Bộ 8 đề thi học kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 3
35 câu hỏi
I. Read the following passage and choose the correct word or phrase that best fits each of the numberedblanks.
Many people would feel a little bit worried about travelling in an autonomous, or self-driving car. However,this kind of transport is already a reality. The idea behind self-driving cars is fairly simple: build a car withcameras and radars that can (1) _________ the vehicle’s surroundings in 360 degrees, perfectlydistinguishing road markings, traffic signs, vehicles, people, and all other elements in the environment. Thein-car computers then use this information to predict how other objects will move, and determines its ownroute. There are plenty of advantages to self-driving cars. Imagine getting into your car, typing or saying a(n)(2) _________ into your vehicle’s interface, then letting it drive you to your destination while you read abook, surf the web, or nap. Moreover, self-driving vehicles (3) _________ to be safer. “These cars won’t getdrunk or high, drive too fast, or take unnecessary risks – things people do all the time”, said Robin Chase –the founder of Buzzcar. Unfortunately, at the moment, fully self-driving vehicles are not readily available.(4) _________ some automakers and technology companies are getting closer and closer to coming out withfully autonomous vehicles, they're still years away. Still, there are a few vehicles that offer advanced driver(5) _________ features that make them close to being able to drive themselves, such as audible alerts, visualdisplays or warning signals.
The idea behind self-driving cars is fairly simple: build a car with cameras and radars that can (1) _________ the vehicle’s surroundings in 360 degrees, perfectly distinguishing road markings, traffic signs, vehicles, people, and all other elements in the environment.
interact
feel
control
scan
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
scan (v): kiểm tra cẩn thận
Dịch nghĩa: Ý tưởng đằng sau những chiếc xe tự lái khá đơn giản: chế tạo một chiếc xe có camera và radar có thể kiểm tra cẩn thận 360 độ xung quanh xe.
Imagine getting into your car, typing or saying a(n)(2) _________ into your vehicle’s interface, then letting it drive you to your destination while you read abook, surf the web, or nap.
location
journey
site
area
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
location (n): vị trí
Dịch nghĩa: Hãy tưởng tượng bạn bước vào ô tô, nhập hoặc nói một vị trí vào giao diện của phương tiện, sau đó để ô tô đưa bạn đến đích trong khi bạn đọc sách, lướt web hoặc chợp mắt.
Moreover, self-driving vehicles (3) _________ to be safer.
are suggested
are expected
make
design
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
expect (v): mong đợi
Dịch nghĩa: Hơn nữa, các phương tiện tự lái được kỳ vọng sẽ an toàn hơn.
(4) _________ some automakers and technology companies are getting closer and closer to coming out with fully autonomous vehicles, they're still years away.
Because
Since
Although
When
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Although: mặc dù
Dịch nghĩa: Mặc dù một số nhà sản xuất ô tô và công ty công nghệ đang ngày càng tiến gần hơn đến việc tung ra các phương tiện tự lái hoàn toàn, nhưng họ vẫn còn nhiều năm nữa.
Still, there are a few vehicles that offer advanced driver(5) _________ features that make them close to being able to drive themselves, such as audible alerts, visualdisplays or warning signals.
assistance
assistant
assisting
assist
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
assistance (n): sự hỗ trợ
driver assistance feature = tính năng hỗ trợ người lái
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, vẫn có một số phương tiện cung cấp các tính năng hỗ trợ người lái tiên tiến giúp họ gần như có thể tự lái.
