Bộ 8 đề thi học kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 8 đề thi học kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1068 lượt thi
36 câu hỏi
Đoạn văn

Ⅱ. Read the passage and choose the best answer to fill in each blank.

Students need to be prepared for a high-tech future. Here at Springfield, we believe in technology-basedteaching (5) ________ students make their own decisions. Here are just a few of the things that make usdifferent from traditional high schools.

          • Springfield uses technology as a way to keep students (6) ________ and encourage them to participateactively in lessons through videos, games and podcasts.

          • Students at Springfield learn how to do their research effectively (7) ________ our online textbooks.

At traditional schools, parents often only talk with their child's teachers once a year. Webelieve (8) ________the importance of regular communication between staff, parents, and students. Parents can use our app to meetteachers online at any time.

          • Teamwork is important. Over 50% of school projects (9) ________ group work. We believe workingtogether is just as important as working hard.

If Springfield sounds (10) ________ for you, come to our open day on May 5th. We look forward to meetingyou. Start your future today!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Here at Springfield, we believe in technology-basedteaching (5) ________ students make their own decisions.

which

that

where

what

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

where: nơi mà

Dịch nghĩa: Here at Springfield, we believe in technology-based teaching where students make their own decisions. (Tại Springfield, chúng tôi tin tưởng vào việc giảng dạy dựa trên công nghệ, nơi học sinh tự đưa ra quyết định.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Springfield uses technology as a way to keep students (6) ________ and encourage them to participate actively in lessons through videos, games and podcasts.

interest

interested

interesting

to interest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau động từ “keep” (giữ) cần một tính từ.

Đối tượng chủ thể là người “students” (học sinh) nên tính từ cần ở dạng đuôi “ed”

interested (adj): hứng thú

Dịch nghĩa: Springfield uses technology as a way to keep students interested. (Springfield sử dụng công nghệ như một cách để thu hút sự quan tâm của học sinh.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Students at Springfield learn how to do their research effectively (7) ________ our online textbooks.

using

use

to used

used

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Động từ ở dạng V-ing đóng vai trò diễn tả cách thức thực hiện một việc gì đó.

use (v): sử dụng

Dịch nghĩa: Students at Springfield learn how to do their research effectively using our online textbooks. (Học sinh tại Springfield học cách thực hiện nghiên cứu của mình một cách hiệu quả bằng cách sử dụng sách giáo khoa trực tuyến của chúng tôi.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

We believe (8) ________ the importance of regular communication between staff, parents, and students.

into

on

with

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

believe in = tin vào

Dịch nghĩa: We believe in the importance of regular communication between staff, parents, and students. (Chúng tôi tin vào tầm quan trọng của việc giao tiếp thường xuyên giữa nhân viên, phụ huynh và học sinh.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Teamwork is important. Over 50% of school projects (9) ________ group work.

include

consist

embrace

contain

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

include (v): bao gồm

Dịch nghĩa: Over 50% of school projects (35) include group work. (Hơn 50% dự án trường học bao gồm công việc nhóm.)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

If Springfield sounds (10) ________ for you, come to our open day on May 5th.

true

right

correct

proper

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

right (a): phù hợp

Dịch nghĩa: If Springfield sounds right for you, come to our open day on May 5th. (Nếu Springfield phù hợp với bạn, hãy đến với ngày mở cửa của chúng tôi vào ngày 5 tháng Năm.)

 Dịch bài đọc:

Học sinh cần được chuẩn bị cho một tương lai công nghệ cao. Tại Springfield, chúng tôi tin tưởng vào việc giảng dạy dựa trên công nghệ, nơi học sinh tự đưa ra quyết định. Đây chỉ là một vài trong số những điều khiến chúng tôi khác biệt với các trường trung học truyền thống.

Springfield sử dụng công nghệ như một cách để giữ cho học sinh hứng thú và khuyến khích họ tham gia tích cực vào các bài học thông qua video, trò chơi và podcast. Học sinh tại Springfield học cách thực hiện nghiên cứu của mình một cách hiệu quả bằng cách sử dụng sách giáo khoa trực tuyến của chúng tôi.

Tại các trường học truyền thống, phụ huynh thường chỉ nói chuyện với giáo viên của con mình mỗi năm một lần. Chúng tôi tin vào tầm quan trọng của việc giao tiếp thường xuyên giữa nhân viên, phụ huynh và học sinh. Phụ huynh có thể sử dụng ứng dụng của chúng tôi để gặp giáo viên trực tuyến bất cứ lúc nào.

