Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
Công nghệLớp 1193 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống cơ khí động lực bao gồm các phần chính nào?

Nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác.

Động cơ đốt trong và bánh xe.

Trục khuỷu, thanh truyền và piston.

Hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ thống cơ khí động lực bao gồm 3 phần chính:

- Nguồn động lực.

- Hệ thống truyền lực.

- Máy công tác.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành nghề nào sau đây thuộc lĩnh vực cơ khí động lực?

Kĩ sư xây dựng dân dụng.

Kĩ sư thiết kế ô tô.

Kĩ sư công nghệ thực phẩm.

Kĩ sư điện lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là kĩ sư thiết kế ô tô.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ thống cơ khí động lực của chiếc xe máy, bộ phận nào đóng vai trò là "Nguồn động lực"?

Hộp số.

Xích tải.

Động cơ đốt trong.

Bánh xe sau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Động cơ đốt trong chính là nguồn động lực ở xe máy.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào nhiên liệu sử dụng, động cơ đốt trong được phân thành:

Động cơ 2 kì và động cơ 4 kì.

Động cơ xăng và động cơ điêzen.

Động cơ cao tốc và động cơ thấp tốc.

Động cơ làm mát bằng nước và bằng gió.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo nhiên liệu, động cơ đốt trong gồm:

- Động cơ xăng.

- Động cơ Diesel.

- Động cơ gas.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động cơ 4 kì, trong kì nào cả hai xupap (nạp và thải) đều đóng?

Kì Nạp và kì Thải.

Kì Nén và kì Cháy – Giãn nở.

Chỉ kì Nén.

Chỉ kì Cháy – Giãn nở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Cả hai xu páp đều đóng ở kì nén và kì cháy – giãn nở.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu nào có nhiệm vụ đóng mở các cửa nạp, cửa thải đúng lúc?

Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.

Cơ cấu phân phối khí.

Hệ thống bôi trơn.

Hệ thống khởi động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí là đóng, mở cửa nạp cửa thải đúng lúc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thân máy và nắp máy có nhiệm vụ chính là gì?

Biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.

Nơi lắp đặt và bảo vệ các chi tiết, hệ thống của động cơ.

Cung cấp nhiên liệu cho động cơ.

Truyền lực đến các bánh xe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thân máy và nắp máy là nơi lắp đặt các chi tiết, hệ thống của động cơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống nào có nhiệm vụ duy trì nhiệt độ làm việc ổn định của các chi tiết trong động cơ?

Hệ thống bôi trơn.

Hệ thống làm mát.

Hệ thống cung cấp nhiên liệu.

Hệ thống đánh lửa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiệm vụ của hệ thống làm mát là giữ cho nhiệt độ của chi tiết luôn ổn định.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao trong động cơ Diesel không có hệ thống đánh lửa (bugi)?

Vì nhiên liệu Diesel tự bốc cháy dưới áp suất và nhiệt độ cao cuối kì nén.

Vì động cơ Diesel không cần đốt cháy nhiên liệu.

Vì động cơ Diesel dùng tia lửa điện từ xupap.

Vì nhiên liệu Diesel dễ cháy hơn xăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, hỗn hợp nhiên liệu Diesel và không khí tự bốc cháy.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống bôi trơn có tác dụng gì sau đây?

Giảm ma sát, làm mát và làm sạch các bề mặt chi tiết.

Tăng công suất cho động cơ.

Đốt cháy nhiên liệu triệt để hơn.

Điều khiển tốc độ của xe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ thống bôi trơn ngoài tác dụng giảm ma sát, giúp động cơ làm việc bình thường và tăng tuổi thọ của chi tiết thì còn có tác dụng làm mát, làm sạch bề mặt ma sát.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào sau đây thuộc Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí ở động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí?

Bơm cao áp.

Vòi phun.

Bộ chế hòa khí.

Bugi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bơm cao áp và vòi phun thuộc hệ thống nhiên liệu phun điện tử, bugi thuộc hệ thống đánh lửa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là tên một thông số kĩ thuật cơ bản của động cơ đốt trong?

Chiều dài xe.

Dung tích xi lanh.

Số lượng bánh xe.

