Bộ 8 đề thi học kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 5
35 câu hỏi
I. Fill each of the numbered blanks in the following passage. Use only one word in each space.
sites settings ways taken application horizons
virtual whether potential that
Young children are increasingly using tablets as well as smartphones and other devices with touch screens in early education settings and with family members.
Tammy and Rose, age 4, have been studying sunflowers with their classmates. They want to sing and record a song about sunflowers while creating a drawing, using a(n) (1) ___ application ___ on the tablet. The girls have coordinated their efforts and are happy with the result.
To help the class learn more about sunflowers, Kathryn, Tammy and Rose's teacher, used the tablet to find online (2) ____sites____ with photos and facts. She then took the children on a virtual tour of Van Gogh's sunflower paintings. They read and discussed an electronic picture book about Van Gogh's life. The children had already examined real sunflowers and their parts, made sketches, read informational texts and stories, counted seeds, and (3) ______taken_____ part in a variety of investigations, touching on every learning domain. The teacher's use of the tablet together with early practical learning activities expanded the children's horizons. Activities offered on the tablet provided new (4) ____ways____ for the children to represent and share what they learned.
Tablets have the potential to be powered tools for early learning. The choices we make about how they are used determine (5) ____ whether _____ the technology is helpful or not. We need to develop “digital literacy” skills and decide how to use these new tools in ways that can support every child's healthy development and learning.
They want to sing and record a song about sunflowers while creating a drawing, using a(n) (1) ___ application ___ on the tablet.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: application
Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.
application (n): ứng dụng
Dịch nghĩa: They want to sing and record a song about sunflowers while creating a drawing, using an application on the tablet. (Họ muốn hát và ghi âm một bài hát về hoa hướng dương trong khi tạo bản vẽ bằng ứng dụng trên máy tính bảng.)
To help the class learn more about sunflowers, Kathryn, Tammy and Rose's teacher, used the tablet to find online (2) ____sites____ with photos and facts.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sites
Sau tính từ “online” (trực tuyến) cần một danh từ.
sites (n): những trang web
Dịch nghĩa: To help the class learn more about sunflowers, Kathryn, Tammy and Rose's teacher, used the tablet to find online sites with photos and facts. (Để giúp cả lớp tìm hiểu thêm về hoa hướng dương, giáo viên của Kathryn, Tammy và Rose đã sử dụng máy tính bảng để tìm các trang web trực tuyến có ảnh và sự kiện.)
The children had already examined real sunflowers and their parts, made sketches, read informational texts and stories, counted seeds, and (3) ______taken_____ part in a variety of investigations, touching on every learning domain.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: taken
take part in = tham gia
Dịch nghĩa: The children had already examined real sunflowers and their parts, made sketches, read informational texts and stories, counted seeds, and taken part in a variety of investigations, touching on every learning domain. (Những đứa trẻ đã kiểm tra những bông hoa hướng dương thật và các bộ phận của chúng, vẽ phác thảo, đọc các câu chuyện và văn bản cung cấp thông tin, đếm hạt giống và tham gia vào nhiều cuộc điều tra, chạm vào mọi lĩnh vực học tập.)
Activities offered on the tablet provided new (4) ____ways____ for the children to represent and share what they learned.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: ways
Sau tính từ “new” (mới) cần một danh từ.
ways (n): nhiều cách
Dịch nghĩa: Activities offered on the tablet provided new ways for the children to represent and share what they learned. (Các hoạt động được cung cấp trên máy tính bảng đã cung cấp những cách thức mới để trẻ em trình bày và chia sẻ những gì chúng đã học được.)
The choices we make about how they are used determine (5) ____ whether _____ the technology is helpful or not.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: whether
whether: liệu rằng
whether…or not = liệu rằng…có hoặc không.
Dịch nghĩa: The choices we make about how they are used determine whether the technology is helpful or not. (Các lựa chọn chúng tôi đưa ra về cách chúng được sử dụng sẽ quyết định liệu công nghệ có hữu ích hay không.)
