Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 4
40 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
burger
chubby
curl
surf
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ʌ/, các đáp án khác phát âm là /ɜː/.
Write the correct form of the words in brackets.
My two best friends are Amelia and Jolie. Amelia is tall and thin. She has got (15. CURL) ________ blond hair with brown eyes. She is so (16. CHEER) ________. When we went on holiday together, she was happy every day and smiled at everyone. Sometimes, she is quite (17. TALK) ________.
Jolie is the opposite. She doesn’t talk much, especially at school. She is also (18. PATIENCE) ________. She can get angry after waiting only five minutes. Jolie’s favourite sport is wall climbing. She says it’s interesting, but I think it’s really (19. DANGER) ________.
Although we have many (20. DIFFER) ________, we always enjoy our time together.
She has got (15. CURL) ________ blond hair with brown eyes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: curly
Trước cụm danh từ “blond hair” (tóc vàng) cần tính từ.
curl (n, v): sự xoăn/ làm xoăn => curly (adj): xoăn
Hướng dẫn dịch: Cô ấy có tóc vàng xoăn và mắt nâu.
She is so (16. CHEER) ________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cheerful
Sau động từ “is” và trạng từ “so” cần tính từ.
cheer (v): làm ai đó vui => cheerful (adj): vui vẻ
Hướng dẫn dịch: Cô ấy rất vui vẻ.
Sometimes, she is quite (17. TALK) ________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: talkative
Sau động từ “is” và trạng từ “quite” cần tính từ.
talk (n,v): cuộc trò chuyện/ trò chuyện => talkative (adj): nói nhiều
Hướng dẫn dịch: Thỉnh thoảng, cô ấy nói khá nhiều.
She is also (18. PATIENCE) ________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: impatient
Sau động từ “is” và trạng từ “also” cần tính từ.
patience (n): sự kiên nhẫn => impatient (adj): thiếu kiên nhẫn
Hướng dẫn dịch: Cô ấy không nói nhiều, đặc biệt khi ở trường. Cô ấy cũng thiếu kiên nhẫn.
She says it’s interesting, but I think it’s really (19. DANGER) ________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: dangerous
Sau động từ “is” và trạng từ “really” cần tính từ.
danger (n): sự nguy hiểm => dangerous (adj): nguy hiểm
Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói rằng nó thú vị, nhưng tôi nghĩ nó thật sự nguy hiểm.
Although we have many (20. DIFFER) ________, we always enjoy our time together.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: differences
Sau “many” cần danh từ số nhiều.
differ (v): làm cho khác nhau => differences (n): những sự khác nhau
Hướng dẫn dịch: Mặc dù chúng tôi có nhiều sự khác biệt, chúng tôi luôn thích thời gian khi bên nhau.
Dịch bài đọc:
Hai người bạn thân nhất của tôi là Amelia và Jolie. Amelia cao và gầy. Cô ấy có mái tóc vàng xoăn với đôi mắt nâu. Cô ấy rất vui vẻ. Khi chúng tôi đi nghỉ mát cùng nhau, cô ấy vui vẻ mỗi ngày và mỉm cười với mọi người. Đôi khi, cô ấy khá nói nhiều.
Jolie thì ngược lại. Cô ấy không nói nhiều, đặc biệt là ở trường. Cô ấy cũng thiếu kiên nhẫn. Cô ấy có thể nổi giận chỉ sau năm phút chờ đợi. Môn thể thao yêu thích của Jolie là leo tường. Cô ấy nói điều đó thật thú vị, nhưng tôi nghĩ nó thực sự nguy hiểm.
Dù có nhiều điểm khác biệt nhưng chúng tôi luôn tận hưởng khoảng thời gian bên nhau.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
finished
kicked
missed
joined
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/.
Read the following passage. For each of the questions, write T if the statement is TRUE and F if the statement is FALSE.