Dịch bài đọc:
Nhiều người sẽ cảm thấy hơi lo lắng khi đi trên một chiếc ô tô tự hành hoặc tự lái. Tuy nhiên, loại phương tiện giao thông này đã là một thực tế. Ý tưởng đằng sau những chiếc xe tự lái khá đơn giản: chế tạo một chiếc xe có camera và radar có thể quét 360 độ xung quanh xe, phân biệt hoàn hảo vạch kẻ đường, biển báo giao thông, xe cộ, con người và tất cả các yếu tố khác trong môi trường. Sau đó, các máy tính trong xe sẽ sử dụng thông tin này để dự đoán cách các vật thể khác sẽ di chuyển và xác định lộ trình của chính nó. Có rất nhiều lợi thế cho những chiếc xe tự lái. Hãy tưởng tượng bạn bước vào ô tô, nhập hoặc nói vị trí vào giao diện của phương tiện, sau đó để phương tiện đưa bạn đến điểm đến trong khi bạn đọc sách, lướt web hoặc ngủ trưa. Hơn nữa, phương tiện tự lái dự kiến sẽ an toàn hơn. Robin Chase – người sáng lập Buzzcar cho biết: “Những chiếc xe này sẽ không gây say xỉn hay say xỉn, lái quá nhanh hay mạo hiểm không cần thiết – những điều mọi người vẫn làm”. Thật không may, tại thời điểm này, các phương tiện tự lái hoàn toàn không có sẵn. Mặc dù một số nhà sản xuất ô tô và công ty công nghệ đang ngày càng tiến gần hơn đến việc tung ra các phương tiện tự lái hoàn toàn, nhưng họ vẫn còn nhiều năm nữa. Tuy nhiên, có một số phương tiện cung cấp các tính năng hỗ trợ người lái tiên tiến giúp họ gần như có thể tự lái, chẳng hạn như cảnh báo bằng âm thanh, hiển thị hình ảnh hoặc tín hiệu cảnh báo.
II. Read the following passage. For each of the questions, write T if the statement is TRUE, F if thestatement is FALSE and NI if there is NO INFORMATION on it.
Digital technologies are continually transforming the field of education. According to Gallup survey, 87percent of American public school teachers use digital tools every week. Among the most significant trendsin EdTech (educational technology), augmented reality (AR) takes a leading position. Augmented reality isthe idea that you're bringing animation or 3D images into your real world and using your device to seesomething that isn't actually there. If you are not familiar with this concept, perhaps the best example isPokémon Go. Unlike VR, AR doesn’t require any expensive hardware. Because most people currently own asmartphone, AR technologies are immediately available for use for the majority of the target audience. ARcan bring a number of benefits in education. It helps the students grasp abstract concepts through rich visualsand gain hands-on experience in low-risk virtual settings. For example, students can explore the internalorgans of a frog easily without dissecting frogs in biology class. Or teachers can use AR to create a tornadoright into the classroom so students can experience these destructive storms close up. Besides, AR can replacetextbooks, physical forms, posters, and printed brochures. This helps reduce the cost of learning materials andmakes it easy for everyone to access. Interactive, gamified AR learning also keeps students engagedthroughout the lesson and makes learning fun and effortless. Moreover, every category of learners, fromelementary school students to long-time professionals, can benefit from AR learning.
AR is a technology that uses mobile devices to create real-world objects.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Augmented reality is the idea that you're bringing animation or 3D images into your real world and using your device to see something that isn't actually there. (Thực tế mở rộng là ý tưởng mà bạn đang đưa hoạt ảnh hoặc hình ảnh 3D vào thế giới thực của mình và sử dụng thiết bị của mình để xem thứ gì đó không thực sự ở đó.)
AR requires no extra equipment besides the smartphone.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: AR doesn’t require any expensive hardware. Because most people currently own a smartphone, AR technologies are immediately available for use for the majority of the target audience. (AR không yêu cầu bất kỳ phần cứng đắt tiền nào. Bởi vì hầu hết mọi người hiện đang sở hữu điện thoại thông minh, các công nghệ AR ngay lập tức có sẵn để sử dụng cho phần lớn đối tượng mục tiêu.)
AR technology has a lot of educational advantages.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: AR can bring a number of benefits in education. (AR có thể mang lại một số lợi ích trong giáo dục.)
AR technology doesn’t cost as much as textbooks.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: No information
Thông tin: Besides, AR can replace textbooks, physical forms, posters, and printed brochures. This helps reduce the cost of learning materials and makes it easy for everyone to access. (Bên cạnh đó, AR có thể thay thế sách giáo khoa, hình thức vật lý, áp phích và tài liệu quảng cáo in. Điều này giúp giảm giá thành tài liệu học tập và giúp mọi người dễ dàng tiếp cận.)
