Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Đề số 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Đề số 2)

A
Admin
ToánLớp 1130 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({a^m} + {a^n} = {a^{m + n}}\).

\({a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}\).

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}\).

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{n - m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực dương \(a,b\) bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\log \left( {ab} \right) = \log a.\log b\).

\(\log \left( {ab} \right) = \log a + \log b\).

\(\log \frac{a}{b} = \frac{{\log a}}{{\log b}}\).

\(\log \frac{a}{b} = \log b - \log a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\log \left( {ab} \right) = \log a + \log b\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau hàm số nào đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = 0,{5^x}\).

\(y = {x^2}\).

\(y = {\log _2}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _2}x\) có \(a = 2 > 1\) nên hàm số \(y = {\log _2}x\) đồng biến trên tập xác định của nó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\, \bot \,\left( {ABC} \right)\), góc giữa \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là.

Cho hình chóp  S . A B C  có  S A ⊥ ( A B C ) , góc giữa  S B  và mặt phẳng  ( A B C )  là. (ảnh 1)

\(\widehat {SBA}\).

\(\widehat {SAB}\).

\(\widehat {SBC}\).

\(\widehat {SCB}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(SA\, \bot \,\left( {ABC} \right)\)nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Do đó \(\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SBA}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây sai.

Cho hình chóp  S . A B C D  có  S A ⊥ ( A B C D ) . Khẳng định nào sau đây sai. (ảnh 1)

\(\left( {SBC} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(SA\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAB} \right),SA \subset \left( {SAC} \right),SA \subset \left( {SAD} \right)\).

Do đó \(\left( {SAB} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\); \(\left( {SAD} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\); \(\left( {SAC} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng 6 và chiều cao bằng 3 là

\(V = 18\).

\(V = 6\).

\(12\).

\(24\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(V = \frac{1}{3}.6.3 = 6\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức \(P = \frac{{{a^2}{a^{\frac{5}{2}}}\sqrt[3]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[6]{{{a^7}}}}}\), (\(a > 0\)) dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ.

\(P = {a^5}\).

\(P = {a^{\frac{{14}}{3}}}\).

\(P = {a^4}\).

\(P = {a^{\frac{{13}}{3}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(P = \frac{{{a^2}{a^{\frac{5}{2}}}\sqrt[3]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[6]{{{a^7}}}}} = \frac{{{a^2}{a^{\frac{5}{2}}}{a^{\frac{4}{3}}}}}{{{a^{\frac{7}{6}}}}} = \frac{{{a^{\frac{{35}}{6}}}}}{{{a^{\frac{7}{6}}}}} = {a^{\frac{{14}}{3}}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức cường độ âm \(L\) đo bằng decibel (viết tắt là dB, đọc là đề - xi – ben) của âm thanh có cường độ \(I\) (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu là \({\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)) được định nghĩa \(L = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\), trong đó \({I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là ngưỡng nghe). Xác định mức cường độ âm của âm thanh giao thông thành phố đông đúc có cường độ \(I = {10^{ - 3}}{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(90\).

\(130\).

\(110\).

\(150\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(L = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\)\( = 10\log \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 12}}}} = 10\log {10^9} = 90\) (dB).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số thực dương \(a,b,c\) khác 1. Đồ thị các hàm số \(y = {a^x};y = {b^x};y = {c^x}\) được cho trong hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Cho ba số thực dương  a , b , c  khác 1. Đồ thị các hàm số  y = a x ; y = b x ; y = c x  được cho trong hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

\(a < b < c\).

\(a < c < b\).

\(b < c < a\).

\(c < a < b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đồ thị suy ra \(0 < a < 1;b > 1,c > 1\).</>

Khi \(x > 0\) thì \({b^x} > {c^x} \Rightarrow b > c\).

Vậy \(a < c < b\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\) và các cạnh bên bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(AD\) và \(SD\). Số đo góc \(\left( {MN,SC} \right)\) bằng

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình vuông  A B C D  cạnh  a  và các cạnh bên bằng  a . Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm  A D  và  S D . Số đo góc  ( M N , S C )  bằng (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(CD\).

Vì \(N,E\) lần lượt là trung điểm của \(SD,CD\) nên \(NE//SC\) và \(NE = \frac{1}{2}SC = \frac{a}{2}\).

Do đó \(\left( {MN,SC} \right) = \left( {MN,NE} \right) = \widehat {MNE}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = a\sqrt 2 \) mà \(ME = \frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tương tự \(MN = \frac{a}{2}\).

