Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
18 câu hỏi
Hệ thống cơ khí động lực bao gồm các phần chính nào?
Nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác.
Động cơ đốt trong và bánh xe.
Trục khuỷu, thanh truyền và piston.
Hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát.
Đáp án đúng là: A
Hệ thống cơ khí động lực bao gồm 3 phần chính:
- Nguồn động lực.
- Hệ thống truyền lực.
- Máy công tác.
Ngành nghề nào sau đây thuộc lĩnh vực cơ khí động lực?
Kĩ sư xây dựng dân dụng.
Kĩ sư thiết kế ô tô.
Kĩ sư công nghệ thực phẩm.
Kĩ sư điện lực.
Đáp án đúng là: B
Ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là kĩ sư thiết kế ô tô.
Trong hệ thống cơ khí động lực của chiếc xe máy, bộ phận nào đóng vai trò là "Nguồn động lực"?
Hộp số.
Xích tải.
Động cơ đốt trong.
Bánh xe sau.
Đáp án đúng là: C
Động cơ đốt trong chính là nguồn động lực ở xe máy.
Dựa vào nhiên liệu sử dụng, động cơ đốt trong được phân thành:
Động cơ 2 kì và động cơ 4 kì.
Động cơ xăng và động cơ điêzen.
Động cơ cao tốc và động cơ thấp tốc.
Động cơ làm mát bằng nước và bằng gió.
Đáp án đúng là: B
Theo nhiên liệu, động cơ đốt trong gồm:
- Động cơ xăng.
- Động cơ Diesel.
- Động cơ gas.
Ở động cơ 4 kì, trong kì nào cả hai xupap (nạp và thải) đều đóng?
Kì Nạp và kì Thải.
Kì Nén và kì Cháy – Giãn nở.
Chỉ kì Nén.
Chỉ kì Cháy – Giãn nở.
Đáp án đúng là: B.
Cả hai xu páp đều đóng ở kì nén và kì cháy – giãn nở.
Cơ cấu nào có nhiệm vụ đóng mở các cửa nạp, cửa thải đúng lúc?
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Cơ cấu phân phối khí.
Hệ thống bôi trơn.
Hệ thống khởi động.
Đáp án đúng là: B
Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí là đóng, mở cửa nạp cửa thải đúng lúc.
Thân máy và nắp máy có nhiệm vụ chính là gì?
Biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.
Nơi lắp đặt và bảo vệ các chi tiết, hệ thống của động cơ.
Cung cấp nhiên liệu cho động cơ.
Truyền lực đến các bánh xe.
Đáp án đúng là: B
Thân máy và nắp máy là nơi lắp đặt các chi tiết, hệ thống của động cơ.
Hệ thống nào có nhiệm vụ duy trì nhiệt độ làm việc ổn định của các chi tiết trong động cơ?
Hệ thống bôi trơn.
Hệ thống làm mát.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu.
Hệ thống đánh lửa.
Đáp án đúng là: B
Nhiệm vụ của hệ thống làm mát là giữ cho nhiệt độ của chi tiết luôn ổn định.
Tại sao trong động cơ Diesel không có hệ thống đánh lửa (bugi)?
Vì nhiên liệu Diesel tự bốc cháy dưới áp suất và nhiệt độ cao cuối kì nén.
Vì động cơ Diesel không cần đốt cháy nhiên liệu.
Vì động cơ Diesel dùng tia lửa điện từ xupap.
Vì nhiên liệu Diesel dễ cháy hơn xăng.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, hỗn hợp nhiên liệu Diesel và không khí tự bốc cháy.
Hệ thống bôi trơn có tác dụng gì sau đây?
Giảm ma sát, làm mát và làm sạch các bề mặt chi tiết.
Tăng công suất cho động cơ.
Đốt cháy nhiên liệu triệt để hơn.
Điều khiển tốc độ của xe.
Đáp án đúng là: A
Hệ thống bôi trơn ngoài tác dụng giảm ma sát, giúp động cơ làm việc bình thường và tăng tuổi thọ của chi tiết thì còn có tác dụng làm mát, làm sạch bề mặt ma sát.
Bộ phận nào sau đây thuộc Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí ở động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí?
Bơm cao áp.
Vòi phun.
Bộ chế hòa khí.
Bugi.
