Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 794 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word that has different sound in the underlined part.

subject

truck

ambulance

luck

Xem đáp án

1.  C

Kiến thức: Phát âm “u”

Giải thích:

A.  subject/ˈsʌb.dʒekt/

B.  truck/trʌk/

C.  ambulance/ˈæm.bjə.ləns/

D.  luck /lʌk/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /jə/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/ Chọn C

Đoạn văn

Write the correct form of the wordgiven.

2. Điền vào chỗ trống
1 điểm

in the pond near our house. (FISH)

(1)

fishing

Xem đáp án

Giải thích:

Sau động từ “go” (đi) cần một động từ đuôi “ing” Cụm từ: “go fishing”: đi câu cá.

My father used to go fishing in the pond near our house. (Bố tôi thường đi câu cá ở cái ao gần nhà chúng tôi.) Đáp án: fishing

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

on the roads? (SAFE)

(1)

safest

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh nhất

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết so sánh nhất “the” => Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + tobe + the + Adj + “EST”

safe (a): an toàn => tính từ ngắn

Which drivers are the safest on the roads? (Người lái xe nào an toàn nhất trên đường?) Đáp án: safest

4. Điền vào chỗ trống
1 điểm

a life on this planet. (DISCOVERY)

(1)

discovered

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau chủ ngữ “astronauts” (phi hành gia) cần một động từ chia thì.

Dấu hiệu nhận biết: “1905” là một thời gian trong quá khứ => cấu trúc thì quá khứ đơn của động từ thường ở dạng khẳng định: S + V2/ed

discovery (n): khám phá

=> discover – discovered (v): khám phá

In the year 1905, astronauts discovered a life on this planet.

(Vào năm 1905, các phi hành gia đã phát hiện ra sự sống trên hành tinh này.)

Đáp án: discovered.

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

story for me. I can’t believe it. (BELIEVE)

(1)

unbelievable

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “story” (câu chuyện) cần một tính từ believe (v): tin.

=> unbelievable (a): không thể tin được

=> believable (a): đáng tin

This is an unbelievable story for me. I can’t believe it.

(Đây là một câu chuyện khó tin đối với tôi. Tôi không thể tin được.)

Đáp án: unbelievable

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tet holiday on the first day of the new year. (CELEBRATION)

(1)

celebrate

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau chủ ngữ “we” (chúng tôi) cần một động từ chiathì.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn “often” (thường xuyên) => cấu trúc thì hiện tại đơn của động từ thường ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều: S + V (nguyênthể).

We often celebrate Tet holiday on the first day of the new year. (Chúng ta thường ăn mừng ngày Tết vào ngày đầu tiên của năm mới.)

Đáp án: celebrate.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word that has different sound in the underlined part.

illegal

helicopter

nest

dentist

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A.  illegal/ɪˈliː.ɡəl/

B.  helicopter/ˈhel.ɪˌkɒp.tər/

C.  nest /nest/

D.  dentist /ˈden.tɪst/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /i:/, các phương án còn lại phát âm /e/ Chọn A

Đoạn văn

Read the passage and choose the best option to answer each of the followingquestions.

In the UK, bus journeys are just boring and simply a necessity. This public means of transportation is often convenient when you live or work in the city centre, as you can avoid traffic jams by moving very quickly in the bus lanes, and do not have to pay to park the car. After all, though, taking the bus is just a necessary and tedious part of life: you board the bus, pay the driver and sit down or find a place to stand. Very boring.

In Latin America, however, bus trips can be very lively. For a start, long-distance buses put on films so that you have entertainment for at least some of the journey. Naturally, local transport does not show films but drivers usually switch on the radio and that can be a great way to hear new songs and new styles of music. Therefore, taking the bus doesn’t sound like fun but it is much more exciting than any UK bus journey.

(British Council)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 What is the main idea of the passage? 

Buses in the UK are very convenient.

Bus journeys are different in the UK and in Latin America.

Bus journeys in the UK are boring.

Films are shown on long-distance buses in Latin America.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ý chính của đoạn văn là gì?

