Bộ 8 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 1
35 câu hỏi
I. Read the following passage and choose the correct word or phrase that best fits each of the numberedblanks.
Read the following passage and choose the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.Tourism is an important part of the global economy and eco-tourism has grown (1) _______ than any othersector in the industry recently. Eco-tourism aims to be the most sustainable, environmentally friendly kind oftourism possible. The term ‘eco-tourism’ has been used (2) _______ 1983 to refer to vacations that are spentin natural environments without disturbing or damaging natural habitats. Profits from this type of tourismgenerally help support the local economy and (3) _______ projects. Quite often, eco-tourism is done inremote parts of our planet which not many tourists have ever seen before. Therefore, it is also a great way toexperience new cultures and original lifestyles. Unfortunately, (4) _______ eco-tourism tries its best to keepthe adverse impact on our environment to a minimum, chances are that the local wildlife will still be disturbedto a certain extent. Let’s look at Kenya, where trips on safari are usually in the morning. This is also the timewhen lions go hunting. However, the eco-tourists (5) _______ many other animals away, meaning that lionsin the area have to hunt in the hot, tiring hours of the day. Clearly, it’s better to shoot pictures of animals thanto shoot guns at them, but whether you are eco-tourists or not, the animals would probably just prefer to beleft alone.
Tourism is an important part of the global economy and eco-tourism has grown (1) _______ than any othersector in the industry recently.
as rapidly
more rapidly
far rapidly
much rapidly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than” (hơn) => Công thức so sánh hơn với trạng từ: S1 + V + more + adv + than + S2
rapidly (adv): một cách nhanh chóng
Dịch nghĩa: Tourism is an important part of the global economy and eco-tourism has grown more rapidly than any other sector in the industry recently. (Du lịch là một phần quan trọng của nền kinh tế toàn cầu và du lịch sinh thái đã phát triển nhanh hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác trong ngành thời gian gần đây.)
The term ‘eco-tourism’ has been used (2) _______ 1983 to refer to vacations that are spentin natural environments without disturbing or damaging natural habitats.
in
from
after
since
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
since: kể từ khi
Dịch nghĩa: The term ‘eco-tourism’ has been used since 1983 to refer to vacations that are spent in natural environments without disturbing or damaging natural habitats. (Thuật ngữ 'du lịch sinh thái' đã được sử dụng từ năm 1983 để chỉ các kỳ nghỉ được thực hiện trong môi trường tự nhiên mà không làm xáo trộn hoặc gây tổn hại đến môi trường sống tự nhiên.)
Profits from this type of tourism generally help support the local economy and (3) _______ projects.
environmental
wild
organic
natural
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
environmental (adj): môi trường
Dịch nghĩa: Profits from this type of tourism generally help support the local economy and environmental projects. (Lợi nhuận từ loại hình du lịch này thường giúp hỗ trợ nền kinh tế địa phương và các dự án môi trường.)
Unfortunately, (4) _______ eco-tourism tries its best to keepthe adverse impact on our environment to a minimum, chances are that the local wildlife will still be disturbedto a certain extent.
additionally
as a result
although
because
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
although: mặc dù
Dịch nghĩa: Unfortunately, although eco-tourism tries its best to keep the adverse impact on our environment to a minimum, chances are that the local wildlife will still be disturbed to a certain extent. (Thật không may, mặc dù du lịch sinh thái cố gắng hết sức để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường của chúng ta, nhưng rất có thể là động vật hoang dã địa phương vẫn sẽ bị xáo trộn ở một mức độ nhất định.)
However, the eco-tourists (5) _______ many other animals away, meaning that lions in the area have to hunt in the hot, tiring hours of the day.
frighten
shock
throw
annoy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
frighten (v): gây hoảng sợ
Dịch nghĩa: However, the eco-tourists frighten many other animals away, meaning that lions in the area have to hunt in the hot, tiring hours of the day. (Tuy nhiên, khách du lịch sinh thái khiến nhiều loài động vật khác sợ hãi, đồng nghĩa với việc những con sư tử trong khu vực phải săn mồi vào những giờ nóng nực và mệt mỏi trong ngày.)