AR may not be suitable for professional training.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Moreover, every category of learners, from elementary school students to long-time professionals, can benefit from AR learning. (Hơn nữa, mọi đối tượng người học, từ học sinh tiểu học đến các chuyên gia lâu năm, đều có thể hưởng lợi từ việc học AR.)
Dịch bài đọc:
Công nghệ số liên tục chuyển đổi lĩnh vực giáo dục. Theo khảo sát của Gallup, 87 phần trăm giáo viên trường công lập Hoa Kỳ sử dụng các công cụ số mỗi tuần. Trong số những xu hướng quan trọng nhất trong EdTech (công nghệ giáo dục), thực tế tăng cường (AR) chiếm vị trí hàng đầu. Thực tế tăng cường là ý tưởng đưa hoạt hình hoặc hình ảnh 3D vào thế giới thực của bạn và sử dụng thiết bị của bạn để xem thứ gì đó thực sự không có ở đó. Nếu bạn không quen với khái niệm này, có lẽ ví dụ tốt nhất là Pokémon Go. Không giống như VR, AR không yêu cầu bất kỳ phần cứng đắt tiền nào. Vì hầu hết mọi người hiện nay đều sở hữu điện thoại thông minh, nên công nghệ AR có sẵn ngay lập tức để sử dụng cho phần lớn đối tượng mục tiêu. AR có thể mang lại một số lợi ích trong giáo dục. Nó giúp học sinh nắm bắt các khái niệm trừu tượng thông qua hình ảnh phong phú và có được kinh nghiệm thực tế trong các bối cảnh ảo rủi ro thấp. Ví dụ, học sinh có thể dễ dàng khám phá các cơ quan nội tạng của một con ếch mà không cần phải mổ ếch trong lớp học sinh học. Hoặc giáo viên có thể sử dụng AR để tạo ra một cơn lốc xoáy ngay trong lớp học để học sinh có thể trải nghiệm những cơn bão hủy diệt này ở cự ly gần. Bên cạnh đó, AR có thể thay thế sách giáo khoa, biểu mẫu vật lý, áp phích và tờ rơi in. Điều này giúp giảm chi phí tài liệu học tập và giúp mọi người dễ dàng tiếp cận. Học tập AR tương tác, trò chơi cũng giúp học sinh tham gia trong suốt bài học và làm cho việc học trở nên thú vị và dễ dàng. Hơn nữa, mọi đối tượng học viên, từ học sinh tiểu học đến những người làm việc lâu năm, đều có thể hưởng lợi từ việc học AR.
III. Rewrite the following sentences in the reported speech. Use the given word(s) if any.
“I’m going to buy a new laptop next Monday,” Linda said to Oscar.
=> Linda told _____________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Linda told Oscar she was going to buy a new laptop the following Monday.
Công thức viết câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “told” (nói): S + told + O + S + V (lùi thì).
Quy tắc lùi thì: thì tiện tại “am” => thì quá khứ “was”
Quy tắc đổi trạng ngữ chỉ thời gian: next Monday => the following Monday
Dịch nghĩa: Linda nói với Oscar rằng cô ấy sẽ mua một chiếc máy tính xách tay mới vào thứ Hai tuần sau.
You can download these study materials onto your computer at any time.
=> These study materials ______________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: These study materials can be downloaded onto your computer at any time.
Công thức câu chủ động với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): S + can + Vo + O.
Công thức câu bị động với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): S + can + be + V3/ed + (by O).
download – downloaded – downloaded (v): tải xuống
Dịch nghĩa: Những tài liệu nghiên cứu này có thể được tải xuống máy tính của bạn bất cứ lúc nào.
Camping doesn’t cost as much as booking a hotel room. (EXPENSIVE)
=> Camping _________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Camping is less expensive than booking a hotel room.
Công thức viết câu so sánh hơn với tính từ dài “expensive” (đắt): S1 + tobe + more / less + tính từ dài + than + S2.
- more: nhiều hơn
- less: ít hơn.
Dịch nghĩa: Cắm trại ít tốn kém hơn so với đặt phòng khách sạn.
Sarah is willing to pay more for organic food because she believes it’s better for her health.