A.  Xe buýt ở Anh rất thuậntiện.


B.  Hành trình xe buýt khác nhau ở Vương quốc Anh và MỹLatinh.

C.  Hành trình xe buýt ở Vương quốc Anh thật nhàmchán.

D.  Phim được chiếu trên xe buýt đường dài ở MỹLatinh.

Thông tin: “In the UK, bus journeys are just boring and simply a necessity. In Latin America, however, bus trips can be very lively.”

(Ở Vương quốc Anh, những chuyến đi bằng xe buýt thật nhàm chán và đơn giản là một điều cần thiết. Tuy nhiên, ở Mỹ Latinh, các chuyến xe buýt có thể rất sôi động)

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Public transport in the UK is convenient because you can avoid . 

traffic accidents

policemen

traffic jams

bus lanes

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Giao thông công cộng ở Vương quốc Anh thuận tiện vì bạn có thểtránh được                                                                                       .

A.  tai nạn giaothông

B.  cảnhsát

C.  tắcđường

D.  làn xebuýt

Thông tin: “This public means of transportation is often convenient when you live or work in the city centre, as you can avoid traffic jams.”

(Phương tiện giao thông công cộng này thường thuận tiện khi bạn sống hoặc làm việc ở trung tâm thành phố, vì bạn có thể tránh tắc đường.)

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “tedious” means . 

not interesting

exciting

wonderful

important

Xem đáp án

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

tedious (a): tẻ nhạt

A.  không thú vị

B.  thú vị

C.  tuyệt vời

D.  quantrọng

Thông tin: “taking the bus is just a necessary and tedious part of life.”

Đi xe buýt chỉ là một phần cần thiết và tẻ nhạt của cuộc sống.)

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrasal verb “put on” in the first sentence of the second paragraph can be replaced with “ _____”. 

close

wear

play

open

Xem đáp án

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

Cụm động từ “put on” trong câu đầu tiên của đoạn thứ hai có thể được thay thếbằng“                                                                                     ”.


A.  đóng

B.  mặc

C.  chiếu

D.  mở ra

“put on”: mặc/ chiếu

Thông tin: “long-distance buses put on films so that you have entertainment for at least some of the journey.”

(những chiếc xe buýt đường dài chiếu phim để bạn có thể giải trí trong ít nhất một phần hành trình.)

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT MENTIONED about bus journeys in LatinAmerica?

Passengers can entertain during their trip by watching films.

Drivers play new styles of music on the radio.

They are more exciting than bus trips in the UK.

They are more expensive than bus trips in the UK.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Câu nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP về hành trình xe buýt ở Mỹ Latinh?

A.  Hành khách có thể giải trí trong chuyến đi bằng cách xem phim. Thông tin: “For a start, long-distance buses put on films...”

(Vào lúc đầu, những chiếc xe buýt đường dài mở phim)

B.  Những tài xế chơi phong cách âm nhạc mới trên đài phátthanh.

Thông tin: “drivers usually switch on the radio and that can be a great way to hear new songs and new styles of music.”

(người lái xe thường bật đài và đó có thể là một cách tuyệt vời để nghe các bài hát mới và phong cách âm nhạcmới.)

C.  Chúng thú vị hơn các chuyến xe buýt ởAnh.

Thông tin: “taking the bus doesn't sound like fun but it is much more exciting than any UK bus journey.” (đi xe buýt nghe có vẻ không thú vị nhưng nó thú vị hơn nhiều so với bất kỳ chuyến đi xe buýt nào ở Vương quốc Anh.)

D.  Chúng đắt hơn các chuyến xe buýt ở Anh. Thông tin: Khôngcó

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word that has different sound in the underlined part.

railway

law

may

today

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A.  railway/ˈreɪl.weɪ/

 

B.  law/lɔː/

C.  may /meɪ/

D.  today/təˈdeɪ/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/ Chọn B

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer to fill in each blank.

Jennifer Lawrence is  a famous young  actress(26)                                       Hollywood. When she was a child, she liked sports, especially hockey and basketball. She also worked as a model. At the age of 14, she knew she wanted to be anactress,(27)she went to New York City to look for work. She appeared inadvertisements forMTVandthefashioncompanyH&M,andgotwork(28)                                                          anactressonTVandinfilms.In2010, sheactedinthefilmWinter’sBoneandshewasnominatedformanyawards(29)              an Oscar. In 2012,shestarredinthefilmTheHungerGamesasKatnissEverdeen.Thefilmwenton(30)                                                                            one


ofthehighest-grossingmoviesever.OnecontributingelementtoLawrence’ssuccessisherfunandoptimism. She is often cited as being approachable, with a personality that seems unaffected by Hollywoodexcesses.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Jennifer Lawrence is a famous young actress (26)____ Hollywood.

in

on

at

from

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A.  in: trong

B.  on:trên

C.  at:ở

D.  from: từ

Jennifer Lawrence is a famous young actress in Hollywood.


