Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Đề số 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Đề số 4)

A
Admin
ToánLớp 1131 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, tích \({a^2}.{a^{\frac{1}{2}}}\) bằng

\({a^{\frac{5}{2}}}\).

\(a\).

\({a^{\frac{3}{2}}}\).

\({a^{\frac{1}{4}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({a^2}.{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{5}{2}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt \(a = {\log _2}5\). Khi đó \({\log _{25}}32\) bằng

\(\frac{5}{{2a}}\).

\(\frac{{5a}}{2}\).

\(\frac{2}{{5a}}\).

\(\frac{{2a}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({\log _{25}}32 = {\log _{{5^2}}}{2^5} = \frac{5}{2}{\log _5}2 = \frac{5}{{2{{\log }_2}5}} = \frac{5}{{2a}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{1}{e}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt {\frac{1}{\pi }} } \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt[{2024}]{\pi }} \right)^x}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\sqrt[{2024}]{\pi } > 1\) nên hàm số \(y = {\left( {\sqrt[{2024}]{\pi }} \right)^x}\) đồng biến trên tập xác định của nó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \(\log x < 1\) là

\(S = \left( { - \infty ;10} \right)\).

\(S = \left( {0;10} \right)\).

\(S = \left( {10; + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - \infty ;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \(\log x < 1\)\( \Leftrightarrow x < 10\).

Kết hợp điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {0;10} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _a}b = 2\) với \(a,b\) là số thực dương và \(a\) khác 1. Tính giá trị biểu thức \(T = {\log _{{a^2}}}{b^6} + {\log _a}\sqrt b \).

\(T = 7\).

\(T = 6\).

\(T = 5\).

\(T = 8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(T = {\log _{{a^2}}}{b^6} + {\log _a}\sqrt b \)\( = 3{\log _a}b + \frac{1}{2}{\log _a}b\)\( = 3.2 + \frac{1}{2}.2 = 7\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ bên có đồ thị các hàm số \(y = {a^x},y = {b^x},y = {\log _c}x\). Hãy chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây?

Trong hình vẽ bên có đồ thị các hàm số  y = a x , y = b x , y = log c x . Hãy chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây? (ảnh 1)

\(a < c < b\).

\(c < a < b\).

\(a < b = c\).

\(b < c < a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = {a^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nên ta có: \(0 < a < 1\).

Các hàm số \(y = {b^x},y = {\log _c}x\) đồng biến trên tập xác định của nó nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}b > 1\\c > 1\end{array} \right.\).

Xét đồ thị hàm số \(y = {\log _c}x\), ta có \({\log _c}2 > 1 \Leftrightarrow c < 2\).

Xét đồ thị hàm số \(y = {b^x}\), ta có \({b^1} > 2 \Leftrightarrow b > 2\).

Do đó \(0 < a < c < b\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(BC\) bằng

Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(DC\).

Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(AD\).

Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(BD\).

Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(SC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành. Góc giữa hai đường thẳng  S D  và  B C  bằng (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD//BC\).

Do đó \(\left( {SD,BC} \right) = \left( {SD,DA} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\). Hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm

\(B\).

\(D\).

\(O\).

\(A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đường thẳng \(a,b\) và các mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right)\). Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau

\(\left\{ \begin{array}{l}a \bot \left( \alpha \right)\\a \subset \left( \beta \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a \bot b\\a \bot \left( \alpha \right)\end{array} \right. \Rightarrow b//\left( \alpha \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a \bot b\\a \subset \left( \alpha \right)\\b \subset \left( \beta \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\\a \subset \left( \alpha \right)\\b \subset \left( \beta \right)\end{array} \right. \Rightarrow a \bot b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\left\{ \begin{array}{l}a \bot \left( \alpha \right)\\a \subset \left( \beta \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối lăng trụ có diện tích đáy bằng 3 và thể tích bằng 6 thì chiều cao bằng

\(6\).

\(4\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có thể tích lăng trụ có diện tích đáy \[B\], chiều cao \[h\] là: \[V = B.h \Rightarrow h = \frac{V}{B} = \frac{6}{3} = 2\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(a\), chiều cao bằng \(\frac{a}{2}\). Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\) như hình vẽ. Tính số đo góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,CD,O} \right]\).

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng  a , chiều cao bằng  a 2 . Gọi  M  là trung điểm  C D  như hình vẽ. Tính số đo góc phẳng nhị diện  [ S , C D , O ] . (ảnh 1)

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SO \bot CD\) mà \(OM \bot CD\) suy ra \(CD \bot \left( {SOM} \right) \Rightarrow CD \bot SM\).

Do đó \(\left[ {S,CD,O} \right] = \widehat {SMO}\).