THE DAILY LIFE OF A JAPANESE TEENAGER
Akari is 13 years old. She lives in Osaka with her family. Every morning, she has breakfast at a low table which is called a ‘kotatsu’. She often has steamed rice, miso soup and grilled fish, then she completes her breakfast with a cup of hot green tea. After breakfast, she walks to school. It only takes five minutes because her school is so close to her house. She goes to school from Monday to Friday and sometimes, Saturday mornings, too. Her favourite subjects are art and maths. When Akari has free time, she enjoys playing all kinds of sport. Table tennis is her favourite at the moment. She loves table tennis because it’s an indoor sport, so she can play whether it’s raining or snowing outside. Both her brothers love this sport too, so she usually plays against one of them. It really doesn’t matter who wins because the most important thing is having fun. She says people don’t need expensive equipment to play table tennis. All they need is a paddle, a ball and a table to play on.
‘Kotatsu’ is a Japanese dish for breakfast.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Every morning, she has breakfast at a low table which is called a ‘kotatsu’.
Hướng dẫn dịch: Mỗi sáng, cô ấy ăn sáng ở một chiếc bàn thấp được gọi là 'kotatsu'.
It takes Akari five minutes to go to school on foot.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: After breakfast, she walks to school. It only takes five minutes because her school is so close to her house.
Hướng dẫn dịch: Sau khi ăn sáng, cô ấy đi bộ đến trường. Chỉ mất năm phút vì trường cô ấy rất gần nhà.
Akira doesn’t study at the weekends.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: She goes to school from Monday to Friday and sometimes, Saturday mornings, too.
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu và đôi khi, cả sáng thứ Bảy.
Akira thinks it’s fun when she wins her brothers.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: It really doesn’t matter who wins because the most important thing is having fun.
Hướng dẫn dịch: Ai chiến thắng thực sự không quan trọng vì điều quan trọng nhất là vui vẻ.
The equipment for table tennis doesn’t cost much money.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: She says people don’t need expensive equipment to play table tennis.
Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói rằng mọi người không cần thiết bị đắt tiền để chơi bóng bàn.
Dịch bài đọc:
CUỘC SỐNG HÀNG NGÀY CỦA MỘT THANH THIẾU NIÊN NHẬT BẢN
Akari 13 tuổi. Cô ấy sống ở Osaka với gia đình. Mỗi sáng, cô ấy ăn sáng ở một chiếc bàn thấp được gọi là 'kotatsu'. Cô thường ăn cơm, canh miso và cá nướng, sau đó cô hoàn thành bữa sáng bằng một tách trà xanh nóng. Sau khi ăn sáng, cô ấy đi bộ đến trường. Chỉ mất năm phút vì trường cô ấy rất gần nhà. Cô ấy đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu và đôi khi, cả sáng thứ Bảy. Các môn học yêu thích của cô là mĩ thuật và toán học. Khi có thời gian rảnh, Akari thích chơi tất cả các loại thể thao. Bóng bàn là môn yêu thích của cô ở thời điểm hiện tại. Cô ấy thích bóng bàn vì đây là môn thể thao trong nhà nên cô ấy có thể chơi dù trời mưa hay tuyết rơi bên ngoài. Cả hai anh trai của cô ấy cũng yêu thích môn thể thao này, vì vậy cô ấy thường chơi với một trong số họ. Ai chiến thắng thực sự không quan trọng vì điều quan trọng nhất là vui vẻ. Cô ấy nói rằng mọi người không cần thiết bị đắt tiền để chơi bóng bàn. Tất cả những gì họ cần là một cái vợt, một quả bóng và một chiếc bàn để chơi.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
behind
pasta
selfish
dinner
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
Read the following passage on Tien’s blog. For each question, choose the correct option A, B, C or D.
Dear Hannah,
I’m in South Korea at the moment. The flight was fine, but it (26. flew/ took/ had/ spent) twelve hours, so I was really tired when I got there. I’m a student at the Changwon School of Taekwondo for one month. My routine is the same every day. I get up at 6 o’clock, have breakfast, and at 7 a.m., I start training. We train our legs, arms, stomachs and backs. We run up and down steps and do press-ups, (27. but/ so/ then/ because) we don’t fight. We learn how to defend ourselves, not to hurt other people. The training is very, very (28. relaxing/ boring/ dull/ tiring), so I feel exhausted at the end of the day. The training (29. are finishing/ will finish/ finishes/ finish) at 6 p.m. I have dinner, and then the evenings are free. I often play computer games or chat to my Korean friends. They have taught me some interesting things about Korean culture. For example, you should bow slightly when you greet older people. To ask someone to come to you, hold out your arm, palm down and move your fingers toward yourself. You (30. should/ shouldn’t/ must wouldn’t) call someone by curling your index finger, because it’s very rude in Korea.