Đáp án đúng là: C
Bơm cao áp và vòi phun thuộc hệ thống nhiên liệu phun điện tử, bugi thuộc hệ thống đánh lửa.
Đâu là tên một thông số kĩ thuật cơ bản của động cơ đốt trong?
Chiều dài xe.
Dung tích xi lanh.
Số lượng bánh xe.
Màu sơn động cơ.
Đáp án đúng là: B
Thông số kĩ thuật cơ bản của động cơ đốt trong là dung tích xi lanh.
Khi nói về các khái niệm cơ bản của động cơ đốt trong:
Điểm chết là vị trí mà tại đó pít tông đổi chiều chuyển động.
Hành trình pít tông (S) là khoảng cách giữa hai điểm chết.
Thể tích toàn phần là thể tích xi lanh khi pít tông ở điểm chết dưới.
Tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích buồng cháy và thể tích xi lanh.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
Trong chu trình làm việc của động cơ xăng 4 kì:
Ở kì nạp, pít tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới để hút hỗn hợp xăng và không khí.
Ở kì nén, hỗn hợp khí bị nén lại làm áp suất và nhiệt độ giảm xuống.
Cuối kì nén, bugi bật tia lửa điện để châm cháy hỗn hợp.
Ở kì thải, xu páp nạp mở để đẩy khí thải ra ngoài.
a) Đúng.
b) Sai. Ở kì nén, hỗn hợp khí bị nén lại làm áp suất và nhiệt độ tăng.
c) Đúng.
d) Sai. Ở kì thải, xu páp thải mở để đẩy khí thải ra ngoài.
Về cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:
Pít tông có nhiệm vụ nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền cho trục khuỷu.
Thanh truyền là chi tiết nối giữa pít tông và trục khuỷu.
Trục khuỷu có nhiệm vụ biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của pít tông trong kì nén.
Chốt pít tông dùng để nối pít tông với đầu nhỏ thanh truyền.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Trục khuỷu có nhiệm vụ biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.
d) Đúng.
Đối với hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức:
Bơm nước có nhiệm vụ tạo sự tuần hoàn của nước trong hệ thống.
Két nước dùng để chứa và làm nóng nước trước khi đưa vào động cơ.
Van hằng nhiệt giúp điều chỉnh lượng nước đi qua két làm mát tùy theo nhiệt độ.
Quạt gió giúp tăng tốc độ làm mát nước khi đi qua két nước.
a) Đúng.
b) Sai. Két nước giúp làm mát nước.
c) Đúng.
d) Đúng.
(1 điểm). Trong quá trình sử dụng xe máy, tại sao người ta quy định phải thay dầu bôi trơn (nhớt) định kì? Nếu xe bị hết dầu bôi trơn hoặc dầu quá bẩn thì sẽ gây ra hậu quả gì cho các cơ cấu bên trong động cơ?
- Lý do thay dầu định kì: Trong quá trình làm việc, dầu bị biến chất do nhiệt, lẫn tạp chất (mạt kim loại, bụi, muội than) làm giảm khả năng bôi trơn.
- Hậu quả:
+ Ma sát tăng mạnh làm các chi tiết (piston, xi lanh, trục khuỷu) bị mài mòn nhanh.
+ Động cơ bị nóng quá mức, có thể dẫn đến hiện tượng "bó máy" (piston kẹt cứng trong xi lanh) gây hư hỏng hoàn toàn.
(2 điểm). Tại sao khi động cơ đốt trong (ví dụ ô tô, xe máy) đang hoạt động bình thường mà hệ thống làm mát bị hỏng (như thủng két nước hoặc hỏng quạt gió) thì người lái xe phải dừng máy ngay lập tức? Hãy giải thích dựa trên kiến thức về các hệ thống trong động cơ.
- Khi hệ thống làm mát hỏng, nhiệt độ các chi tiết tăng cao vượt quá giới hạn cho phép.
- Hệ quả:
+ Làm dầu bôi trơn bị cháy hoặc mất tác dụng bôi trơn.
+ Các chi tiết kim loại bị giãn nở nhiệt quá mức gây kẹt, biến dạng hoặc nóng chảy (piston, xupap...), dẫn đến hỏng động cơ nghiêm trọng và mất an toàn.








