. Making paper thatis using recycled pulp, (2) ________, is much less energy intensive than using new wood. While there arebenefits to growing trees because of the carbon dioxide that they consume, it will be the damage (3)_________ is done to the environment by putting paper in landfills and using energy toproduce new items.
Waste in landfills emit gases as it rots. This can pollute the environment. Anyone who has passed a landfillsite during hot weather will be familiar with the unpleasant smell and flies that can be found near a landfillsite. Reducing the items in landfills will help to (4) _________ the pollution that it causes.Recycling wastesalso typically emits less carbon dioxide and carbon monoxide, thus reducing the carbon footprint of a product.
Another benefit of recycling is that there is often a significant cost saving to be made when using recyclegoods. Recycling leaves and grass, for instance, is a great way to make compost. (5) _________ homemadecompost is obviously a lot cheaper than buying compost and this is a useful way to save money. Saving moneythrough recycling ultimately helps the environment.
Recycling is just one of many ways that we can help the environment. Every step that we take, however small,is one more towards helping and supporting the environment in which we live. Getting everyone involved,from children to adults, can help produce a better environment for many generations to come.
Wastes that are not biodegradable or are slow to decompose can (1) __________ in landfill sites for centuries, often emitting gases that could be harmful to the environment.
remain
effect
cause
attack
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
remain (v): tồn đọng
Dịch nghĩa: Wastes that are not biodegradable or are slow to decompose can remain in landfill sites for centuries, (Chất thải không thể phân hủy sinh học hoặc phân hủy chậm có thể tồn tại trong các bãi chôn lấp trong nhiều thế kỷ,)
Making paper thatis using recycled pulp, (2) ________, is much less energy intensive than using new wood.
so
but
although
for instance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
for instance: ví dụ
Dịch nghĩa: Making paper that is using recycled pulp, for instance, is much less energy intensive than using new wood. (Chẳng hạn, sản xuất giấy sử dụng bột giấy tái chế sẽ tốn ít năng lượng hơn nhiều so với sử dụng gỗ mới.)
While there arebenefits to growing trees because of the carbon dioxide that they consume, it will be the damage (3)_________ is done to the environment by putting paper in landfills and using energy toproduce new items.
who
which
that
what
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
that: điều mà
Dịch nghĩa: While there are benefits to growing trees because of the carbon dioxide that they consume, it will be the damage that is done to the environment by putting paper in landfills and using energy to produce new items. (Mặc dù việc trồng cây mang lại những lợi ích do lượng khí carbon dioxide mà chúng tiêu thụ, nhưng đó sẽ là tác hại đối với môi trường do đưa giấy vào bãi chôn lấp và sử dụng năng lượng để sản xuất các mặt hàng mới.)
Reducing the items in landfills will help to (4) _________ the pollution that it causes.
last
reduce
increase
stretch
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
reduce (v): cắt giảm
Dịch nghĩa: Reducing the items in landfills will help to reduce the pollution that it causes. (Giảm các vật dụng trong bãi chôn lấp sẽ giúp giảm ô nhiễm mà nó gây ra.)
(5) _________ homemadecompost is obviously a lot cheaper than buying compost and this is a useful way to save money.
Using
Recycled
Concluded
Made
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Using (v): sử dụng
Dịch nghĩa: Using homemade compost is obviously a lot cheaper than buying compost and this is a useful way to save money. (Sử dụng phân trộn tự chế rõ ràng là rẻ hơn rất nhiều so với mua phân hữu cơ và đây là một cách hữu ích để tiết kiệm tiền.)