Dịch bài đọc:
Trẻ nhỏ ngày càng sử dụng máy tính bảng cũng như điện thoại thông minh và các thiết bị khác có màn hình cảm ứng trong môi trường giáo dục sớm và với các thành viên trong gia đình. Tammy và Rose, 4 tuổi, đang nghiên cứu hoa hướng dương với các bạn cùng lớp. Họ muốn hát và ghi âm một bài hát về hoa hướng dương trong khi tạo bản vẽ, sử dụng ứng dụng trên máy tính bảng. Các cô gái đã nỗ lực phối hợp và hài lòng với kết quả. Để giúp cả lớp tìm hiểu thêm về hoa hướng dương, giáo viên của Kathryn, Tammy và Rose, đã sử dụng máy tính bảng để tìm trang web trực tuyến có ảnh và sự kiện. Sau đó, cô đưa bọn trẻ đi tham quan ảo các bức tranh hoa hướng dương của Van Gogh. Họ đọc và thảo luận về một cuốn sách ảnh điện tử về cuộc đời của Van Gogh. Những đứa trẻ đã kiểm tra hoa hướng dương thật và các bộ phận của chúng, phác thảo, đọc các câu chuyện và văn bản cung cấp thông tin, đếm hạt giống và tham gia vào nhiều cuộc điều tra, chạm vào mọi lĩnh vực học tập. Việc giáo viên sử dụng máy tính bảng cùng với các hoạt động học tập thực tế sớm đã mở rộng tầm nhìn của trẻ. Các hoạt động được cung cấp trên máy tính bảng cung cấp cách thức mới để trẻ em trình bày và chia sẻ những gì chúng đã học được. Máy tính bảng có tiềm năng trở thành công cụ hỗ trợ cho việc học sớm. Các lựa chọn của chúng tôi về cách chúng được sử dụng sẽ xác định liệu công nghệ có hữu ích hay không. Chúng ta cần phát triển các kỹ năng “hiểu biết về kỹ thuật số” và quyết định cách sử dụng những công cụ mới này theo những cách có thể hỗ trợ sự phát triển và học tập lành mạnh của mọi trẻ em.
II. Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.
As most potential ecotourist sites are inhabited by ethnic minorities, the principle of “encouraging community participation in ecotourism activities” should both create income and help maintain cultural identity. These communities have a deep understanding of traditional festivals, cultivation and land use customs, traditional lifestyle and handicrafts, and historical places. A trip to the limestone mountain of Cao Bang - Bac Kan, for example, is valuable not only for the Ba Be Lake, but for the opportunity to learn about cultivation customs, dying practices using endemic plants to produce brocading, and traditional handmade boats of precious timber collected in the forest.
Because ecotourism is important for environmental education, maintenance of indigenous culture, and local economic development, both investment and government encouragement are required.
One research shows that 90 percent of ecotourist guides lack environmental knowledge about the flora, fauna, and natural resources in the area, and 88 percent would benefit from ecotourism guidebooks written especially for them. An illustration of wasted potential caused by this lack of training is Ha Long Bay, a world heritage site with immense environmental value - coral reefs, limestone mountains, thousands of flora and fauna species of high biodiversity, and rich cultural identity. But tourists in Ha Long Bay are presently visiting only
the Bay and some caves, not accessing environmental information or local cultural activities. In general, the full potential of ecotourism has not yet been reached.
International visitors to Viet Nam often like to visit ethnic minority villages to observe the culture, meet local people, and participate in traditional activities. The ethnic minorities who live in or near nature reserves maintain distinctive lifestyles, cultural identities, and traditional customs. These features are part of the real value of ecotourism. However, local people are not much involved in ecotourism.
In additional, local people still live in poverty, their life closely associates with natural resources. The economic benefits of ecotourism need to be shared with them, but this will not happen without community participation.
The word “distinctive” in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
close to nature
easily understood
clearly different from others
staying the same for a long time
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: The ethnic minorities who live in or near nature reserves maintain distinctive lifestyles, cultural identities, and traditional customs. (Các dân tộc thiểu số sống trong hoặc gần các khu bảo tồn thiên nhiên vẫn duy trì lối sống, bản sắc văn hóa và phong tục truyền thống đặc trưng.)
In order to develop ecotourism, local communities should _______________.
change their distinctive lifestyles
share the economic benefits of ecotourism
depend on natural resources
take part in all aspects of ecotourism
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: In addition, local people still live in poverty, their life closely associates with natural resources. The economic benefits of ecotourism need to be shared with them, but this will not happen without community participation. (Ngoài ra, người dân địa phương vẫn còn nghèo khó, cuộc sống của họ gắn liền với tài nguyên thiên nhiên. Những lợi ích kinh tế của du lịch sinh thái cần được chia sẻ với họ, nhưng điều này sẽ không xảy ra nếu không có sự tham gia của cộng đồng.)