Làm việc theo nhóm là quan trọng. Hơn 50% dự án trường học bao gồm công việc nhóm. Chúng tôi tin rằng làm việc cùng nhau cũng quan trọng như làm việc chăm chỉ.

Nếu âm thanh Springfield phù hợp với bạn, hãy đến với ngày mở cửa của chúng tôi vào ngày 5 tháng Năm. Chúng tôi mong được gặp bạn. Bắt đầu tương lai của bạn ngày hôm nay!

Đoạn văn

Ⅷ. Read the following passage. Then read sentences A-F, and choose the one that best fits each gap.There is ONE extra sentence.

THE JURASSIC COAST

If you travel to the southwest, the Jurassic Coast is worth a visit. The Jurassic Coast is a UNESCO WorldHeritage Site stretching 95 miles from Exmouth in East Devon to Studland Bay in Dorset, England. ___(31)__You don’t have to be a geologist to admire the stony and sandy coastline, where the landscape changes due tolandslides and erosion. You might pick up a fossil on a walk along stunning Chesil Beach and admire Triassic,Jurassic and Cretaceous rock formations. ___ (32)____ It is considered the only place in the world whichdisplays unbroken evidence of 185 million years of evolution. __(33)___ Rock falls and landslides can happenat any time, quickly and without warning. Tides have also reshaped and stripped beaches around the coast,which means it is easier for the coast to be cut off by the incoming tides. Luckily, there are tide time appsavailable to check for more information. Besides, walking along coastal paths may be muddy and slippery inplaces. __(34)___

The beauty of the area obviously attracts a lot of visitors, so there are high-profile campaigns for zero-impacttourism. __(35)___ For example, every year, thousands of volunteers join in a coastal clean-up to protect theJurassic Coast for future generations. Besides, the towns of Devon and Dorset are becoming plastic-freecommunities, so single-use plastic is now a thing of the past in those places.

A. However, there are some safety regulations that visitors need to know.

B. These campaigns are trying to prevent sea and beach pollution, and are aimed at people on holiday in the

area, as well as local residents.

C. It’s one of the most beautiful nature reserves in England.

D. When you are planning a fossil hunt, always check the tides.

E. Therefore, it’s important to stay on official routes and follow warning signs at all times.

F. If you’re lucky enough, you can even see a dinosaur footprint.

7. Tự luận
1 điểm

___(31)__ You don’t have to be a geologist to admire the stony and sandy coastline, where the landscape changes due to landslides and erosion.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

It’s one of the most beautiful nature reserves in England. = Đó là một trong những khu bảo tồn thiên nhiên đẹp nhất nước Anh.

Dịch nghĩa: Bờ biển kỷ Jura là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận trải dài 95 dặm từ Exmouth ở Đông Devon đến Vịnh Studland ở Dorset, Anh. Đây là một trong những khu bảo tồn thiên nhiên đẹp nhất nước Anh.

8. Tự luận
1 điểm

___ (32)____ It is considered the only place in the world which displays unbroken evidence of 185 million years of evolution.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

If you’re lucky enough, you can even see a dinosaur footprint. = Nếu đủ may mắn, bạn thậm chí có thể nhìn thấy dấu chân khủng long.

Dịch nghĩa: Bạn có thể nhặt được một hóa thạch khi đi dạo dọc theo Bãi biển Chesil tuyệt đẹp và chiêm ngưỡng các thành tạo đá từ kỷ Trias, kỷ Jura và kỷ Phấn trắng. Nếu đủ may mắn, bạn thậm chí có thể nhìn thấy dấu chân khủng long.

9. Tự luận
1 điểm

__(33)___ Rock falls and landslides can happen at any time, quickly and without warning.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

However, there are some safety regulations that visitors need to know. = Tuy nhiên, có một số quy định về an toàn mà du khách cần biết.

Dịch nghĩa: Nó được coi là nơi duy nhất trên thế giới trưng bày bằng chứng nguyên vẹn về 185 triệu năm tiến hóa. Tuy nhiên, có một số quy định về an toàn mà du khách cần biết.