Vì \(OM = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}\) mà \(SO = \frac{a}{2}\) nên \(\Delta SOM\) vuông cân tại \(O\). Suy ra \(\widehat {SMO} = 45^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\] có \[AD \bot (ABC)\], \[AC = AD = 2\], \[AB = 1\] và \[BC = \sqrt 5 \]. Tính khoảng cách \[d\] từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\].

\[d = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\].

\[d = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\].

\[d = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\].

\[d = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện  A B C D  có  A D ⊥ ( A B C ) ,  A C = A D = 2 ,  A B = 1  và  B C = √ 5 . Tính khoảng cách  d  từ  A  đến mặt phẳng  ( B C D ) . (ảnh 1)

Trong

\[\Delta ABC\] có \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Rightarrow \Delta ABC\] vuông tại \[A\].

Gọi \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[A\] lên mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\]

Vì \[AD,\,AB,\,AC\] đôi một vuông nên \[d = AH\] được tính

\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{1} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^2}}} = \frac{3}{2}\]\[ \Rightarrow A{H^2} = \frac{2}{3} \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\].

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(a,b\) là hai số thực dương và biểu thức \(A = 3{\log _2}a + {\log _2}b\).

a) Nếu \(a = 4;b = 2\) thì \(A = 6\).

b) Biểu thức \(A = {\log _2}\left( {{a^3}b} \right)\).

c) Nếu \({a^3}b = 8\). Giá trị của biểu thức \(A\) bằng 3.

d) Nghiệm của phương trình \({\log _2}x = 2A\) là \(x = {a^3}{b^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Nếu \(a = 4;b = 2\) thì \(A = 3{\log _2}4 + {\log _2}2\)\( = 3{\log _2}{2^2} + {\log _2}2 = 6 + 1 = 7\).

b) \(A = 3{\log _2}a + {\log _2}b\)\( = {\log _2}{a^3} + {\log _2}b\)\( = {\log _2}\left( {{a^3}b} \right)\).

c) Nếu \({a^3}b = 8\) thì \(A = {\log _2}8 = 3\).

d) \({\log _2}x = 2A = 2{\log _2}\left( {{a^3}b} \right)\)\( \Leftrightarrow {\log _2}x = {\log _2}{\left( {{a^3}b} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow x = {\left( {{a^3}b} \right)^2} = {a^6}{b^2}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AB = a,BC = 2a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), cạnh \(SA = a\sqrt {15} \).

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình chữ nhật có  A B = a , B C = 2 a  và  S A ⊥ ( A B C D ) , cạnh  S A = a √ 15 .    a)  A C ⊥ S A .  b)  B D ⊥ ( S A C ) .  c)  B C ⊥ S B .  d) Góc tạo bởi đường thẳng  S C  và mặt phẳng  ( A B C D )  bằng  30 ∘ . (ảnh 1)

a) \(AC \bot SA\).

b) \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

c) \(BC \bot SB\).

d) Góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(30^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot AC\).

b) \(BD\) không vuông góc với \(\left( {SAC} \right)\).

c) Vì \(BC \bot AB\) và \(SA \bot BC\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SB\).

d) Có \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).

Xét \(\Delta SAC\) có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{{\sqrt {{a^2} + 4{a^2}} }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \).

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 15 đến câu 18.

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^{ - x}}\) là \(\left( {a; + \infty } \right)\). Tìm \(a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

\({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^{ - x}}\)\( \Leftrightarrow {5^{x + 2}} < {5^{3x}}\)\( \Leftrightarrow x + 2 < 3x\)\( \Leftrightarrow x > 1\).</>

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {1; + \infty } \right)\). Do đó \(a = 1\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 1,AD = 2\sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, biết tam giác \(SAD\) có diện tích \(S = 3\). Tính khoảng cách từ \(C\) đến \(\left( {SBD} \right)\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,84

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình chữ nhật,  A B = 1 , A D = 2 √ 3 . Cạnh bên  S A  vuông góc với đáy, biết tam giác  S A D  có diện tích  S = 3 . Tính khoảng cách từ  C  đến  ( S B D )  (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Ta có \(AC \cap BD = \left\{ O \right\}\), \(O\) là trung điểm của \(AC\). Suy ra \(d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)\).

Hạ \(AH \bot BD,AK \bot SH\).

Vì \(AH \bot BD\) và \(SA \bot BD\) nên \(BD \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow BD \bot AK\) mà \(AK \bot SH\) nên \(AK \bot \left( {SBD} \right)\).

Do đó \(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AK\).

Ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{12}} = \frac{{13}}{{12}}\).

Vì \(\Delta SAD\) có diện tích \(S = 3\)\( \Rightarrow SA = \frac{{2S}}{{AD}} = \frac{{2.3}}{{2\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \).