Vì \(M{E^2} = M{N^2} + N{E^2}\) nên \(\Delta MNE\) vuông tại \(N\). Do đó \(\widehat {MNE} = 90^\circ \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\), có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Biết cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình chóp  S . A B C , có đáy  A B C  là tam giác đều cạnh  a . Biết cạnh bên  S A  vuông góc với đáy và  S A = a √ 3 2  (tham khảo hình vẽ).    Số đo của góc phẳng nhị diện  [ S , B C , A ]  bằng (ảnh 1)

Số đo của góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) bằng

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp  S . A B C , có đáy  A B C  là tam giác đều cạnh  a . Biết cạnh bên  S A  vuông góc với đáy và  S A = a √ 3 2  (tham khảo hình vẽ).    Số đo của góc phẳng nhị diện  [ S , B C , A ]  bằng (ảnh 2)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Vì tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên \(AM \bot BC\) mà \(SA \bot BC\) (do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)) nên \(BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow BC \bot SM\).

Do đó \(\left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SMA}\).

Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) mà \(SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) nên tam giác \(SAM\)vuông cân tại \(A\).

Suy ra \(\widehat {SMA} = 45^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \(B\), \[AB = a\]. Biết khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\] bằng \[\frac{{\sqrt 6 }}{3}a\], thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

\(\frac{{\sqrt 2 }}{6}{a^3}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}{a^3}\).

\(\sqrt 2 {a^3}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{4}{a^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho khối lăng trụ đứng  A B C . A ′ B ′ C ′  có đáy  A B C  là tam giác vuông cân tại  B ,  A B = a . Biết khoảng cách từ  A  đến mặt phẳng  ( A ′ B C )  bằng  √ 6 3 a , thể tích khối lăng trụ đã cho bằng (ảnh 1)

Kẻ

\[AH \bot A'B\], \[H \in A'B\].

Vì \[\left. \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot AA'\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\] \[ \Rightarrow BC \bot AH\].

Ta có \[BC \bot AH,{\rm{ }}AH \bot A'B \Rightarrow AH \bot \left( {A'BC} \right)\]. Do đó \[d\left( {A,(A'BC)} \right) = AH = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\].

Xét tam giác vuông \(AA'B\) vuông tại \[A\], ta có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A'{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A'{A^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} - \frac{1}{{A{B^2}}}\]

\( \Rightarrow \frac{1}{{A'{A^2}}} = \frac{9}{{6{a^2}}} - \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} \Rightarrow A'A = a\sqrt 2 \).

Vậy \[{V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{\Delta ABC}}.A'A = \frac{1}{2}a.a.a\sqrt 2 = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho bất phương trình \({\log _{\frac{e}{3}}}2x < {\log _{\frac{e}{3}}}\left( {9 - x} \right)\).

a) Điều kiện xác định của bất phương trình \(0 < x < 9\).

b) Bất phương trình tương đương với bất phương trình \(2x < 9 - x\).

c) Tập nghiệm bất phương trình là \(\left( {3;9} \right)\).

d) Số nghiệm nguyên của bất phương trình là 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}2x > 0\\9 - x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 9\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < 9\).

b) Ta có \({\log _{\frac{e}{3}}}2x < {\log _{\frac{e}{3}}}\left( {9 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x > 9 - x\).</>

c) \({\log _{\frac{e}{3}}}2x < {\log _{\frac{e}{3}}}\left( {9 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x > 9 - x\)\( \Leftrightarrow x > 3\).</>

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {3;9} \right)\).

d) Tập các nghiệm nguyên của bất phương trình là \(\left\{ {4;5;6;7;8} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(H,K\) theo thứ tự là hình chiếu của \(A\) trên các cạnh \(SB,SD\).

a) \(BC \bot SA\).

b) Tam giác \(SCD\) vuông.

c) \(SC \bot \left( {AHK} \right)\).

d) \(HK \bot SC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình chữ nhật và  S A  vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi  H , K  theo thứ tự là hình chiếu của  A  trên các cạnh  S B , S D .  a)  B C ⊥ S A .  b) Tam giác  S C D  vuông.  c)  S C ⊥ ( A H K ) .  d)  H K ⊥ S C . (ảnh 1)

a)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\).

b) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\left( {{\rm{do}}\;SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot \left( {SAD} \right)\\SD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot SD\) hay tam giác \(SCD\) vuông tại \(D\).

c) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA(\;{\rm{do}}\;SA \bot \left( {ABCD} \right))\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot SB\\AH \bot BC\left( {{\rm{do}}\;BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH \bot SC\)(1).

Tương tự \(\left\{ \begin{array}{l}AK \bot SD\\AK \bot CD\left( {{\rm{do}}\;CD \bot \left( {SAD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AK \bot SC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SC \bot \left( {AHK} \right)\).

d) Vì \(SC \bot \left( {AHK} \right)\) mà \(HK \subset \left( {AHK} \right)\) nên \(HK \bot SC\).

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 15 đến câu 18.

