Bộ 5 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 (Có đáp án - Trắc nghiệm + Tự luận 1)
17 câu hỏi
Cl2 không phản ứng trực tiếp được với chất nào sau đây?
O2.
H2.
Cu.
NaOH.
Trong các halogen sau, halogen nào có tính khử yếu nhất?
Flo.
Clo.
Brom.
Iot.
Cho 4,35 gam MnO2 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl đặc, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (ở đktc) là
0,56 lít.
1,12 lít.
2,24 lít.
0,112 lít.
Nguyên tố lưu huỳnh không có khả năng thể hiện số oxi hóa là
+4.
+6.
0.
+5.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng?
CuO.
NaOH.
Fe.
Ag.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế oxi bằng cách
nhiệt phân KMnO4.
nhiệt phân K2MnO4.
điện phân nước.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Dẫn 2,24 lít SO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong, dư. Khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng là
10 gam.
11 gam.
12 gam.
13 gam.
Trường hợp nào tác dụng với H2SO4 đặc nóng và H2SO4 loãng đều cho sản phẩm giống nhau?
Fe.
Fe(OH)2. Fe3O4.
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Hòa tan hoàn toàn 0,65 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thấy thu được V lít SO2 (đktc). Giá trị của V là
0,224.
0,336.
0,112.
0,448.
Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k)⇔2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
II-Tự luận
Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong trường hợp sau: Cho Cl2 tác dụng với KOH ở nhiệt độ 90ºC.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong trường hợp sau: Cho S tác dụng với O2
Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong trường hợp sau: Cho dd HCl tác dụng với KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong trường hợp sau: Cho FeO tác dụng với H2SO4 đặc.
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là 0,012 mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là a mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Tính giá trị của a.
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc).
a/ Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính nồng độ % các muối có trong dung dịch sau phản ứng.
Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Tính phần trăm khối lượng của Cu trong X.