Tell me about your summer.
Write back soon.
Michael
The flight was fine, but it (26. flew/ took/ had/ spent) twelve hours, so I was really tired when I got there.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: took
Cấu trúc: It + takes/ took + thời gian (mất bao nhiêu thời gian)
Hướng dẫn dịch: Chuyến bay ổn, nhưng phải mất mười hai giờ, vì vậy tôi thực sự mệt mỏi khi đến đó.
We run up and down steps and do press-ups, (27. but/ so/ then/ because) we don’t fight.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: but
but: nhưng
so: vì vậy
then: sau đó
because: bởi vì
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi chạy lên xuống các bậc thang và thực hiện các động tác chống đẩy, nhưng chúng tôi không đánh nhau.
The training is very, very (28. relaxing/ boring/ dull/ tiring), so I feel exhausted at the end of the day.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: tiring
relaxing (adj): thoải mái
boring (adj): nhàm chán
dull (adj): trống rỗng
tiring (adj): mệt mỏi
Hướng dẫn dịch: Việc tập luyện rất, rất mệt mỏi, nên cuối ngày tôi thấy kiệt sức.
The training (29. are finishing/ will finish/ finishes/ finish) at 6 p.m.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: finishes
Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả lịch trình của một sự việc. Cấu trúc: S (số ít) + V-s/-es
Hướng dẫn dịch: Buổi tập luyện kết thúc lúc 6 giờ tối.
You (30. should/ shouldn’t/ must wouldn’t) call someone by curling your index finger, because it’s very rude in Korea.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: shouldn’t
should + V: nên
shouldn’t + V: không nên
must + V: phải
wouldn’t + V: sẽ không
Hướng dẫn dịch: Bạn không nên gọi ai đó bằng cách cong ngón trỏ vì điều đó rất thô lỗ ở Hàn Quốc.
Dịch bài đọc:
Hannah thân mến,
Lúc này, tôi đang ở Hàn Quốc. Chuyến bay ổn, nhưng mất mười hai giờ, vì vậy tôi thực sự mệt mỏi khi đến đó. Tôi là học sinh của Trường Taekwondo Changwon được một tháng. Hoạt động thường nhật của tôi ngày nào cũng vậy. Tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng, ăn sáng và 7 giờ sáng, tôi bắt đầu tập luyện. Chúng tôi tập luyện cho chân, tay, bụng và lưng. Chúng tôi chạy lên xuống các bậc thang và thực hiện các động tác chống đẩy, nhưng chúng tôi không đánh nhau. Chúng tôi học cách tự vệ, không làm tổn thương người khác. Việc tập luyện rất, rất mệt mỏi, vì vậy tôi cảm thấy kiệt sức vào cuối ngày. Việc tập luyện kết thúc lúc 6 giờ chiều. Tôi ăn tối, và sau đó là các buổi tối rảnh rỗi. Tôi thường chơi trò chơi máy tính hoặc trò chuyện với những người bạn Hàn Quốc của mình. Họ đã dạy tôi một số điều thú vị về văn hóa Hàn Quốc. Ví dụ, bạn nên cúi đầu nhẹ khi chào hỏi những người lớn tuổi hơn. Để yêu cầu ai đó đến với bạn, hãy chìa cánh tay ra, úp lòng bàn tay xuống và di chuyển các ngón tay về phía bản thân. Bạn không nên gọi ai đó bằng cách cong ngón trỏ vì điều đó rất thô lỗ ở Hàn Quốc.
Kể cho tôi nghe về mùa hè của bạn.
Viết lại sớm.
Michael
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
talkative
snorkelling
magazine
Saturday
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 1.