Dịch bài đọc:
Du lịch là một phần quan trọng của nền kinh tế toàn cầu và du lịch sinh thái đã phát triển nhanh hơn bất kỳ ngành nào khác trong ngành gần đây. Du lịch sinh thái nhằm mục đích trở thành loại hình du lịch bền vững, thân thiện với môi trường nhất có thể. Thuật ngữ 'du lịch sinh thái' đã được sử dụng từ năm 1983 để chỉ các kỳ nghỉ được thực hiện trong môi trường tự nhiên mà không làm xáo trộn hoặc gây tổn hại đến môi trường sống tự nhiên. Lợi nhuận từ loại hình du lịch này thường giúp hỗ trợ nền kinh tế địa phương và dự án môi trường. Khá thường xuyên, du lịch sinh thái được thực hiện ở những vùng xa xôi trên hành tinh của chúng ta mà trước đây không nhiều khách du lịch từng thấy. Do đó, đây cũng là một cách tuyệt vời để trải nghiệm những nền văn hóa mới và lối sống nguyên bản. Thật không may, mặc dù du lịch sinh thái cố gắng hết sức để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường của chúng ta, nhưng rất có thể là động vật hoang dã địa phương vẫn sẽ bị xáo trộn ở một mức độ nhất định. Hãy nhìn vào Kenya, nơi các chuyến đi săn thường diễn ra vào buổi sáng. Đây cũng là lúc sư tử đi săn mồi. Tuy nhiên, khách du lịch sinh thái khiến nhiều loài động vật khác sợ hãi, có nghĩa là sư tử trong khu vực phải săn mồi vào những giờ nóng nực và mệt mỏi trong ngày. Rõ ràng, chụp ảnh động vật tốt hơn là bắn súng vào chúng, nhưng cho dù bạn có phải là khách du lịch sinh thái hay không, những con vật này có lẽ sẽ chỉ thích được ở một mình.
II. Read the following passage and choose the correct answer to each of the questions.
The stethoscope is considered as an iconic symbol of medicine. It was invented in 1816 by the Frenchphysician René Théophile Hyacinthe Laënnec (1781-1826). At that time, in order to diagnose the patient’sconditions, doctors had to use immediate auscultation, which means placing their ears directly on the chestsof patients to hear the heartbeat. This could be quite embarrassing for female patients. One day, while walkingin Paris, Dr. René saw two children sending signals to each other using a long piece of solid wood and makingscratching sounds with a pin. It was this observation that inspired his invention of the stethoscope. First, hetested this idea by rolling up a piece of paper and then used it to listen to his patient’s chest. He was surprisedthat he was able to hear his patient’s heartbeat more clearly. Dr. René later experimented with different typesof materials until he finally decided upon a hollow tube of wood. He called this instrument “the cylinder” dueto its shape. Then, he changed its name into the “stethoscope” because from the Greek ‘stethos’ means chestand ‘skopein’ means examining. In 1851, an Irish doctor named Arthur Leared invented a binaural version ofthe stethoscope. A year later, George Cammann created a flexible, rubber stethoscope and it was put into massproduction. Throughout the 20th century, many minor improvements were made to the stethoscope to reduceweight, improve acoustic quality, and filter out external noise. Electronic versions of the stethoscope werealso introduced to further amplify the sounds inside the body. During the Covid-19 pandemic, digitalstethoscopes are seen as a major rise in popularity. A digital stethoscope is able to convert an acoustic soundto electronic signals which can be transmitted to a personal computer, and doctors can remotely listen to it.
When was the first stethoscope created?
In 1781.
In 1816
In 1826
In 1851
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It was invented in 1816 by the French physician René Théophile Hyacinthe Laënnec. (Nó được phát minh vào năm 1816 bởi bác sĩ người Pháp René Théophile Hyacinthe Laënnec.)
One drawback of immediate auscultation was that __________.
doctors couldn’t hear the heartbeat
female patients didn’t approve this technique
it was hard to diagnose the patient’s conditions
it could be uncomfortable for doctors while examining female patients
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: doctors had to use immediate auscultation, which means placing their ears directly on the chests of patients to hear the heartbeat. This could be quite embarrassing for female patients. (các bác sĩ đã phải sử dụng phương pháp thính chẩn tức thời, nghĩa là đặt tai trực tiếp lên ngực bệnh nhân để nghe nhịp tim. Điều này có thể khá xấu hổ đối với bệnh nhân nữ.)