An ecotour to the region of ethnic minorities is very valuable because tourists ______________.
can understand the aspects of cultures and traditions
can make a trip to the limestone mountain of Cao Bang - Bac Kan
can learn dying practices using endemic plants to produce brocading
can make traditional boats of precious timber collected in the forest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: These communities have a deep understanding of traditional festivals, cultivation and land use customs, traditional lifestyle and handicrafts, and historical places. (Những cộng đồng này có hiểu biết sâu sắc về các lễ hội truyền thống, phong tục canh tác và sử dụng đất đai, lối sống và nghề thủ công truyền thống, và các địa danh lịch sử.)
Ecotourism can bring all the following benefits EXCEPT ______________.
establishing more national parks and nature reserves
introducing cultures of ethnic minorities to foreign tourists
maintaining cultural identity
providing opportunities to learn about traditional customs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Trong cả bài không hề đề cập đến từ khóa “national parks and nature reserves” (vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên) nên chọn đáp án A
Tourist guides who lack environmental knowledge can't _______________.
get ecotourism guidebooks written especially for them
make ethnic minorities have a deep understanding of their traditional festivals
make tourists access all environmental information or local cultural activities
take tourists to Ha Long Bay, a world heritage site with immense environmental value
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: One research shows that 90 percent of ecotourist guides lack environmental knowledge about the flora, fauna, and natural resources in the area… But tourists in Ha Long Bay are presently visiting only the Bay and some caves, not accessing environmental information or local cultural activities. (Một nghiên cứu cho thấy 90% hướng dẫn viên du lịch sinh thái thiếu kiến thức môi trường về hệ thực vật, động vật và tài nguyên thiên nhiên trong khu vực… Nhưng khách du lịch ở Vịnh Hạ Long hiện chỉ tham quan Vịnh và một số hang động, không tiếp cận thông tin môi trường hoặc các hoạt động văn hóa địa phương)
Dịch bài đọc:
Vì hầu hết các điểm du lịch sinh thái tiềm năng đều có người dân tộc thiểu số sinh sống, nên nguyên tắc “khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch sinh thái” vừa tạo ra thu nhập vừa giúp duy trì bản sắc văn hóa. Những cộng đồng này có hiểu biết sâu sắc về các lễ hội truyền thống, phong tục canh tác và sử dụng đất, lối sống và nghề thủ công truyền thống, và các địa điểm lịch sử. Ví dụ, một chuyến đi đến vùng núi đá vôi Cao Bằng - Bắc Kạn không chỉ có giá trị đối với Hồ Ba Bể mà còn có cơ hội tìm hiểu về phong tục canh tác, phương pháp nhuộm sử dụng các loài thực vật đặc hữu để sản xuất đồ thêu và thuyền thủ công truyền thống làm từ gỗ quý được thu thập trong rừng.
Vì du lịch sinh thái rất quan trọng đối với giáo dục môi trường, duy trì văn hóa bản địa và phát triển kinh tế địa phương, nên cần có cả đầu tư và sự khuyến khích của chính phủ.
Một nghiên cứu cho thấy 90 phần trăm hướng dẫn viên du lịch sinh thái thiếu kiến thức về môi trường về hệ thực vật, động vật và tài nguyên thiên nhiên trong khu vực và 88 phần trăm sẽ được hưởng lợi từ các sách hướng dẫn du lịch sinh thái được viết riêng cho họ. Một ví dụ về tiềm năng bị lãng phí do thiếu đào tạo này là Vịnh Hạ Long, một di sản thế giới có giá trị môi trường to lớn - rạn san hô, núi đá vôi, hàng ngàn loài động thực vật có tính đa dạng sinh học cao và bản sắc văn hóa phong phú. Nhưng hiện tại, du khách đến Vịnh Hạ Long chỉ tham quan Vịnh và một số hang động, không tiếp cận thông tin về môi trường hoặc các hoạt động văn hóa địa phương. Nhìn chung, tiềm năng đầy đủ của du lịch sinh thái vẫn chưa được khai thác.
Du khách quốc tế đến Việt Nam thường thích đến thăm các làng dân tộc thiểu số để quan sát văn hóa, gặp gỡ người dân địa phương và tham gia các hoạt động truyền thống. Các dân tộc thiểu số sống trong hoặc gần các khu bảo tồn thiên nhiên vẫn duy trì lối sống, bản sắc văn hóa và phong tục truyền thống đặc sắc. Những đặc điểm này là một phần giá trị thực sự của du lịch sinh thái. Tuy nhiên, người dân địa phương không tham gia nhiều vào du lịch sinh thái.