(Jennifer Lawrence là nữ diễn viên trẻ nổi tiếng ở Hollywood.)

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

At the age of 14, she knew she wanted to be an actress, (27) she went to New York City to look for work.

and

but

so

because

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A.  and:và

B.  but: nhưng

C.  so: vìvậy

D.  because: bởivì

At the age of 14, she knew she wanted to be an actress, so she went to New York City to look for work. (Năm 14 tuổi, cô biết mình muốn trở thành một diễn viên nên đã đến thành phố New York để tìm việc làm.) Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

She appeared inadvertisements forMTVandthefashioncompanyH&M,andgotwork(28)             anactressonTVandinfilms.

like

as

so

such

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  like: giống

B.  as: nhưlà

C.  so: vìvậy

D.  such:quá

She appeared in advertisements for MTV and the fashion company H&M and got work as an actress on TV and in films.

(Cô xuất hiện trong các quảng cáo của MTV và công ty thời trang H&M, và làm diễn viên trên TV và trong các bộ phim.)

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

In2010, sheactedinthefilmWinter’sBoneandshewasnominatedformanyawards(29)an Oscar.

include

includes

included

including

Xem đáp án

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

Trong câu đã có động từ chia thì quá khứ đơn là “was nominated” (được đề cử) nên động từ “include” (bao gồm) phải ở dạng rút gọn thành Ving (mang nghĩa chủ động).

she acted in the film Winter’s Bone and she was nominated for many awards including an Oscar.

(cô ấy đã tham gia bộ phim Winter's Bone và cô ấy đã được đề cử cho nhiều giải thưởng bao gồm cả giải Oscar.)

ChọnD

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thefilmwenton(30)                                       one ofthehighest-grossingmoviesever.

to become

became

become

becoming

Xem đáp án

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

Sau giới từ “on” cần một động từ ở dạng V-ing become (v): trở nên.

The film went on becoming one of the highest-grossing movies ever.

(Bộ phim tiếp tục trở thành một trong những bộ phim có doanh thu cao nhất từ trước đến nay.)

Chọn D

Bài đọc hoàn chỉnh:

Jennifer Lawrence is a famous young actress (26) in Hollywood. When she was a child, she liked sports, especially hockey and basketball. She also worked as a model. At the age of 14, she knew she wanted to be anactress,(27)soshewenttoNewYorkCitytolookforwork.SheappearedinadvertisementsforMTVand thefashioncompanyH&M,andgotwork(28)asanactressonTVandinfilms.In2010,sheactedinthefilm Winter’s Bone and she was nominated for many awards (29) including an Oscar. In 2012, she starred in the film The Hunger Games as Katniss Everdeen. The film went on (30) becoming one of the highest-grossing movies ever. One contributing element to Lawrence’s success is her fun and optimism. She is often cited as being approachable, with a personality that seems unaffected by Hollywood excesses.

Tạm dịch:

Jennifer Lawrence là một nữ diễn viên trẻ nổi tiếng (26) Hollywood. Khi còn nhỏ, cô ấy thích thể thao, đặc biệt là khúc côn cầu và bóng rổ. Cô ấy cũng làm việc như một người mẫu. Ở tuổi 14, cô ấy biết mình muốn trở thành một diễn viên, (27) vì vậy cô ấy đã đến thành phố New York để tìm việc làm. Cô ấy đã xuất hiện trongcácquảngcáochoMTVvàcôngtythờitrangH&M,đồngthờinhậncôngviệc(28)nhưlàmộtnữdiễn viên trên TV và trong các bộ phim. Năm 2010, cô tham gia bộ phim Winter's Bone và cô đã được đề cử cho nhiều giải thưởng (29) bao gồm giải Oscar. Năm 2012, cô tham gia bộ phim The Hunger Games với vai Katniss Everdeen. Bộ phim tiếp tục (30) trở thành một trong những bộ phim có doanh thu cao nhất từ trước đếnnay.MộtyếutốgópphầnvàothànhcôngcủaLawrencelàsựvuivẻvàlạcquancủacôấy.Côấythường được coi là người dễ gần, với tính cách dường như không bị ảnh hưởng bởi sự thái quá củaHollywood.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word with a different stress pattern.