Với \(x > 0\), giả sử \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x} = {x^{\frac{m}{n}}}\). Tính \(m + n\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 3

\(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x} = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^{\frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\). Suy ra \(m = 1;n = 2\). Do đó \(m + n = 3\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho \({\log _3}a = 2\) và \({\log _2}b = \frac{1}{2}\). Tính \(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,5

\(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\)\( = 2{\log _3}\left[ {1 + {{\log }_3}a} \right] + 2{\log _{{2^{ - 2}}}}b\)\( = 2{\log _3}\left[ {1 + 2} \right] - {\log _2}b\)\( = 2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\), \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = AB\). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 45

Cho hình chóp  S . A B C  có đáy là tam giác vuông tại  B ,  S A  vuông góc với đáy và  S A = A B . Góc giữa đường thẳng  S B  và mặt phẳng  ( A B C )  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Do đó \(\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB,BA} \right) = \widehat {SBA}\).

Mà tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A\) nên \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\)có chiều cao \(\sqrt 3 ,\,\,AC = 2\sqrt 3 \). Tính khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Cho hình chóp đều  S . A B C D có chiều cao  √ 3 , A C = 2 √ 3 . Tính khoảng cách từ điểm  B  đến mặt phẳng  ( S C D ) . (ảnh 1)

Gọi

\(O = AC \cap BD\), \(H\) là trung điểm \(CD\). Trong \(\left( {SOH} \right)\), kẻ \(OI \bot SH\).

Có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SO\\CD \bot OH\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SOH} \right) \Rightarrow CD \bot OI\).

Mà \(OI \bot SH\) nên \(OI \bot \left( {SCD} \right)\) \( \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OI\).

Vì O là trung điểm BD nên \(d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OI = \frac{{2SO.OH}}{{\sqrt {S{O^2} + O{H^2}} }}\).

Có \(AD = AC\sin 45^\circ = \sqrt 6 \), \(OH = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\) \( \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = 2\).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý thỏa mãn \(a \ne 1\) và \({\log _a}b = 2\). Tính giá trị của \({\log _{{a^2}}}\left( {a{b^2}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \({\log _{{a^2}}}\left( {a{b^2}} \right) = \frac{{{{\log }_a}\left( {a{b^2}} \right)}}{{{{\log }_a}{a^2}}}\)\( = \frac{{{{\log }_a}a + {{\log }_a}{b^2}}}{2}\)\( = \frac{{1 + 2{{\log }_a}b}}{2}\)\( = \frac{{1 + 4}}{2} = \frac{5}{2}\).

20. Tự luận
1 điểm

Dân số thế giới được tính theo công thức \(S = A.{e^{n.r}}\) trong đó \(A\) là dân số của năm lấy làm mốc tính, \(S\) là dân số sau \(n\) năm, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Cho biết năm 2005 Việt Nam có khoảng 80902400 người và tỉ lệ tăng dân số là 1,47% một năm. Như vậy nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm không đổi thì tối thiểu đến năm bao nhiêu dân của Việt Nam có khoảng 93713000 người?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(S = A.{e^{nr}} \Leftrightarrow {e^{nr}} = \frac{S}{A} \Leftrightarrow nr = \ln \frac{S}{A} \Leftrightarrow n = \frac{1}{r}\ln \frac{S}{A}\).

Với S = 93713000 người; \(A = 80902400\) người; \(r = \frac{{1,47}}{{100}} = 0,0147/\)năm.

Suy ra \(n = \frac{1}{{0,0147}}\ln \frac{{93713000}}{{80902400}} \approx 10\).

Vậy tối thiểu đến năm 2015 thì dân số của Việt Nam có khoảng 93713000 người.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\), \(SA\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\), góc giữa \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \).

a) Chứng minh \(CD \bot \left( {SAD} \right)\).

b) Tính cosin góc giữa \(AC\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp tứ giác  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình vuông cạnh  2 a ,  S A  vuông góc với mặt đáy  ( A B C D ) , góc giữa  S B  và mặt phẳng  ( A B C D )  bằng  60 ∘ .  a) Chứng minh  C D ⊥ ( S A D ) .  b) Tính cosin góc giữa  A C  và  ( S B D ) . (ảnh 1)

a) Ta có \(CD \bot AD\) và \(CD \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)). Suy ra \(CD \bot \left( {SAD} \right)\).

b) Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) suy ra \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(\left( {SB,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

Hạ \(AH \bot SO\) (1).

Ta có \(BD \bot AC\) và \(BD \bot SA\) suy ra \(BD \bot \left( {SAC} \right)\). Do đó \(BD \bot AH\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AH \bot \left( {SBD} \right)\). Suy ra \(\left( {AC,\left( {SBD} \right)} \right) = \left( {AC,SO} \right) = \widehat {SOA}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\). Suy ra \(AC = 2a\sqrt 2 \Rightarrow AO = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAB\) có \(SA = AB.\tan \widehat B = 2a.\tan 60^\circ = 2a\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta SAO\) có \(SO = \sqrt {S{A^2} + A{O^2}} = \sqrt {12{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt {14} \).

Suy ra \(\cos \widehat {SOA} = \frac{{AO}}{{SO}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt {14} }} = \frac{{\sqrt 7 }}{7}\).