Ngoài ra, người dân địa phương vẫn sống trong cảnh nghèo đói, cuộc sống của họ gắn liền chặt chẽ với tài nguyên thiên nhiên. Những lợi ích kinh tế của du lịch sinh thái cần được chia sẻ với họ, nhưng điều này sẽ không xảy ra nếu không có sự tham gia của cộng đồng.
III. Rewrite the sentences without changing the meaning of the first ones.
She’s very thin; perhaps that’s why she feels cold so much.
=> If he _______________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If she weren’t very thin, she wouldn’t feel cold so much.
- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).
Lưu ý: động từ tobe trong câu điều kiện loại 2 luôn là “were” cho mọi chủ ngữ.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy không quá gầy, cô ấy sẽ không cảm thấy lạnh nhiều như vậy.
Mr Jones gave the people gloves and said to them: "Protect yourselves from germs."
=> Mr Jones told ________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Mr. Jones told them to protect themselves from germs.
Công thức câu tường thuật dạng mệnh lệnh với động từ tường thuật “told” (bảo): S + told + O + (not) TO Vo.
Dịch nghĩa: Ông Jones nói với họ để tự bảo vệ mình khỏi vi trùng.
The girl looked very upset. Her electronic dictionary broke down. (whose)
=> The girl _____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The girl whose electronic dictionary broke down looked very upset.
Tính từ sở hữu “her” (của cô ấy) ở câu thứ hai thay thế cho danh từ chỉ người “the girl” (cô gái) ở câu đầu tiên => dùng “whose” (sở hữu).
Dịch nghĩa: Cô gái có cuốn từ điển điện tử bị hỏng trông rất buồn.
Russia is bigger than any other country in the world. (big)
=> ____________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Russia is the biggest country in the world.
Cấu trúc viết câu so sánh nhất với tính từ ngắn “big” (lớn) chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn: S + is + The + tính từ ngắn + est + danh từ số ít.
Dịch nghĩa: Nga lớn hơn bất kỳ quốc gia nào trên thế giới.
It was wrong of you not to call the doctor immediately.
=> You_________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You should have called the doctor immediately.
Động từ khiếm khuyết “should” + have + V3//ed (lẽ ra nên) => Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra.
Dịch nghĩa: Lẽ ra bạn nên gọi cho bác sĩ ngay lập tức.
Ⅴ. Choose the best one (A, B, C or D) to complete the sentence or replace the underlined word.
Saudi Arabia is the last country to allow women to vote, and this is a first step in the long _________ ofthe gender equality.
struggle
way
distance
direction
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
struggle (n): đấu tranh
Dịch nghĩa: Ả Rập Saudi là quốc gia cuối cùng cho phép phụ nữ bỏ phiếu và đây là bước đầu tiên trong cuộc đấu tranh lâu dài vì bình đẳng giới.
In addition, Hawaii is home to some magnificent botanical gardens, opportunities for animal _________education, and cultural engagement.
conservationist
conserve
conservation
conservational
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sau giới từ “for” (cho) cần một cụm danh từ.
conserve (v): bảo tồn => conservation (n): sự bảo tồn
Dịch nghĩa: Ngoài ra, Hawaii còn là nơi có một số vườn thực vật tráng lệ, cơ hội giáo dục bảo tồn động vật và giao lưu văn hóa.
Computer games ________ encourage players to move up levels and earn high scores may help developmathematical skills.
they
those
which
whose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
which: cái mà
Dịch nghĩa: Các trò chơi máy tính khuyến khích người chơi tăng cấp độ và đạt điểm cao có thể giúp phát triển các kỹ năng toán học.
All forms of discrimination against all women and girls _________ immediately everywhere.
must be allowed
must be followed
must be taken away
must be ended
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc bị động với động từ khiếm khuyết “must” (phải): S + must + be V3/ed + (by O).
Dịch nghĩa: Mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái phải được chấm dứt ngay lập tức ở mọi nơi.
A major issue for teachers _______ allow students to use their own devices is how to provide onlineaccess to such devices.
who
those
they
ones
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
who: người mà
Dịch nghĩa: Một vấn đề lớn đối với giáo viên cho phép học sinh sử dụng thiết bị của riêng họ là cách cung cấp quyền truy cập trực tuyến vào các thiết bị đó.