You will listen to Ben talking to his mum about his new class. Match the people to the character adjectives.
36. The teacher 37. Liam 38. Amy 39. Haoyu 40. Claire | A. friendly B. energetic C. helpful D. sociable E. talkative F. funny G. generous |
The teacher
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The teacher – helpful
Hướng dẫn dịch: giáo viên – thích giúp đỡ người khác
Liam
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Liam – funny
Hướng dẫn dịch: hài hước
Amy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Amy – generous
Hướng dẫn dịch: rộng lượng, hào phóng
Haoyu
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Haoyu – energetic
Hướng dẫn dịch: tràn đầy năng lượng
Claire
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Claire – sociable
Hướng dẫn dịch: hòa đồng
Nội dung bài nghe:
Ben: Hi mum, I’m home.
Mum: Hi Ben, how was your first day at school?
Ben: Everything was wonderful. The teacher is very helpful and my classmates are friendly.
Mum: That’s great! Have you got any new friends?
Ben: Yes, I sat next to a boy named Liam. He is of medium height and quite chubby. He’s very funny. He made me laugh a lot with his jokes. And a pretty girl behind me, her name is Amy.
Mum: What’s she like?
Ben: She’s shy and doesn’t talk much. But she’s really generous. She shared her biscuits with me during the break. And there is also a Chinese boy in my class. His name is Haoyu.
Mum: This’s interesting. Did you talk to him?
Ben: Yes, we talked a lot about sports. He’s very energetic. He never stops moving. He can play basketball and volleyball really well. Claire is the class monitor. She’s popular and sociable. All children in the class like her.
Mum: Oh I’m so pleased that you’re happy about your new school
Dịch bài nghe:
Ben: Chào mẹ, con về rồi đây.
Mẹ: Chào Ben, ngày đầu tiên đến trường của con như thế nào?
Ben: Mọi thứ đều tuyệt vời ạ. Giáo viên rất nhiệt tình giúp đỡ và các bạn cùng lớp của con rất thân thiện.
Mẹ: Thật tuyệt! Con có người bạn mới nào không?
Ben: Có ạ, con ngồi cạnh một bạn nam tên Liam. Bạn cao trung bình và khá mũm mĩm. Bạn ấy thật là hài hước. Bạn ấy đã khiến tôi cười rất nhiều với những câu chuyện cười của bạn ấy. Và một bạn nữ xinh xắn sau con, bạn ấy tên Amy.
Mẹ: Tính cách bạn ấy thế nào?
Ben: Bạn ấy nhút nhát và không nói nhiều ạ. Nhưng bạn ấy thực sự hào phóng. Bạn ấy đã chia sẻ bánh quy của mình cho con trong giờ giải lao. Và trong lớp con cũng có một bạn nam người Trung Quốc. Bạn ấy tên là Haoyu.
Mẹ: Điều này thật thú vị. Con có nói chuyện với bạn ấy không?
Ben: Vâng, chúng con đã nói rất nhiều về thể thao. Bạn ấy rất tràn đầy năng lượng. Bạn ấy không bao giờ ngừng di chuyển. Bạn ấy có thể chơi bóng rổ và bóng chuyền rất tốt. Claire là lớp trưởng. Bạn ấy nổi tiếng và hòa đồng. Tất cả học lớp trong lớp đều thích bạn ấy.
Mẹ: Ồ, mẹ rất vui vì con vui với trường học mới của mình.
Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.
I don’t like Jackson. He always thinks about himself and he never thinks about others. He’s so __________.
generous
cheerful
popular
selfish
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. generous (adj): rộng lượng
B. cheerful (adj): vui vẻ
C. popular (adj): phổ biến/ nổi tiếng
D. selfish (adj): ích kỉ
Hướng dẫn dịch: Tôi không thích Jackson. Anh ấy luôn chỉ nghĩ cho bản thân mình và anh ấy không bao giờ nghĩ cho người khác. Anh ấy thật ích kỷ.