Dịch bài đọc:
Có nhiều cách có thể giúp ích cho môi trường và ngay cả bước nhỏ nhất cũng có thể mang lại kết quả đáng kể. Vấn đề môi trường của các bãi chôn lấp là một vấn đề khó khắc phục. Càng nhiều chất thải được đưa vào bãi chôn lấp, vấn đề càng lớn. Chất thải không phân hủy sinh học hoặc chậm phân hủy có thể tồn tại ở các bãi chôn lấp trong nhiều thế kỷ, thường thải ra các loại khí có thể gây hại cho môi trường. Giữ giấy không bị chôn lấp chỉ là một cách tái chế giúp ích cho môi trường. Các mặt hàng tái chế thường sử dụng ít năng lượng hơn so với các sản phẩm sản xuất từ các nguồn tự nhiên. Chẳng hạn, sản xuất giấy sử dụng bột giấy tái chế ít tốn năng lượng hơn nhiều so với sử dụng gỗ mới. Mặc dù có những lợi ích khi trồng cây vì lượng khí carbon dioxide mà chúng tiêu thụ, nhưng đó sẽ là thiệt hại mà được gây ra cho môi trường bằng cách đưa giấy vào bãi chôn lấp và sử dụng năng lượng để sản xuất các mặt hàng mới. Chất thải trong các bãi chôn lấp phát ra khí khi nó thối rữa. Điều này có thể gây ô nhiễm môi trường. Bất cứ ai đã từng đi qua bãi rác trong thời tiết nóng bức sẽ quen với mùi khó chịu và ruồi có thể được tìm thấy gần bãi rác. Giảm các mặt hàng trong bãi chôn lấp sẽ giúp giảm ô nhiễm mà nó gây ra. Chất thải tái chế cũng thường thải ra ít carbon dioxide và carbon monoxide hơn, do đó làm giảm lượng khí thải carbon của sản phẩm. Một lợi ích khác của việc tái chế là thường tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể khi sử dụng hàng tái chế. Ví dụ, tái chế lá và cỏ là một cách tuyệt vời để làm phân hữu cơ. Sử dụng phân trộn tự chế rõ ràng là rẻ hơn rất nhiều so với mua phân trộn và đây là một cách hữu ích để tiết kiệm tiền. Tiết kiệm tiền thông qua tái chế cuối cùng sẽ giúp ích cho môi trường. Tái chế chỉ là một trong nhiều cách mà chúng ta có thể giúp ích cho môi trường. Mỗi bước chúng ta thực hiện, dù nhỏ, là thêm một bước hướng tới việc giúp đỡ và hỗ trợ môi trường chúng ta đang sống. Thu hút mọi người tham gia, từ trẻ em đến người lớn, có thể giúp tạo ra một môi trường tốt hơn cho nhiều thế hệ mai sau.
II. Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.
A Franklin electronic dictionary is actually a helpful gadget to possess with you all of the time. Any deviceinvolving dictionaries is great to use for people who go on out of their country on business trips. Touristswould also benefit very much from such a device.
Moreover, students will also find this gadget helpful especially whenever they are studying an importantforeign language in another country. There is also a great diversity of dictionaries that anybody can choosewhichever works to them best.
These dictionaries are also quite easy to use and incorporate various functions. Some of them are mainfunctions, besides translating a foreign word, which would be to provide spelling check-ups, find the meaningand synonyms connected with any particular word as well as provide examples of how a word is used in asentence. A typical Franklin electronic dictionary is more than that. By entering the meaning of a word ofmouth, you would have the ability to pull up many words that you are researching for.
These is a comprehensive database that comprises about 1,000,000 words and phrase replacements. It alsocomes with idiomatic expressions, professional medical, technical words or ones very popular for business. Itis also ideal for professionals who have to work in a country accompanied by a different language.
Franklin Electronic Marketers have been among the leading manufactures regarding handheld electronicinventions. Its main office is situated in Burlington, New Jersey and has been around the business of creatingthese electronic tools since 1981.
Some of the original devices that they produced included punctuation correctors, of the fact that first was allthe Spelling Ace built in 1986. These devices were a great aid to students all over the globe.
The company continues to service clients from everywhere. Although they are popular in the world, especiallytargeting the particular Hispanic market whose native language is Spanish; Franklin's products are also quitewell-known for Asia, particularly Japan. The company aims to address this growing importance of languagetools as more people are aiming to learn about new languages.
The word “professionals” in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
people who often use modern electronic dictionaries
people with a high level of education and training
people who are very good at languages
people who work in foreign countries
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It is also ideal for professionals who have to work in a country accompanied by a different language. (Nó cũng lý tưởng cho các chuyên gia phải làm việc ở một quốc gia kèm theo một ngôn ngữ khác.)
The electronic dictionary has various functions because it can ___________.
expand a wide range to suit various people's preferences
enter the meaning of a word of mouth and get so many words related
translate foreign words, check spelling, give meanings and synonyms, and the use of them
explain how a word is employed in a sentence and correct punctuation in sentences
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Some of them are main functions, besides translating a foreign word, which would be to provide spelling check-ups, find the meaning and synonyms connected with any particular word as well as provide examples of how a word is used in a sentence. (Một số trong số chúng là các chức năng chính, bên cạnh việc dịch một từ nước ngoài, sẽ cung cấp tính năng kiểm tra chính tả, tìm nghĩa và từ đồng nghĩa được kết nối với bất kỳ từ cụ thể nào cũng như cung cấp các ví dụ về cách một từ được sử dụng trong câu.)