Ta có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{3} + \frac{{13}}{{12}} = \frac{{17}}{{12}} \Rightarrow AK \approx 0,84\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong vật lí, sự phân rã các chất phóng xạ được cho bởi công thức \(m\left( t \right) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\). Trong đó, \({m_0}\) là khối lượng chất phóng xạ ban đầu (tại thời điểm \(t = 0\)), \(m\left( t \right)\) là khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm \(t\) và \(T\) là chu kì bán rã. Hạt nhân Poloni (\({P_0}\)) là chất phóng xạ \(\alpha \)có chu kì bán rã 138 ngày. Giả sử lúc đầu có 100 Poloni. Tính khối lượng Poloni còn lại sau 100 ngày theo đơn vị gam (làm tròn kết quả đến phần chục).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 60,5

Khối lượng Poloni còn lại sau 100 ngày là \(m\left( {100} \right) = 100.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{{100}}{{138}}}} \approx 60,5\) (gam).

18. Tự luận
1 điểm

Cho một chậu nước hình chóp cụt đều (hình vẽ) có chiều cao bằng 3 dm, đáy là lục giác đều, độ dài cạnh đáy lớn bằng 2 dm và độ dài cạnh đáy nhỏ bằng 1 dm. Tính thể tích của chậu nước (tính chính xác đến hàng phần mười của dm3).

Cho một chậu nước hình chóp cụt đều (hình vẽ) có chiều cao bằng 3 dm, đáy là lục giác đều, độ dài cạnh đáy lớn bằng 2 dm và độ dài cạnh đáy nhỏ bằng 1 dm. Tính thể tích của chậu nước (tính ch (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 18,2

Diện tích đáy lớn là \[{S_1} = \frac{{{{6.2}^2}.\sqrt 3 }}{4} = 6\sqrt 3 \].

Diện tích đáy nhỏ là \[{S_2} = \frac{{{{6.1}^2}.\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\].

Thể tích của chậu nước là \(V = \frac{1}{3}\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1}.{S_2}} } \right).h = \frac{1}{3}\left( {6\sqrt 3 + \frac{{3\sqrt 3 }}{2} + \sqrt {6\sqrt 3 .\frac{{3\sqrt 3 }}{2}} } \right).3 \approx 18,2\).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho các hàm số \(y = {\log _2}x;y = {\log _{\frac{1}{2}}}x;y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\) và \(y = {2^x}\). Đồ thị hàm số dưới đây là của hàm số nào đã cho?

Cho các hàm số  y = log 2 x ; y = log 1 2 x ; y = ( 1 2 ) x  và  y = 2 x . Đồ thị hàm số dưới đây là của hàm số nào đã cho? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đây là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x\).

Hàm số trên đồng biến nên \(a > 1\).

Mà đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;1} \right)\) nên đồ thị đã cho là đồ thị của hàm số \(y = {\log _2}x\).

20. Tự luận
1 điểm

Một ngân hàng \(X\), quy định về số tiền nhận được của khách hàng sau \(n\) năm gửi tiền vào ngân hàng tuân theo công thức \(P\left( n \right) = A{\left( {1 + 8\% } \right)^n}\), trong đó \(A\) là số tiền gửi ban đầu của khách hàng. Hỏi số tiền ít nhất mà khách hàng phải gửi là bao nhiêu để sau 3 năm khách hàng đó nhận được lớn hơn 850 triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng triệu).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Để số tiền ít nhất mà khách hàng nhận được lớn hơn 850 triệu đồng thì

\(850 < A{\left( {1 + 8\% } \right)^3} \Leftrightarrow A > \frac{{850}}{{{{\left( {1 + 8\% } \right)}^3}}} \approx 674,8\).

Vậy số tiền ít nhất mà khách hàng phải gửi là 675 triệu đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 98 m và cạnh đáy 180 m. Tính số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp đó (đơn vị đo góc là độ, làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 98 m và cạnh đáy 180 m. Tính số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp đó (đơn vị đ (ảnh 1)

Giả sử Kim tự tháp có dạng hình chóp đều \(S.ABCD\).

Theo đề có \(SO = 98,CD = 180\).

Gọi \(H\) là trung điểm của \(CD\). Suy ra \(OH \bot CD\) và \(OH = \frac{{AD}}{2} = 90\).

Ta có \(CD \bot \left( {SOH} \right) \Rightarrow CD \bot SH\).

Do đó góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp đó là góc \(\widehat {SHO}\).

Ta có \(\tan \widehat {SHO} = \frac{{SO}}{{OH}} = \frac{{98}}{{90}} \Rightarrow \widehat {SHO} \approx 47,4^\circ \).