We can’t go out because it __________ a lot today.
snows
is snowing
was snowy
snowed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc sắp xảy ra quanh thời điểm nói. Cấu trúc: S + be + V-ing
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không thể ra ngoài vì hôm nay tuyết rơi rất nhiều.
William __________ history. He thinks it’s boring.
is enjoying
prefers
doesn’t like
loves
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: William không thích môn lịch sử. Anh ấy nghĩ nó nhàm chán.
The match __________ at 10 a.m. Don’t be late!
starts
is starting
started
will start
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự việc xảy ra thường xuyên, một lịch trình.
Cấu trúc: S (số ít) + V-s/-es
Hướng dẫn dịch: Trận đấu bắt đầu lúc 10 giờ sáng. Đừng muộn nhé!
Anna __________ karate at the sports centre every Monday after school.
plays
does
goes
has
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
do karate: tập võ karate
Hướng dẫn dịch: Anna tập võ karate ở trung tâm thể thao mỗi thứ Hai sau giờ học.
When you go rollerblading, you need to wear __________ to protect your head.
rollerblades
knee pads
gloves
a helmet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. rollerblades (n): trượt patin
B. knee pads (n): miệng đệm đầu gối
C. gloves (n): găng tay
D. a helmet (n): mũ bảo hiểm
Hướng dẫn dịch: Khi bạn đi trượt patin, bạn cần đội mũ bảo hiểm để bảo vệ đầu của bạn.
My sister took part __________ a singing competition last week, and she won first prize.
in
on
with
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm động từ: take part in (tham gia)
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi đã tham gia cuộc thi hát tuần trước, và chị ấy đã giành được giải nhất.
Where are my flippers? I need them to go __________ with my classmates tomorrow.
sailing
snorkelling
surfing
jogging
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. sailing: chèo thuyền
B. snorkelling: lặn với ống thở
C. surfing: lướt sóng
D. jogging: đi bộ
Hướng dẫn dịch: Chân vịt của tôi ở đâu? Tôi cần chúng để đi lặn với ống thở với các bạn cùng lớp của tôi vào ngày mai.
In the UK, people __________ their fingers for luck.
shake
curl
tap
cross
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. shake (v): lắc
B. curl (v): uốn cong
C. tap (v): gõ
D. cross (v): bắt chéo
Hướng dẫn dịch: Ở Anh, mọi người bắt chéo ngón tay để biểu đạt sự may mắn.
Student A: “What’s Mark like?” Student B: “__________”
He’s got blue eyes.
He’s very funny.
He likes football.
He’s tall and thin.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Học sinh A: Tính cách Mark thế nào?
Học sinh B: Anh ấy rất vui tính.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
It’s not a good idea to point at other people.
=> You shouldn’t ______________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You shouldn’t point at other people.
Cấu trúc: It’s not good + to V = You shouldn’t + V
Hướng dẫn dịch: Bạn không nên chỉ trỏ vào người khác.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
Oliver finds kickboxing interesting.
=> Oliver is ___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Oliver is interested in kickboxing.
Cấu trúc: S + find + O + adj (Ving) = S + be + adj (Ved) + O
Hướng dẫn dịch: Oliver thích thú với kickboxing.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
My appointment with the dentist is at 3 o’clock this afternoon.
=> I am having _________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I am having an appointment with the dentist at 3 o’clock this afternoon.
Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai có dự định từ trước.
Hướng dẫn dịch: Tôi có hẹn với nha sĩ lúc 3 giờ chiều nay.
Make a suitable question for each underlined part.
Marsha goes to the gym three times a week.
=> ___________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How often does Marsha go to the gym?
Câu hỏi thì hiện tại đơn ai làm gì bao lâu một lần (hỏi về tần suất): How often + do/does + S + V?
Hướng dẫn dịch: Marsha đi đến phòng tập thường xuyên như thế nào/ bao lâu một lần?
Make a suitable question for each underlined part.
My brother is of medium height and quite thin.
=> ___________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What does your brother look like?
Để hỏi về ngoại hình của ai đó ta dùng cấu trúc: What + do/ does + S + look like?
Hướng dẫn dịch: Anh bạn trông như thế nào?