Which material was the first stethoscope made of?
paper
wood
pin
rubber
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: First, he tested this idea by rolling up a piece of paper and then used it to listen to his patient’s chest. He was surprised that he was able to hear his patient’s heartbeat more clearly. (Đầu tiên, ông thử nghiệm ý tưởng này bằng cách cuộn một tờ giấy lại rồi dùng nó để lắng nghe lồng ngực của bệnh nhân. Ông ấy ngạc nhiên rằng mình có thể nghe rõ hơn nhịp tim của bệnh nhân.)
Which improvements in the stethoscope that took place in 1852?
Its name was changed.
It was turned into a binaural version.
It became lighter and had better sound.
It was produced in large quantities.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: In 1851, an Irish doctor named Arthur Leared invented a binaural version of the stethoscope. A year later, George Cammann created a flexible, rubber stethoscope and it was put into mass production. (Năm 1851, một bác sĩ người Ireland tên là Arthur Leared đã phát minh ra phiên bản ống nghe hai tai. Một năm sau, George Cammann đã tạo ra một ống nghe cao su mềm dẻo và nó được đưa vào sản xuất hàng loạt.)
According to the passage, all of the following statements are true EXCEPT __________
Dr. René discovered the stethoscope while sending signals to his children.
Many improvements and changes were made to the stethoscope.
Electronic stethoscopes can increase the volume of internal sound.
Digital stethoscopes allow distance diagnosing.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Dr. René saw two children sending signals to each other using a long piece of solid wood and making scratching sounds with a pin. It was this observation that inspired his invention of the stethoscope. (Tiến sĩ René nhìn thấy hai đứa trẻ gửi tín hiệu cho nhau bằng cách sử dụng một miếng gỗ dài và tạo ra âm thanh cào bằng kim. Chính quan sát này đã truyền cảm hứng cho việc phát minh ra ống nghe của ông.)
Dịch bài đọc:
Ống nghe được coi là biểu tượng của y học. Nó được phát minh vào năm 1816 bởi bác sĩ người Pháp René Théophile Hyacinthe Laënnec (1781-1826). Vào thời điểm đó, để chẩn đoán tình trạng của bệnh nhân, các bác sĩ phải sử dụng phương pháp nghe tim tức thời, nghĩa là áp tai trực tiếp vào ngực bệnh nhân để nghe nhịp tim. Điều này có thể khá ngượng ngùng đối với bệnh nhân nữ. Một ngày nọ, khi đang đi dạo ở Paris, Tiến sĩ René nhìn thấy hai đứa trẻ gửi tín hiệu cho nhau bằng một miếng gỗ dài và tạo ra những âm thanh cào xước bằng một chiếc ghim. Chính quan sát này đã truyền cảm hứng cho ông phát minh ra ống nghe. Đầu tiên, ông thử nghiệm ý tưởng này bằng cách cuộn tròn một tờ giấy rồi dùng nó để nghe ngực bệnh nhân. Ông đã rất ngạc nhiên khi mình có thể nghe rõ nhịp tim của bệnh nhân hơn. Sau đó, Tiến sĩ René đã thử nghiệm với nhiều loại vật liệu khác nhau cho đến khi cuối cùng ông quyết định sử dụng một ống gỗ rỗng. Ông gọi dụng cụ này là "hình trụ" vì hình dạng của nó. Sau đó, ông đổi tên thành “ống nghe” vì từ tiếng Hy Lạp “stethos” có nghĩa là ngực và “skopein” có nghĩa là kiểm tra. Năm 1851, một bác sĩ người Ireland tên là Arthur Leared đã phát minh ra phiên bản ống nghe hai tai. Một năm sau, George Cammann đã tạo ra một ống nghe bằng cao su mềm dẻo và đưa vào sản xuất hàng loạt. Trong suốt thế kỷ 20, nhiều cải tiến nhỏ đã được thực hiện đối với ống nghe để giảm trọng lượng, cải thiện chất lượng âm thanh và lọc tiếng ồn bên ngoài. Các phiên bản điện tử của ống nghe cũng được giới thiệu để khuếch đại thêm âm thanh bên trong cơ thể. Trong đại dịch Covid-19, ống nghe kỹ thuật số được coi là sự gia tăng phổ biến lớn. Ống nghe kỹ thuật số có thể chuyển đổi âm thanh âm thanh thành tín hiệu điện tử có thể truyền đến máy tính cá nhân và bác sĩ có thể nghe từ xa.
III. Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
“My brother doesn’t work as a software engineer at Google anymore,” she said to me.