The database of the dictionary includes all the following EXCEPT __________.
professional medical, technical words
technical terms in various fields and internet lingo
idiomatic expressions or ones very popular for business
about 1,000,000 words and word and phrase replacements
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: There is a comprehensive database that comprises about 1,000,000 words and phrase replacements. It also comes with idiomatic expressions, professional medical, technical words or ones very popular for business. (Đây là một cơ sở dữ liệu toàn diện bao gồm khoảng 1.000.000 từ và cụm từ thay thế. Nó cũng đi kèm với các thành ngữ, y tế chuyên nghiệp, từ kỹ thuật hoặc những từ rất phổ biến cho doanh nghiệp)
=> Không đề cập đến thông tin ở câu B
With the diversity of dictionaries, we can choose _________.
the one that is portable
the one that suits us best
the one that is handy and cheap
the one that has the largest vocabulary
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: There is also a great diversity of dictionaries that anybody can choose whichever works to them best. (Ngoài ra còn có rất nhiều loại từ điển mà bất kỳ ai cũng có thể chọn từ nào phù hợp nhất với mình.)
The Franklin electronic dictionary are very popular all over the world, especially in __________.
Burlington, New Jersey
Europe and Asia
Japan
South America and Asia
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Franklin's products are also quite well-known for Asia, particularly Japan. (Các sản phẩm của Franklin cũng khá nổi tiếng ở Châu Á, đặc biệt là Nhật Bản.)
Dịch bài đọc:
Từ điển điện tử Franklin thực sự là một tiện ích hữu ích để bạn luôn mang theo bên mình. Bất kỳ thiết bị nào liên quan đến từ điển đều tuyệt vời để sử dụng cho những người đi công tác nước ngoài. Khách du lịch cũng sẽ được hưởng lợi rất nhiều từ một thiết bị như vậy.
Hơn nữa, sinh viên cũng sẽ thấy tiện ích này hữu ích, đặc biệt là khi họ đang học một ngôn ngữ nước ngoài quan trọng ở một quốc gia khác. Ngoài ra còn có rất nhiều từ điển khác nhau mà bất kỳ ai cũng có thể chọn bất kỳ từ nào phù hợp nhất với mình.
Những từ điển này cũng khá dễ sử dụng và tích hợp nhiều chức năng khác nhau. Một số trong số chúng là chức năng chính, bên cạnh việc dịch một từ nước ngoài, đó là cung cấp kiểm tra chính tả, tìm nghĩa và từ đồng nghĩa liên quan đến bất kỳ từ cụ thể nào cũng như cung cấp ví dụ về cách sử dụng một từ trong câu. Một từ điển điện tử Franklin thông thường còn hơn thế nữa. Bằng cách nhập nghĩa của một từ truyền miệng, bạn sẽ có khả năng tìm ra nhiều từ mà bạn đang nghiên cứu.
Đây là một cơ sở dữ liệu toàn diện bao gồm khoảng 1.000.000 từ và cụm từ thay thế. Nó cũng đi kèm với các thành ngữ, từ chuyên môn y khoa, từ kỹ thuật hoặc những từ rất phổ biến trong kinh doanh. Nó cũng lý tưởng cho những người chuyên nghiệp phải làm việc ở một quốc gia có ngôn ngữ khác.
Franklin Electronic Marketers là một trong những nhà sản xuất hàng đầu về các phát minh điện tử cầm tay. Văn phòng chính của công ty đặt tại Burlington, New Jersey và đã tham gia vào lĩnh vực tạo ra các công cụ điện tử này kể từ năm 1981.
Một số thiết bị ban đầu mà họ sản xuất bao gồm bộ sửa lỗi dấu câu, trong đó có Spelling Ace được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1986. Những thiết bị này là trợ thủ đắc lực cho học sinh trên toàn cầu.
Công ty vẫn tiếp tục phục vụ khách hàng từ khắp mọi nơi. Mặc dù chúng phổ biến trên thế giới, đặc biệt là nhắm vào thị trường người Tây Ban Nha có tiếng mẹ đẻ là tiếng Tây Ban Nha; các sản phẩm của Franklin cũng khá nổi tiếng ở Châu Á, đặc biệt là Nhật Bản. Công ty đặt mục tiêu giải quyết tầm quan trọng ngày càng tăng của các công cụ ngôn ngữ vì ngày càng có nhiều người muốn tìm hiểu về các ngôn ngữ mới.