science

goggles

review

cannon

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A.  science/ˈsaɪ.əns/

B.  goggles/ˈɡɒɡ.əlz/

C.  review/rɪˈvjuː/

D.  cannon/ˈkæn.ən/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1. Chọn C

Đoạn văn

Completethesecondsentenceswithoutchangingthemeaningfromthefirst,usingthewordsgivenin thebrackets.

20. Tự luận
1 điểm

Although there was a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time(despite)

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “Despite”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “Despite” (mặc dù): Despite + danh từ, S + V.

Although there was a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.

(Mặc dù bị kẹt xe nhưng tôi đã đến ga xe lửa đúng giờ.)

Đáp án: Despite a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.

(Mặc dù bị kẹt xe nhưng tôi đã đến ga xe lửa đúng giờ.)

21. Tự luận
1 điểm

I don’t want to buy a new computer although I have enough money.(having)

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “Despite”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “Despite” (mặc dù): Despite + Ving (khi 2 vế cùng chủ ngữ), S + V.

I don’t want to buy a new computer although I have enough money.

(Tôi không muốn mua máy tính mới mặc dù tôi có đủ tiền.)

- cả 2 mệnh đề đều có chung chủ ngữ là “I” nên có thể dùng V-ing.

Đáp án: Despite having enough money, I don’t want to buy a new computer.

(Mặc dù có đủ tiền, nhưng tôi không muốn mua một chiếc máy tính mới.)

22. Tự luận
1 điểm

Both of them usually go to school late although they don’t live far away from school.(spite)

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “In spite of”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “In spite of” (mặc dù): In spite of + (not) + Ving (khi 2 vế cùng chủ ngữ), S + V. Both of them usually go to school late although they don’t live far away from school.

(Cả hai thường đi học muộn mặc dù họ không ở xa trường.)

- cả 2 mệnh đề đều có chung đối tượng chủ ngữ là “they” nên có thể dùng V-ing.

Đáp án: In spite of not living far away from school, both of them usually go to school late.

(Mặc dù nhà không xa trường, nhưng cả hai bọn họ thường đi học muộn.)

23. Tự luận
1 điểm

My brother still went to school yesterday although he was sick.(sickness)

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “In spite of”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “In spite of” (mặc dù): S + V in spite of + (sở hữu) + danh từ. My brother still went to school yesterday although he was sick.

(Anh trai tôi vẫn đi học ngày hôm qua mặc dù anh ấy bị ốm.)

sick (a): bệnh

=> sickness (n): bệnh

Đáp án: My brother still went to school yesterday in spite of his sickness.

(Anh trai tôi vẫn đi học ngày hôm qua mặc dù anh ấy bị ốm.)

24. Tự luận
1 điểm

Although he looks healthy, he has a weak heart.(looking)

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “Despite”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “Despite” (mặc dù): Despite + Ving (khi 2 vế cùng chủ ngữ), S + V. Although he looks healthy, he has a weak heart.

(Mặc dù anh ấy trông khỏe mạnh, nhưng anh ấy có một trái tim yếu đuối.)

- cả 2 mệnh đề đều có chung chủ ngữ là “he” nên có thể dùng V-ing.

Đáp án: Despite looking healthy, he has a weak heart.

(Mặc dù anh ấy trông khỏe mạnh, nhưng anh ấy có một trái tim yếu đuối.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word with a different stress pattern.

poster

tuna

relic

surround

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A.  poster/ˈpəʊ.stər/

B.  tuna/ˈtʃuː.nə/

C.  relic/ˈrel.ɪk/

D.  surround/səˈraʊnd/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1. Chọn D

Đoạn văn

Listen and decide if each statement is true (T) or false(F).

26. Tự luận
1 điểm

 James is 20 yearsold.