=> Sarah doesn’t mind _________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Sarah doesn’t mind paying more for organic food because she believes it’s better for her health.
Cấu trúc “tobe willing + to V”: sẵn lòng làm gì đó
Cấu trúc “mind + Ving”: phiền làm gì đó
Dịch nghĩa: Sarah không ngại trả nhiều tiền hơn cho thực phẩm hữu cơ vì cô ấy tin rằng nó tốt hơn cho sức khỏe của mình.
“I will show you how to connect the printer to your computer,” my friend told me.
=> My friend said _____________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My friend said to me he would show me how to connect the printer to my computer.
Công thức viết câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + TO O + S + V (lùi thì).
Quy tắc lùi thì: thì tương lai đơn “will” => thì quá khứ đơn “would”
Dịch nghĩa: Bạn tôi nói với tôi rằng anh ấy sẽ chỉ cho tôi cách kết nối máy in với máy tính của tôi.
Ⅴ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of thefollowing questions.
During the pandemic of Coronavirus, besides e-learning, Vietnamese students could also learn bywatching lessons which were __________ on TV.
broadcast
downloaded
programmed
performed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
broadcast (v): phát sóng
Dịch nghĩa: Trong đại dịch virus corona, ngoài học trực tuyến, học sinh Việt Nam còn có thể học bằng cách xem các bài học được phát trên TV.
David had difficulty choosing an online dictionary, so his teacher __________ him some advice.
took
passed
offered
explained
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
offered (v): cung cấp
Dịch nghĩa: David gặp khó khăn trong việc chọn từ điển trực tuyến, vì vậy giáo viên của anh ấy đã cho anh ấy một số lời khuyên.
The Great Barrier Reef, __________ world’s largest coral reef system, is located in __________ CoralSea.
no article / the
the / the
the / no article
no article / no article
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
the:
+ được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền: “Coral Sea” (biển San Hô)
+ được dùng khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất: “the world” (thế giới)
Dịch nghĩa: Rạn san hô Great Barrier, hệ thống rạn san hô lớn nhất thế giới, nằm ở Biển San hô.
Don’t forget __________ the lights when you leave the room.
turning off
turning on
to turn off
to turn on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Don't + forget + to V: nhắc nhở ai đó đừng quên làm việc gì đó.
- turn on (v): bật
- turn off (v): tắt
Dịch nghĩa: Đừng quên tắt đèn khi bạn rời khỏi phòng.
My teacher says that the telephone __________ by Alexander Graham Bell in 1876.
invented
was invented
had invented
has been invented
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết câu bị động “by Alexander Graham Bell” (bởi Alexander Graham Bell)
Dấu hiệu thì quá khứ đơn “in 1876” (vào năm 1876) => Công thức thể bị động của thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S + was/ were + V3/ed.
invent – invented – invented (v): phát minh
Dịch nghĩa: Giáo viên của tôi nói rằng điện thoại được phát minh bởi Alexander Graham Bell vào năm 1876.
Augmented reality applications __________ in several areas for many years now.
use
have been used
were used
are being used
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành “for many years now” (khoảng nhiều năm nay) => Công thức thể bị động của thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định: S have / has + been + V3/ed.
Dịch nghĩa: Các ứng dụng thực tế tăng cường đã được sử dụng trong một số lĩnh vực từ nhiều năm nay.
Costa Rica is one of __________ eco-tourism destinations to visit in the world.
the good
the better
the best
much better
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc so sánh nhất: S + tobe + one of + the + tính từ ngắn + EST + danh từ đếm được số nhiều.
good (adj) (tốt) → better (tốt hơn) → the best (tốt nhất)
Dịch nghĩa: Costa Rica là một trong những điểm du lịch sinh thái tốt nhất để ghé thăm trên thế giới.
WWF, __________ main aim is to conserve nature and reduce the most pressing threats to biodiversity,was founded in 1961 in Switzerland.
whose
which
that
where
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phía trước vị trí trống là một danh từ chỉ vật “WWF”, phía sau là danh từ “main aim” (mục tiêu chính) => dùng “whose” (sở hữu).