In New York State, you can sleep green by staying at one of the hotels, committing to ____ practices.
environmentally friendly
friendly environmentally
environment friendly
environmental friendly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trước danh từ “practice” (thực hành) cần một cụm trạng từ - tính từ.
environment (n): môi trường => environmentally (adv): thuộc về môi trường
friendly (adj): thân thiện
environmentally friendly = thân thiện với môi trường
Dịch nghĩa: Ở bang New York, bạn có thể ngủ xanh bằng cách ở tại một trong những khách sạn cam kết thực hiện thân thiện với môi trường.
Which of the following is ________ title for the passage?
better
best
the best
good
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Công thức so sánh nhất với tính từ ngắn: S + tobe + the + tính từ ngắn + est.
good (tốt) → better (tốt hơn) → best (tốt nhất)
Dịch nghĩa: Điều nào sau đây là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?
Enrich your time in Hawaii by learning about the _________ of its islands.
floral and animals
sea and sun
flora and fauna
lawns and grass
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
flora and fauna: động thực vật
Dịch nghĩa: Hãy làm phong phú thời gian của bạn ở Hawaii bằng cách tìm hiểu về hệ động thực vật trên các hòn đảo của nó.
Reducing gender ________ improves productivity and economic growth of a nation.
possibility
rights
equality
inequality
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
inequality (n): sự bất công
Dịch nghĩa: Giảm bất bình đẳng giới cải thiện năng suất và tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
The speed of light is ___________ the speed of sound.
the fastest
as fast
faster
much faster than
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
fast (adj): nhanh => tính từ ngắn.
Công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + tobe + từ chỉ mức độ + tính từ ngắn + ER+ than + S2.
Dịch nghĩa: Tốc độ ánh sáng nhanh hơn nhiều so với tốc độ âm thanh.
Ⅵ. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of thefollowing questions.
If you do not understand what was written in the book, you could ask Mr. Pike.
If
do not understand
was written
could ask
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Câu điều kiện loại 1 diễn tả một việc hiển nhiên, nguyên nhân – kết quả.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will / can + Vo (nguyên thể).
could (v2) => can (v): có thể
Dịch nghĩa: If you do not understand what was written in the book, you can ask Mr. Pike. (Nếu bạn không hiểu những gì được viết trong cuốn sách, bạn có thể hỏi ông Pike.)
Tim called yesterday and said he needed the report right now.
called
said
needed
now
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Công thức câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + S + V (lùi thì) + trạng ngữ chỉ thời gian.
Quy tắc đổi trạng ngữ chỉ thời gian: “now” (bây giờ) => “then” (ngay lúc đó)
now => then
Dịch nghĩa: Tim called yesterday and said he needed the report right then. (Tim đã gọi ngày hôm qua và nói rằng anh ấy cần bản báo cáo ngay lúc đó.)
The man for who the police are looking robbed the bank last week.
who
are
robbed
the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phía trước là danh từ chỉ người “the man” (người đàn ông), phía sau là một mệnh đề S + V “the police are” => dùng “whom” (người mà)
Dịch nghĩa: The man for whom the police are looking robbed the bank last week. (Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.)
Ⅶ. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.
Nam: "How important is tourism to our country?" - Lan: “_______________”
More and more companies are advertising about ecotourism.
It really helps to create more jobs for a lot of people.
Tourism is also an industry.
It is hard to develop without learning about tourism.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
It really helps to create more jobs for a lot of people = Nó thực sự giúp tạo thêm việc làm cho nhiều người.
Dịch nghĩa: Nam: "Du lịch quan trọng như thế nào đối với đất nước chúng ta?" - Lan: “Nó thực sự giúp tạo thêm công ăn việc làm cho rất nhiều người.”
. "Where should we start with the project?" – “________________”
I never mind.
I'm glad to hear that.
Oh, that would be great.
What about searching the webs?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
What about searching the webs? = Tìm kiếm trên web thì sao?
Dịch nghĩa: "Chúng ta nên bắt đầu dự án từ đâu?" – “Tìm kiếm trên web thì sao?”
Ⅷ. Find the word which has a different sound in the part underlined.
been
seen
keen
beer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm /ɪə/, các phương án còn lại phát âm /i:/.
Ⅷ. Find the word which has a different sound in the part underlined.
silk
child
while
might
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /i/, các phương án còn lại phát âm /ai/.
Ⅷ. Find the word which has a different sound in the part underlined.
country
fun
summer
truth
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm /u:/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
Ⅸ. Choose the word which has a different stress pattern from the others.
appointment
strawberry
powerful
cucumber
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Ⅸ. Choose the word which has a different stress pattern from the others.
report
orbit
promise
schedule
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.