Màu sơn động cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thông số kĩ thuật cơ bản của động cơ đốt trong là dung tích xi lanh.

13. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về các khái niệm cơ bản của động cơ đốt trong:

a

Điểm chết là vị trí mà tại đó pít tông đổi chiều chuyển động.

ĐúngSai
b

Hành trình pít tông (S) là khoảng cách giữa hai điểm chết.

ĐúngSai
c

Thể tích toàn phần là thể tích xi lanh khi pít tông ở điểm chết dưới.

ĐúngSai
d

Tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích buồng cháy và thể tích xi lanh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.

14. Đúng sai
1 điểm

Trong chu trình làm việc của động cơ xăng 4 kì:

a

Ở kì nạp, pít tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới để hút hỗn hợp xăng và không khí.

ĐúngSai
b

Ở kì nén, hỗn hợp khí bị nén lại làm áp suất và nhiệt độ giảm xuống.

ĐúngSai
c

Cuối kì nén, bugi bật tia lửa điện để châm cháy hỗn hợp.

ĐúngSai
d

Ở kì thải, xu páp nạp mở để đẩy khí thải ra ngoài.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Ở kì nén, hỗn hợp khí bị nén lại làm áp suất và nhiệt độ tăng.

c) Đúng.

d) Sai. Ở kì thải, xu páp thải mở để đẩy khí thải ra ngoài.

15. Đúng sai
1 điểm

Về cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:

a

Pít tông có nhiệm vụ nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền cho trục khuỷu.

ĐúngSai
b

Thanh truyền là chi tiết nối giữa pít tông và trục khuỷu.

ĐúngSai
c

Trục khuỷu có nhiệm vụ biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của pít tông trong kì nén.

ĐúngSai
d

Chốt pít tông dùng để nối pít tông với đầu nhỏ thanh truyền.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Trục khuỷu có nhiệm vụ biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.

d) Đúng.

16. Đúng sai
1 điểm

Đối với hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức:

a

Bơm nước có nhiệm vụ tạo sự tuần hoàn của nước trong hệ thống.

ĐúngSai
b

Két nước dùng để chứa và làm nóng nước trước khi đưa vào động cơ.

ĐúngSai
c

Van hằng nhiệt giúp điều chỉnh lượng nước đi qua két làm mát tùy theo nhiệt độ.

ĐúngSai
d

Quạt gió giúp tăng tốc độ làm mát nước khi đi qua két nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Két nước giúp làm mát nước.

c) Đúng.

d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Trong quá trình sử dụng xe máy, tại sao người ta quy định phải thay dầu bôi trơn (nhớt) định kì? Nếu xe bị hết dầu bôi trơn hoặc dầu quá bẩn thì sẽ gây ra hậu quả gì cho các cơ cấu bên trong động cơ?

Xem đáp án

- Lý do thay dầu định kì: Trong quá trình làm việc, dầu bị biến chất do nhiệt, lẫn tạp chất (mạt kim loại, bụi, muội than) làm giảm khả năng bôi trơn.

- Hậu quả:

+ Ma sát tăng mạnh làm các chi tiết (piston, xi lanh, trục khuỷu) bị mài mòn nhanh.

+ Động cơ bị nóng quá mức, có thể dẫn đến hiện tượng "bó máy" (piston kẹt cứng trong xi lanh) gây hư hỏng hoàn toàn.

18. Tự luận
1 điểm

(2 điểm). Tại sao khi động cơ đốt trong (ví dụ ô tô, xe máy) đang hoạt động bình thường mà hệ thống làm mát bị hỏng (như thủng két nước hoặc hỏng quạt gió) thì người lái xe phải dừng máy ngay lập tức? Hãy giải thích dựa trên kiến thức về các hệ thống trong động cơ.

Xem đáp án

- Khi hệ thống làm mát hỏng, nhiệt độ các chi tiết tăng cao vượt quá giới hạn cho phép.

- Hệ quả:

+ Làm dầu bôi trơn bị cháy hoặc mất tác dụng bôi trơn.

+ Các chi tiết kim loại bị giãn nở nhiệt quá mức gây kẹt, biến dạng hoặc nóng chảy (piston, xupap...), dẫn đến hỏng động cơ nghiêm trọng và mất an toàn.