10. Tự luận
1 điểm

. __(34)___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: E

Therefore, it’s important to stay on official routes and follow warning signs at all times. = Vì vậy, điều quan trọng là phải luôn đi trên các tuyến đường chính thức và luôn tuân theo các biển báo cảnh báo.

Dịch nghĩa: Bên cạnh đó, đi dọc các con đường ven biển có nơi lầy lội, trơn trượt. Do đó, điều quan trọng là luôn đi trên các tuyến đường chính thức và luôn tuân theo các biển báo cảnh báo.

11. Tự luận
1 điểm

__(35)___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

These campaigns are trying to prevent sea and beach pollution, and are aimed at people on holiday in the area, as well as local residents. = Các chiến dịch này đang cố gắng ngăn ngừa ô nhiễm biển và bãi biển, đồng thời nhắm vào những người đi nghỉ trong khu vực, cũng như cư dân địa phương.

Dịch nghĩa: Vẻ đẹp của khu vực rõ ràng là thu hút rất nhiều du khách, vì vậy có những chiến dịch nổi tiếng về du lịch không tác động. Các chiến dịch này đang cố gắng ngăn chặn ô nhiễm biển và bãi biển, đồng thời nhắm đến những người đi nghỉ trong khu vực, cũng như cư dân địa phương.

 Dịch bài đọc:

Nếu bạn đi du lịch về phía tây nam, Bờ biển kỷ Jura rất đáng để ghé thăm. Bờ biển kỷ Jura là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận trải dài 95 dặm từ Exmouth ở Đông Devon đến Vịnh Studland ở Dorset, Anh. Đây là một trong những khu bảo tồn thiên nhiên đẹp nhất nước Anh. Bạn không cần phải là một nhà địa chất để chiêm ngưỡng bờ biển đầy đá và cát, nơi cảnh quan thay đổi do lở đất và xói mòn. Bạn có thể nhặt được một hóa thạch khi đi dạo dọc theo Bãi biển Chesil tuyệt đẹp và chiêm ngưỡng các thành tạo đá từ kỷ Trias, kỷ Jura và kỷ Phấn trắng. Nếu đủ may mắn, bạn thậm chí có thể nhìn thấy dấu chân khủng long. Nó được coi là nơi duy nhất trên thế giới trưng bày bằng chứng nguyên vẹn về 185 triệu năm tiến hóa. Tuy nhiên, có một số quy định về an toàn mà du khách cần biết. Sạt lở đất đá có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nhanh chóng và không báo trước. Thủy triều cũng đã định hình lại và tước đi các bãi biển xung quanh bờ biển, điều đó có nghĩa là bờ biển dễ dàng bị cắt đứt bởi thủy triều lên. May mắn thay, có sẵn các ứng dụng thời gian thủy triều để kiểm tra thêm thông tin. Bên cạnh đó, đi dọc các con đường ven biển có nơi lầy lội, trơn trượt. Do đó, điều quan trọng là phải luôn đi trên các tuyến đường chính thức và luôn tuân theo các biển cảnh báo. Vẻ đẹp của khu vực rõ ràng là thu hút rất nhiều du khách, vì vậy có những chiến dịch nổi tiếng về du lịch không tác động. Các chiến dịch này đang cố gắng ngăn chặn ô nhiễm biển và bãi biển, đồng thời nhắm đến những người đi nghỉ trong khu vực, cũng như cư dân địa phương. Ví dụ, hàng năm, hàng ngàn tình nguyện viên tham gia dọn dẹp bờ biển để bảo vệ Bờ biển kỷ Jura cho các thế hệ tương lai. Ngoài ra, các thị trấn Devon và Dorset đang trở thành cộng đồng không có nhựa, vì vậy nhựa sử dụng một lần giờ đã trở thành quá khứ ở những nơi đó.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅲ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of thefollowing questions.

A system of education in which people study at home with the help of special internet sites and send oremail work to their teachers is called __________ education.

far-flung

distance

distant

rural

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

distance learning = học từ xa

Dịch nghĩa: Một hệ thống giáo dục trong đó mọi người học ở nhà với sự trợ giúp của các trang web đặc biệt và gửi hoặc gửi email công việc cho giáo viên của họ được gọi là giáo dục từ xa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The guidebook to the old tomb broke the information into __________ pieces.

full-size

oversized

king-sized

bite-sized

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

bite-sized (adj): cỡ nhỏ

Dịch nghĩa: Cuốn sách hướng dẫn về ngôi mộ cổ đã chia nhỏ thông tin thành từng mẩu nhỏ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Don't throw that cloth away - you'll find a __________ for it one day.

use

usage

functions

purposes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

usage (n): cách dùng

Dịch nghĩa: Đừng vứt miếng vải đó đi - một ngày nào đó bạn sẽ tìm thấy cách sử dụng nó.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The roof __________ under the weight of snow.

was collapsed

collapsed

has been collapsed

will be collaspe

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ đơn diễn tả một việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => Công thưc thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S + V2/ed.