=> She told __________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She told me her brother didn’t work as a software engineer at Google anymore.
- Công thức câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “told” (bảo): S + told + O + S + V (lùi thì).
Quy tắc lùi thì: hiện tại “doesn’t” => quá khứ “didn’t”
Dịch nghĩa: Cô ấy nói với tôi rằng anh trai cô ấy không còn làm kỹ sư phần mềm ở Google nữa.
We are using soap to do some experiments in the school lab.
=> Some experiments __________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Some experiments are being done with soap in the school lab.
- Công thức câu chủ động với thì hiện tại tiếp diễn chủ ngữ số nhiều: S + are + Ving + O.
- Công thức câu bị động với thì hiện tại tiếp diễn chủ ngữ số nhiều: S + are + being V3/ed + (by O)
do - did - done (v): làm.
Dịch nghĩa: Một số thí nghiệm đang được thực hiện với xà phòng trong phòng thí nghiệm của trường.
The beach holiday this year wasn’t as good as the sightseeing tour we took last year. (WORSE)
=> The beach holiday __________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The beach holiday this year was worse than the sightseeing tour we took last year.
- Cấu trúc câu so sánh hơn với tính từ ngắn: S + tobe + tính từ ngắn + er + than + S2
bad (adj) → worse (adj)
Dịch nghĩa: Kỳ nghỉ ở bãi biển năm nay tồi tệ hơn chuyến tham quan mà chúng tôi đã thực hiện năm ngoái.
People keep throwing litter on the streets. We hate that.
=> We can’t stand ____________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We can’t stand people throwing litter on the streets.
keep + Ving: tiếp tục.
Cấu trúc viết câu với “can’t stand” (không thể chịu được): S + can’t stand + (O) + Ving.
Dịch nghĩa: Chúng tôi không thể chịu đựng được việc mọi người vứt rác ra đường.
The teacher hasn’t marked the final English exams yet.
=> The final English exams ____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The final English exams have not been marked by the teacher yet.
- Công thức câu chủ động với thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + V3/ed
- Công thức câu bị động với thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ số nhiều “exam” (nhiều bài kiểm tra): S + has + been V3/ed + (by O).
Dịch nghĩa: Các bài kiểm tra tiếng Anh cuối kỳ vẫn chưa được chấm bởi giáo viên.
Ⅴ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of thefollowing questions.
The invention of the smartphone has had a considerable impact __________ different aspects of our lives.
to
in
with
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
have an impact on = có ảnh hưởng đến
Dịch nghĩa: Việc phát minh ra điện thoại thông minh đã có tác động đáng kể đến các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống của chúng ta.
__________ is a collection of electronic study materials such as e-books, videos, articles and worksheets.
Augmented reality
Cloud library
Distance learning
Virtual education
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cloud library = Thư viện đám mây
Dịch nghĩa: Thư viện đám mây là tập hợp các tài liệu học tập điện tử như sách điện tử, video, bài báo và bảng tính.
A tourist was fined €75 for __________ litter at Zip World Forest last week.
dropping
making
losing
falling
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
dropping (v): xả
Dịch nghĩa: Một khách du lịch đã bị phạt 75 € vì xả rác tại Zip World Forest vào tuần trước.
Other members of marine __________ have also died as a result of red-tide blooms.
campfire
compost bin
floating
ecosystems
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
ecosystems (n): hệ sinh thái
Dịch nghĩa: Các thành viên khác của hệ sinh thái biển cũng đã chết do thủy triều đỏ nở hoa.
Aeroplanes can __________ passengers and goods from one country to another in just a few hours.
transplant
transport
transmit
transform
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
transport (v): vận chuyển
Dịch nghĩa: Máy bay có thể vận chuyển hành khách và hàng hóa từ quốc gia này sang quốc gia khác chỉ trong vài giờ.
When you go hiking in national parks, it’s important to __________ on trails. Every time you leave thepath, you may damage vital plant life.
touch
stay
volunteer
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
stay on trail = đi trên đường mòn
Dịch nghĩa: Khi bạn đi bộ đường dài trong các công viên quốc gia, điều quan trọng là phải đi trên những con đường mòn. Mỗi khi bạn rời khỏi con đường, bạn có thể làm hỏng đời sống thực vật quan trọng.