Xem đáp án

Transcript:

HURRAY, HALLOWEEN


Hello friends! My name is James and I am twelve years old. I live in the United States. Today, it is October 31 and it is Halloween. It is the night for witches, ghosts, bats and other horrible things. In the USA, it is a very important festival.

It is believed that witches, ghosts, vampires will come back to Earth at Halloween night.

Childrenwearspecialcostumes:witch,wizard,vampire,etc.(Thisyear,Iamgoingtobeascaryghost.Iwent to the shops with my mum and we bought a white sheet and black paintings. My mum made my costumes). We go to houses, knock on doors and say “Trick or Treat”. People usually give us some sweets as a treat. If someone does not give us a treat, we play a trick on him orher.

BeforeHalloween,wemakealanternfromapumpkinandlightcandlesinsideit.ItsnameisJack-O-Lantern. Intheevening,weusuallygotoHalloweenpartiesandplaygames.Oneofthegamesweplayisapplebobbing. I like it alot.

I am waiting this evening. I hope it will be fun.

Tạm dịch:

HURRAY, HALLOWEEN

Xinchàocácbạn!TêntôilàJamesvàtôimườihaituổi.TôisốngởHoaKỳ.Hômnaylàngày31tháng10và làlễHalloween.Đólàđêmdànhchophùthủy,ma,dơivànhữngthứkinhkhủngkhác.ỞMỹ,nólàmộtlễhội rất quan trọng.

Người ta tin rằng phù thủy, ma, ma cà rồng sẽ trở lại Trái đất vào đêm Halloween.

Trẻ em mặc trang phục đặc biệt: phù thủy, phù thủy, ma cà rồng, v.v. (Năm nay, tôi sẽ trở thành một con ma đáng sợ. Tôi đã đi đến cửa hàng với mẹ và chúng tôi đã mua một tấm vải trắng và những bức tranh đen. Mẹ tôi đã may trang phục cho tôi) .

Chúng tôi đến từng nhà, gõ cửa và nói "Cho kẹo hay bị ghẹo". Mọi người thường cho chúng tôi một số đồ ngọt như một món quà. Nếu ai đó không thưởng cho chúng tôi, chúng ta sẽ chơi khăm họ.

Trước Halloween, chúng tôi làm một chiếc đèn lồng từ quả bí ngô và thắp nến bên trong nó. Tên của nó là Jack-O-Lantern.

Vàobuổitối,chúngtôithườngđidựtiệcHalloweenvàchơitròchơi.Mộttrongnhữngtròchơichúngtôichơi là thả táo. Tôi rất thíchnó.

Tôi đang chờ đợi tối nay. Tôi hy vọng nó sẽ được vui vẻ.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

James is 20 years old.

(James 20 tuổi.)

Thông tin: “I am twelve years old.”

(Tôi mười hai tuổi.)

Chọn False

27. Tự luận
1 điểm

Halloween isn’t important in the USA.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Halloween isn’t important in the USA.

(Halloween không quan trọng ở Hoa Kỳ.)

Thông tin: “In the USA, it is a very important festival.”

(Ở Mỹ, nó là một lễ hội rất quan trọng.)

Chọn False

28. Tự luận
1 điểm

James is going to be a scary witch.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

James is going to be a scary witch.

(James sẽ trở thành một phù thủy đáng sợ.)

Thông tin: “This year, I am going to be a scary ghost.” (Năm nay, tôi sẽ trở thành một con ma đáng sợ.)

ChọnFalse

29. Tự luận
1 điểm

If someone does not give us a treat, they play a trick on him orher.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

If someone does not give us a treat, they play a trick on him or her.

(Nếu ai đó không đãi chúng ta, họ sẽ chơi khăm người đó.)

Thông tin: “If someone does not give us a treat, we play a trick on him or her.”

(Nếu ai đó không đãi chúng ta, họ sẽ chơi khăm người đó.)

Chọn True

30. Tự luận
1 điểm

At Halloween night, people make a lantern from a pumpkin and light candles inside it.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

At Halloween night, people make a lantern from a pumpkin and light candles inside it.