“collapse” (sụp đổ) là nội động từ nên không thể chia bị động.

collapse – collapsed - collapsed (v): sụp đổ

Dịch nghĩa: Mái nhà sụp đổ dưới sức nặng của tuyết.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________ that I'd meet him the following week.

said him

told to him

told that

said to him

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cách dùng động từ tường thuật said / told (nói/ kể) có người nghe:

S + said TO + O hoặc + S + told + O

Dịch nghĩa: Tôi nói với anh ấy rằng tôi sẽ gặp anh ấy vào tuần sau.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dave was attacked __________ a masked man on the way home. The police found him lyingunconscious on the pavement after being hit __________ a branch.

by – with

by – by

with – by

by – from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thể bị động “was attacked” (bị tấn công) => cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: S + was / were + V3/ed + (by + O).

with (prep) = với

Dịch nghĩa: Dave bị tấn công bởi một người đàn ông đeo mặt nạ trên đường về nhà. Cảnh sát tìm thấy anh ta nằm bất tỉnh trên vỉa hè sau khi bị cành cây đập vào người.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The students were asked to work __________ and discuss the types of pollution in your neighbourhoodand their consequences

individual

in groups

teamwork

by ourselves

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

in groups = theo nhóm

Dịch nghĩa: Các sinh viên được yêu cầu làm việc theo nhóm và thảo luận về các loại ô nhiễm trong khu phố của bạn và hậu quả của chúng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Companies are increasingly making use of __________ media in order to market theirgoods.

commune

social

societal

power

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

social media = mạng xã hội

Dịch nghĩa: Các công ty đang ngày càng tận dụng các phương tiện truyền thông xã hội để tiếp thị hàng hóa của họ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________ the file to Cloud Storage as soon as I had finished working on it.

retrieved

downloaded

uploaded

surfed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

uploaded (v): tải lên

Dịch nghĩa: Tôi đã tải tệp lên Cloud Storage ngay sau khi hoàn thành công việc trên tệp.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

It's a good idea to __________ your files onto a memory stick.

ran off

back away

set aside

back up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

back up = sao lưu

Dịch nghĩa: Bạn nên sao lưu các tệp của mình vào thẻ nhớ.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Airline passengers no longer have to turn off all __________ devices while on the plane.

electric

electronic

electrical

electrician

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

electronic devices = thiết bị điện tử

Dịch nghĩa: Hành khách đi máy bay không còn phải tắt tất cả các thiết bị điện tử khi ở trên máy bay.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

IV. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the other three in pronunciation in each of the following questions.

resident

register

repeat

regulation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C được phát âm /i/, các phương án còn lại phát âm /e/.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

IV. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the other three in pronunciation in each of the following questions.

online

technology

once

concentrate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C được phát âm /ʌ/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

V. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other threein the position of the main stress in each of the following questions.

reality

efficient

digital

technology

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

V. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other threein the position of the main stress in each of the following questions.

description

vocabulary

translation

futuristic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction ineach of the following questions.

I still remember taking to Cuc Phuong National Park by my father when I was seven yearsold.

still remember

taking

when

seven years old

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau động từ “remember” (nhớ) cần một động từ ở dạng V-ing: nhớ một việc đã xảy ra.

Công thức bị động với “remember + Ving” chủ ngữ số nhiều: S + remember + being + V3/ed + (by O)

Dịch nghĩa: Tôi vẫn nhớ lần được bố đưa đến vườn quốc gia Cúc Phương khi tôi mới 7 tuổi.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Olivia feels that she can’t keep on with her classmates in English, so she’s using a language app forfurther practice.

feels that

keep on with

so

for further practice

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

keep up with = theo kịp với

Dịch nghĩa: Olivia cảm thấy rằng cô ấy không thể theo kịp các bạn cùng lớp bằng tiếng Anh, vì vậy cô ấy đang sử dụng một ứng dụng ngôn ngữ để luyện tập thêm.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅶ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each ofthe following exchanges.