We started to use __________ lights and, as a result, our electricity bill was much lower last month.
energy-saved
energy-friendly
energy-effective
energy-efficient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
energy-efficient: tiết kiệm năng lượng
Dịch nghĩa: Chúng tôi bắt đầu sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng và kết quả là hóa đơn tiền điện tháng trước của chúng tôi đã thấp hơn nhiều.
Penicillin, which was discovered by Alexander Fleming, is used to __________infections.
treat
cure
examine
remove
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
treat (v): điều trị
Dịch nghĩa: Penicillin do Alexander Fleming phát hiện được dùng để điều trị nhiễm trùng.
I changed the language __________ on my smartphone from Vietnamese to English to improve myvocabulary.
websites
courses
settings
features
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
settings (n): cài đặt
Dịch nghĩa: Tôi đã thay đổi cài đặt ngôn ngữ trên điện thoại thông minh của mình từ tiếng Việt sang tiếng Anh để cải thiện vốn từ vựng của mình.
The melting of polar ice caps puts many marine animals such as polar bears and seals __________.
vulnerable
at danger
at risk
on threat
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
at risk: có nguy cơ
Dịch nghĩa: Sự tan chảy của các chỏm băng ở hai cực khiến nhiều loài động vật biển như gấu bắc cực và hải cẩu gặp nguy hiểm.
Many countries are setting up more __________ to protect endangered species and preserve ourenvironment.
conserves
reserves
observes
servings
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
reserves (n): khu bảo tồn
Dịch nghĩa: Nhiều quốc gia đang thiết lập nhiều khu bảo tồn hơn để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng và bảo vệ môi trường của chúng ta.
Ⅵ. Write the correct forms of the words in brackets.16.
Thomas Edison is considered one of the greatest __________ in history. (INVENT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: investor
Sau tính từ “greatest” (tốt nhất) cần một danh từ.
Sau “one of” (một trong những) cần một danh từ đếm được số nhiều.
invest (v): đầu tư => investor (n): nhà đầu tư
Dịch nghĩa: Thomas Edison được coi là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử.
A __________ assistant is a computer program which is designed to help users control smart homedevices. (DIGIT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: digital
Trước danh từ “assistant” (trợ lý) cần một tính từ.
digit (n): con số => digital (adj): kỹ thuật số
Dịch nghĩa: Trợ lý kỹ thuật số là một chương trình máy tính được thiết kế để giúp người dùng điều khiển các thiết bị nhà thông minh.
Technology improves education and makes __________ easier and faster than ever. (COMMUNICATE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: communication
Sau động từ “make” (khiến) cần một danh từ đóng vai trò làm tân ngữ.
communicate (v): giao tiếp => communication (n): sự giao tiếp
Dịch nghĩa: Công nghệ cải thiện giáo dục và làm cho giao tiếp dễ dàng hơn và nhanh hơn bao giờ hết.
Ⅶ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each ofthe following exchanges.
Student A: __________ - Student B: To protect our homes from criminals.
What are CCTV Security Systems?
Why do we use CCTV Security Systems for?
How do we use CCTV Security Systems?
What do we use CCTV Security Systems for?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
What do we use CCTV Security Systems for? = Chúng ta sử dụng Hệ thống An ninh CCTV để làm gì?
Dịch nghĩa: Học sinh A: Chúng ta sử dụng Hệ thống an ninh camera quan sát để làm gì? - Học sinh B: Để bảo vệ ngôi nhà của chúng ta khỏi bọn tội phạm.
Student A: I’ve got a poor mark in English. I’m so worried. - Student B: __________
Well done!
Study harder and you’ll do well next time.
I don’t mind if you have a low mark.
You deserve it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Study harder and you’ll do well next time = Học tập chăm chỉ hơn và bạn sẽ làm tốt vào lần tới.
Dịch nghĩa: Học sinh A: Tôi bị điểm kém môn tiếng Anh. Tôi rất lo lắng. - Học sinh B: Học tập chăm chỉ hơn và bạn sẽ làm tốt vào lần tới.
Ⅷ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the other three in pronunciation in each of the following questions.
forest
remote
exotic
crop
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.
Ⅷ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the other three in pronunciation in each of the following questions.
event
degree
species
design
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /i:/, các phương án còn lại phát âm /i/.
Ⅸ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other threein the position of the main stress in each of the following questions.
invent
access
install
prevent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Ⅸ. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other threein the position of the main stress in each of the following questions.
library
interact
concentrate
interested
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.







