Bộ 5 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 (Có đáp án - Trắc nghiệm + Tự luận 5)
15 câu hỏi
Các số oxi hóa phổ biến của Clo trong hợp chất là
-1, 0, +1, +3,+5,+7.
-2, 0, +4, +6.
-1, +1, +3, +5, +7.
-2, +4, +6.
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,2 mol KF và 0,1 mol KCl. Khối lượng kết tủa tạo thành là
27,05 gam.
39,75 gam.
10,8 gam.
14,35 gam.
Clorua vôi được điều chế bằng phương pháp nào dưới đây?
Cho clo tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng.
Cho clo tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện thường.
Cho clo tác dụng với nước
Cho clo tác dụng với Ca(OH)2 (dạng sữa vôi), ở 30ºC.
Khi cho O3 tác dụng lên giấy có tẩm KI và hồ tinh bột, thấy tờ giấy xuất hiện màu gì?
Màu vàng.
Màu đỏ.
Màu xanh.
Màu tím.
Có thể phân biệt 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
giấy quỳ tím.
Zn.
Al.
BaCO3.
Để chứng minh tính oxi hóa của SO2, người ta cho SO2 phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch brom.
Dung dịch kiềm.
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch axit sunfuhiđric.
Cho Na2CO3 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, sản phẩm khí thu được là
CO2 và SO2.
SO3 và CO2.
SO2.
CO2.
Cho 1,3 gam Zn và 1,6 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
1,008 lít.
0,336 lít.
0,448 lít.
0,672 lít.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong đời sống, ozon được dùng để sát trùng nước sinh hoạt.
90% lượng lưu huỳnh được khai thác để sản xuất H2SO4.
Tính axit của H2SO3 < H2SO4.
Để phân biệt CO2 và SO2 có thể dùng Ba(OH)2 dư.
Cho các cân bằng sau
(I) 2HI (k) ⇔ H2 (k) + I2 (k);
(II) CaCO3 (r) ⇔ CaO (r) + CO2 (k);
(III) FeO (r) + CO (k) ⇔ Fe (r) + CO2 (k);
(IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇔ 2SO3 (k);
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
4.
3.
2.
1.
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: CO(k) + Cl2 (k) → COCl2(k)
Lúc đầu nồng độ Cl2 là 0,08 mol/l. Sau 1 phút 20 giây, nồng độ Cl2 là 0,024 mol/l. Tính tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Cl2 trong khoảng thời gian trên.
Bằng phương pháp hóa học (không dùng chất chỉ thị) hãy phân biệt các dd sau chứa trong các lọ riêng biệt mất nhãn: CaCl2, KBr, HCl. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Dẫn từ từ 8,96 lít SO2 (ở đktc) vào 250 ml Ba(OH)2 1M. Kết thúc thí nghiệm thu được b gam chất rắn A và dung dịch B chứa c gam chất tan. Xác định b, c.
Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm: Cl2, O2 (ở đktc, tỉ khối so với He là 13,85) phản ứng vừa đủ với 15,5 gam hỗn hợp Y gồm: Al, Cu thu được a gam chất rắn. Xác định % khối lượng các chất trong Y.
Cho 3,15g hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M (hóa trị n không đổi), tác dụng với Cl2, sau một thời gian thu được 10,25g chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong H2SO4 loãng, sinh ra 1,12 lít khí H2 ở đktc. Mặt khác cho 0,1 mol M tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư thì lượng khí thoát ra không quá 2,52l ở đktc. Xác định kim loại M.