Dịch nghĩa: WWF, với mục đích chính là bảo tồn thiên nhiên và giảm thiểu các mối đe dọa cấp bách nhất đối với đa dạng sinh học, được thành lập năm 1961 tại Thụy Sĩ.
Noah __________ me that he was interested in the field of information technology.
said
spoke
told
asked
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cách dùng động từ tường thuật khi có người nghe “me” (tôi):
S + said + to + O + that…
S + told + O + that…
Dịch nghĩa: Noah nói với tôi rằng anh ấy quan tâm đến lĩnh vực công nghệ thông tin.
Nature lovers enjoy __________ because they can see breathtaking scenery and lots of wild animals.
beach holidays
package holidays
sightseeing holidays
eco-holidays
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
eco-holidays: kỳ nghỉ sinh thái
Dịch nghĩa: Những người yêu thiên nhiên tận hưởng kỳ nghỉ sinh thái vì họ có thể nhìn thấy phong cảnh ngoạn mục và rất nhiều động vật hoang dã.
A __________ is a container into which you place organic waste to turn into compost over time.
compost bin
recycle bin
rubbish bin
dustbin
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
compost bin (n): thùng ủ phân
Dịch nghĩa: Thùng ủ phân là một thùng chứa mà bạn đặt chất thải hữu cơ vào để chuyển thành phân trộn theo thời gian.
Ⅵ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part thatneeds correctionin each of the following questions.
Thanks to the Internet, we can access to vast amounts of information quickly and easily.
Thanks to
access to
vast amounts
quickly and easily
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
get access to = truy cập vào…
Dịch nghĩa: Thanks to the Internet, we can get access to vast amounts of information quickly and easily. (Nhờ có Internet, chúng ta có thể truy cập vào lượng thông tin khổng lồ một cách nhanh chóng và dễ dàng.)
This online course offers learners opportunities to interact between students from five different countriesin Asia.
offers learners
between
from
five different countries
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Giới từ “between…and...”: giữa 2 đối tượng
Giới từ “among”: giữa nhiều đối tượng
Dịch nghĩa: This online course offers learners opportunities to interact among students from five different countries in Asia. (Khóa học trực tuyến này mang đến cho người học cơ hội tương tác với các sinh viên đến từ năm quốc gia khác nhau ở Châu Á.)
The scenery in Ba Be National Park is magnificent and the locals are friendly and hospitably.
in
is
the locals
hospitably
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- “and” (và) dùng để nối hai loại từ giống nhau.
- Trước “and” là một tính từ “friendly” (thân thiện) nên vị trí trống cũng cần tính từ.
hospitable (adj): hiếu khách
Dịch nghĩa: The scenery in Ba Be National Park is magnificent and the locals are friendly and hospitable. (Phong cảnh ở Vườn quốc gia Ba Bể rất đẹp và người dân địa phương rất thân thiện và hiếu khách.)
Ⅶ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each ofthe following exchanges.
Student A: __________ - Student B: It was great fun. I visited many interesting sites.
What did you do and buy on your holiday?
What was the weather like?
How many places did you visit?
How was your holiday?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
How was your holiday? = Kỳ nghỉ của bạn thế nào?
Dịch nghĩa: Học sinh A: Kỳ nghỉ của bạn thế nào? - Học sinh B: Thật là vui. Tôi đã đến thăm nhiều địa điểm thú vị.
Student A: Mobile phones bring several benefits to students. - Student B: __________. They can usetheir phones to study online.
I don’t think so
You’re wrong
I don’t quite agree
You can say that again
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
You can say that again. = Tôi rất đồng ý.
Dịch nghĩa: Sinh viên A: Điện thoại di động mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên. - Học sinh B: Tôi rất đồng ý. Họ có thể sử dụng điện thoại để học trực tuyến.
Ⅷ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the other three in pronunciation in each of the following questions.
social
cloning
online
emotion
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ɒ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/.
Ⅷ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the other three in pronunciation in each of the following questions.
study
upgrade
capture
chunk
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
Ⅸ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other threein the position of the main stress in each of the following questions.
heritage
cultivate
safari
holiday
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Ⅸ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other threein the position of the main stress in each of the following questions.
complete
promise
design
expect
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.