Student A: To reduce plastic pollution, we should bring our own water bottles instead of buying them. -Student B: __________

You needn’t have told me.

I’m not sure I understand you.

I couldn’t agree more.

Your idea was ridiculous.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

I couldn’t agree more = Tôi hoàn toàn đồng ý

Dịch nghĩa: Học sinh A: Để giảm ô nhiễm nhựa, chúng ta nên mang theo chai nước của mình thay vì mua chúng. - Học sinh B: Tôi hoàn toàn đồng ý.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: If you want to improve your English, why don’t you watch videos of native speakers teachingEnglish? - Student B: __________

You will make progress.

Thank you very much for being my friend.

You can’t be serious.

That sounds like a good idea.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

That sounds like a good idea = Nghe có vẻ là một ý kiến hay

Dịch nghĩa: Học sinh A: Nếu bạn muốn cải thiện tiếng Anh của mình, tại sao bạn không xem video của người bản ngữ dạy tiếng Anh? - Học sinh B: Nghe có vẻ là một ý kiến hay.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: Distance learning is convenient because we can learn anywhere and anytime. - Student B:__________

You are wrong because online learning is not effective.

I see your point, but we need to have a good Internet connection.

I don’t like distance learning.

Distance learning will be more and more popular.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

I see your point, but we need to have a good Internet connection = Tôi hiểu quan điểm của bạn, nhưng chúng ta cần có kết nối Internet tốt.

Dịch nghĩa: Học sinh A: Học từ xa rất tiện lợi vì chúng em có thể học mọi lúc, mọi nơi. - Học sinh B: Tôi hiểu quan điểm của bạn, nhưng chúng ta cần có kết nối Internet tốt.

32. Tự luận
1 điểm

Ⅸ. Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s)if any.

 ‘Running away from your home is not a good idea,’ he said to me. (ADVISED)

=> _________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He advised me not to run away from my home.

Cấu trúc viết câu khuyên bảo với “advise”: S + advise + O + (not) + TO Vo.

Dịch nghĩa: Anh ấy khuyên tôi không nên bỏ nhà ra đi.

33. Tự luận
1 điểm

Kelvin said to us, ‘Why was she able to find the way to get out of this forest without a map?’ (BEEN)

=> _________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Kelvin asked us why she had been able to find the way to get out of that forest without a map.

- Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Wh với động từ tường thuật ở thì quá khứ đơn-: S + asked + O + Wh- + S + V (lùi thì).

- Quy tắc lùi thì: Quá khứ đơn (V2/ed) lùi thì thành quá khứ hoàn thành (had V3/ed).

was / were => had been

- Trạng ngữ chỉ nơi chốn: this => that.

Dịch nghĩa: Kelvin hỏi chúng tôi tại sao cô ấy có thể tìm đường ra khỏi khu rừng đó mà không cần bản đồ.

34. Tự luận
1 điểm

'Do you watch television every evening, Chris?' asked the interviewer. (WHETHER)

=> _________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The interviewer asked Chris whether he watched television every evening.

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Wh với động từ tường thuật ở thì quá khứ đơn: S + asked + O + whether + S + V (lùi thì).

Dịch nghĩa: Người phỏng vấn hỏi Chris liệu anh ấy có xem tivi mỗi tối không.

35. Tự luận
1 điểm

He does not like his friends laughing at him. (LAUGHED)

=> _________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He doesn't like being laughed at by his friends.

- Công thức dạng chủ động với động từ “like” (thích): S + like + V-ing.

- Công thức dạng bị động với động từ “like” (thích): S + like + being + V3/ed.

Dịch nghĩa: Anh ấy không thích bị bạn bè cười nhạo.

36. Tự luận
1 điểm

The team members have to work together. That's what the boss told them. (WERE)

=> _________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The team members were told to work together by the boss.

- Công thức dạng chủ động với động từ “told” (bảo) ở thì quá khứ đơn: S + told + O + to Vo.

- Công thức dạng bị động với động từ “told” (bảo) ở thì quá khứ đơn: S + was / were + told + to Vo + (by O)

Dịch nghĩa: Các thành viên trong nhóm được ông chủ yêu cầu làm việc cùng nhau.