(Vào đêm Halloween, người ta làm một chiếc đèn lồng từ quả bí ngô và thắp nến bên trong nó.) Thông tin: “Before Halloween, we make a lantern from a pumpkin and light candles inside it.” (Trước Halloween, chúng tôi làm một chiếc đèn lồng từ quả bí ngô và thắp nến bên trong nó) Chọn False

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the bestanswer.The traffic _____tell people to do, warns people about possible dangers in the street. 

jams

signs

lights

rules

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  jams (n): ùn tắc

B.  signs (n): biển báo

C.  lights (n): đèn

D.  rules (n): quytắc

The traffic signs tell people to do, warns people about possible dangers in the street.

(Các biển báo giao thông bảo mọi người làm gì, cảnh báo mọi người về những nguy hiểm có thể xảy ra trên đường phố.)

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Always look____ when you cross the street. 

quickly

well

carefully

safely

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng


Giải thích:

A.  quickly (adv): nhanh

B.  well (adv):tốt

C.  carefully (adv): cẩn thận

D.  safely (adv): an toàn

Always look carefully when you cross the street. (Luôn quan sát cẩn thận khi bạn băng qua đường.) Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

What must you do before you turn left or right when _____a motorbike? 

holding

taking

making

riding

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  holding (v): tổ chức

B.  taking (v):lấy

C.  making (v):làm

D.  riding (v):lái

Cụm động từ: “ride a motorbike”: chạy xe máy.

What must you do before you turn left or right when riding a motorbike?

(Bạn phải làm gì trước khi rẽ trái hoặc rẽ phải khi đi xe máy?)

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

That horror film is too ____for me. 

hilarious

frightening

romantic

moving

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  hilarious (a): vuinhộn

B.  frightening (a): đáng sợ

C.  romantic (a): lãngmạn

D.  moving (a): cảmđộng.

That horror film is too frightening for me. (Bộ phim kinh dị đó quá đáng sợ đối với tôi.) Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The films was so____ that we almost fell asleep. 

interesting

gripping

boring

violent

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  interesting (a): thúvị

B.  gripping (a): lôicuốn

C.  boring (a): nhàmchán

D.  violent (a): bạolực


The film was so boring that we almost fell asleep.

(Bộ phim nhàm chán đến nỗi chúng tôi gần như ngủ thiếp đi.)

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Critics were all _____ at their performance on the stage yesterday. 

disappointed

annoyed

worried

bored

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  disappointed (a): thất vọng + ATsth

B.  annoyed (a): khó chịu + ATsth

C.  worried (a): lo lắng + Aboutsth

D.  bored (a): chán + With sth

Critics were all disappointed at their performance on the stage yesterday.

(Các nhà phê bình đều thất vọng về màn trình diễn của họ trên sân khấu ngày hôm qua.)

Chọn A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The biggest ____ for the winner is a trip to France. 

part

benefit

prize

mark

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  part (n):phần

B.  benefit (n): lợi ích

C.  prize (n): giảithưởng

D.  mark (n):điểm

The biggest prize for the winner is a trip to France.

(Giải thưởng lớn nhất dành cho người chiến thắng là một chuyến du lịch đến Pháp.)

Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

A lot of people go to the city center to _ the festival. 

have

attend

relax

discuss

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  have (v):có

B.  attend (v): tham dự

C.  relax (v): thưgiãn

D.  discuss (v): thảo luận

A lot of people go to the city center to attend the festival.

(Rất đông người dân đổ về trung tâm thành phố để tham dự lễ hội.)

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

It must be ______ to see elephants racing in the street. 

amazed

nervous

amazing

romantic

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  amazed (a): tuyệt vời => dùng cho đối tượng miêu tả thường làngười.

B.  nervous (a): lolắng

C.  amazing (a): tuyệt vời => dùng cho đối tượng miêu tả thường là vật.

D.  romantic (a): lãngmạn

It must be amazing to see elephants racing in the street.

(Thật tuyệt vời khi thấy những chú voi chạy đua trên đường phố.)

Chọn C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

What should the students do after this_____ with the teacher?

task

discussion

homework

break

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  task (n): nhiệmvụ

B.  discussion (n): cuộc thảoluận

C.  homework (n): bài tập vềnhà

D.  break (n): giờ giảilao

What should the students do after this discussion with the teacher?

(Học sinh nên làm gì sau cuộc thảo luận này với giáo viên?)

Chọn B