III. Rewrite the sentences without changing the meaning of the first ones.
He sits around too much. He isn’t fit.
=> If he ________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If he didn’t sit around too much, he would be fit.
- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không ngồi một chỗ quá nhiều, anh ấy sẽ cân đối.
“If catch the plane I’ll be home by four o’clock” she said.
=> She told me __________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She said if she caught the plane, she would be home by four o'clock.
Công thức câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “told” (nói): S + told + O + S + V (lùi thì).
Quy tắc lùi thì: thì hiện tại đơn => thì quá khứ đơn
+ catch – caught (v): bắt
+ will – would: sẽ
Dịch nghĩa: Cô ấy nói nếu cô ấy bắt máy bay, cô ấy sẽ về nhà lúc 4 giờ.
“Do you know the girl over there?" Tom said.
=> Tom asked ___________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tom asked me if I knew the girl over there.
Công thức câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No với động từ tường thuật “asked” (hỏi): S + asked + O + IF + S + V (lùi thì).
Quy tắc lùi thì: thì hiện tại đơn: “know” (v) => thì quá khứ đơn “knew”
Dịch nghĩa: Tom hỏi tôi có biết cô gái đằng kia không.
A boy s bike was taken. He went to the police station. (whose)
=> The boy _____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The boy whose bike was taken went to the police station.
Danh từ chỉ người “he” (anh ấy) ở câu thứ hai thay thế cho tính từ sở hữu “a boy’s” (của cậu bé) ở câu đầu tiên => dùng “whose” (của)
Dịch nghĩa: Cậu bé bị lấy xe đạp đã đến đồn cảnh sát.
Mount Everest is higher than every mountain in the world. (high)
=> ____________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Mount Everest is the highest mountain in the world.
Công thức so sánh nhất với tính từ ngắn chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S + is + the + tính từ ngắn + est + danh từ số ít.
Dịch nghĩa: Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới.
Ⅴ. Choose the best one (A, B, C or D) to complete the sentence or replace the underlined word.
Farmers have worked hard on their rice crops. If they _______ to work hard, they________ good crops.
continued - would have
continued - had
continue - will have
continue - have
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Câu điều kiện loại 1 diễn tả một việc hiển nhiên, nguyên nhân – kết quả.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will / can + Vo (nguyên thể).
Dịch nghĩa: Nông dân đã làm việc chăm chỉ trên vụ lúa của họ. Nếu họ tiếp tục làm việc chăm chỉ, họ sẽ có mùa màng bội thu.
Women are more likely to be victims of ________ violence.
home
family
domestic
household
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
domestic (n): trong nhà
Dịch nghĩa: Phụ nữ có nhiều khả năng trở thành nạn nhân của bạo lực gia đình.
It is believed that in India, when there is death in the family, the family members don't attend anymarriages and do not ________ any festivals for a year.
take part
celebrate
like
perform
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
celebrate (v): tổ chức
Dịch nghĩa: Người ta tin rằng ở Ấn Độ, khi có người chết trong gia đình, các thành viên trong gia đình không tham dự bất kỳ đám cưới nào và không tổ chức bất kỳ lễ hội nào trong một năm.
Without conservation, human beings ________ survive for a long time.
wouldn't
will
won't
would
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Without = If + Not: nếu không có
- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).
Dịch nghĩa: Nếu không bảo tồn, con người sẽ không tồn tại trong một thời gian dài.
International Women's Day is an occasion to make more ________ towards achieving gender equality.
progress
improvement
movement
development
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
progress (n): tiến bộ
Dịch nghĩa: Ngày Quốc tế Phụ nữ là dịp để đạt được nhiều tiến bộ hơn nhằm đạt được bình đẳng giới.
For years, tablets have enriched our lives at work and at home, allowing us to stay ____ and accessinformation with ease.
connecting
connected
connect
connection
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
stay connected = giữ kết nối
Dịch nghĩa: Trong nhiều năm, máy tính bảng đã làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta tại nơi làm việc và ở nhà, cho phép chúng ta duy trì kết nối và truy cập thông tin một cách dễ dàng.
Viet Nam has abundant mineral water sources, ____ throughout the country.
be found
finding
find
found
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Rút gọn động từ thành V-ing khi mang nghĩa chủ động.
Rút gọn động từ thành V3/ed khi mang nghĩa bị động.
Dựa vào nghĩa của câu, ta rút động từ “find” (tìm thấy) thành dạng V3/ed.
Dịch nghĩa: Việt Nam có nguồn nước khoáng phong phú, được tìm thấy trên khắp cả nước.
Some private companies in China try to avoid employing women of child bearing ____ and sometimessack them once they are going to have a baby.
years
time
old
age
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
age (n): tuổi
Dịch nghĩa: Một số công ty tư nhân ở Trung Quốc cố gắng tránh tuyển dụng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và đôi khi sa thải họ khi họ sắp có con.
I don't feel very well this morning. I've got _______ sore throat.
a
an
the
x
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Mạo từ “a” đứng trước một danh từ đếm được số ít bằng đầu bằng phụ âm và chưa xác định cụ thể chính xác đối tượng hoặc đối tượng được nhắc đến lần đầu tiên.
sore throat: đau họng => đối tượng nhắc đến lần đầu và không cụ thể => dùng “a”
Dịch nghĩa: Tôi không cảm thấy rất tốt sáng nay. Tôi đã bị đau họng.
The ________ mangrove forest is home to a variety of wildlife.
flooded
flood
flooding
floods
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Rút gọn động từ thành V-ing khi mang nghĩa chủ động.
Rút gọn động từ thành V3/ed khi mang nghĩa bị động.
Dựa vào nghĩa của câu, ta rút động từ “flood” (ngập lụt) thành dạng V3/ed.
Dịch nghĩa: Rừng ngập mặn ngập nước là nơi sinh sống của nhiều loại động vật hoang dã.
Ⅵ. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of thefollowing questions.
If someone came into the store, smile and say, “May I help you?"
If
came
smile
May
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một sự việc, hiện tượng có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will/can + Vo (nguyên thể)
came (v2) => comes (thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít)
Dịch nghĩa: If someone comes into the store, smile and say, “May I help you?" (Nếu ai đó bước vào cửa hàng, hãy mỉm cười và nói: “Tôi có thể giúp gì cho bạn?”)
The deplete of the ozone layer is not a good thing for the Earth.
deplete
is
a
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
Động từ tobe đang chia “is” nên phải là danh từ số ít.
deplete (v): suy giảm => depletion (n): sự suy giảm
Dịch nghĩa: The depletion of the ozone layer is not a good thing for the Earth. (Sự suy giảm tầng ozon không phải là điều tốt cho Trái đất.)
Every student who majors in English are ready to participate in this contest.
who
are
to participate
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít là “every student” (mỗi học sinh) thì động từ tobe phải là “is”.
are => is
Dịch nghĩa: Every student who majors in English is ready to participate in this contest. (Mọi sinh viên chuyên ngành tiếng Anh đều sẵn sàng tham gia cuộc thi này.)
Ⅶ. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.
Lan: "Do you always like to go to the same place for your holiday?” - Nam: “____”
It is strange that some people go to the same place again and again.
I don't think so. I always like to experience different places.
Preference for certain places is still common among a number of tourists.
Different places have different attractions.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
I don't think so. I always like to experience different places = Tôi không nghĩ vậy. Tôi luôn thích trải nghiệm những nơi khác nhau.
Dịch nghĩa: Lan: “Bạn có luôn thích đi đến cùng một nơi cho kỳ nghỉ của mình không?” - Nam: "Tôi không nghĩ vậy. Tôi luôn thích trải nghiệm những nơi khác nhau."
"Why don't we have a look at some websites for more information about the environment?" – “____”
Yes, thanks.
Yes, why not?
It's my pleasure.
Do we?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Yes, why not? = Ừ, tại sao không?
Dịch nghĩa: "Tại sao chúng ta không xem một số trang web để biết thêm thông tin về môi trường?" – “Ừ, tại sao không?”
Ⅷ. Find the word which has a different sound in the part underlined.
wheat
heat
heavily
lead
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /i:/.
Ⅷ. Find the word which has a different sound in the part underlined.
good
flood
foot
food
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /ʌ /, các phương án còn lại phát âm /ʊ/.
Ⅷ. Find the word which has a different sound in the part underlined.
farmer
father
fat
far
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ɑː/.
Ⅸ. Choose the word which has a different stress pattern from the others.
dictionary
umbrella
computer
community
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Ⅸ. Choose the word which has a different stress pattern from the others.
addition
remember
different
supposing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.







