Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 788 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

burger

chubby

curl

surf

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ʌ/, các đáp án khác phát âm là /ɜː/.

Đoạn văn

Write the correct form of the words in brackets.

My two best friends are Amelia and Jolie. Amelia is tall and thin. She has got (15. CURL) ________ blond hair with brown eyes. She is so (16. CHEER) ________. When we went on holiday together, she was happy every day and smiled at everyone. Sometimes, she is quite (17. TALK) ________.

Jolie is the opposite. She doesn’t talk much, especially at school. She is also (18. PATIENCE) ________. She can get angry after waiting only five minutes. Jolie’s favourite sport is wall climbing. She says it’s interesting, but I think it’s really (19. DANGER) ________.

Although we have many (20. DIFFER) ________, we always enjoy our time together.

2. Tự luận
1 điểm

She has got (15. CURL) ________ blond hair with brown eyes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: curly

Trước cụm danh từ “blond hair” (tóc vàng) cần tính từ.

curl (n, v): sự xoăn/ làm xoăn => curly (adj): xoăn

Hướng dẫn dịch: Cô ấy có tóc vàng xoăn và mắt nâu.

3. Tự luận
1 điểm

 She is so (16. CHEER) ________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: cheerful

Sau động từ “is” và trạng từ “so” cần tính từ.

cheer (v): làm ai đó vui => cheerful (adj): vui vẻ

Hướng dẫn dịch: Cô ấy rất vui vẻ.

4. Tự luận
1 điểm

Sometimes, she is quite (17. TALK) ________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: talkative

Sau động từ “is” và trạng từ “quite” cần tính từ.

talk (n,v): cuộc trò chuyện/ trò chuyện => talkative (adj): nói nhiều

Hướng dẫn dịch: Thỉnh thoảng, cô ấy nói khá nhiều.

5. Tự luận
1 điểm

She is also (18. PATIENCE) ________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: impatient

Sau động từ “is” và trạng từ “also” cần tính từ.

patience (n): sự kiên nhẫn => impatient (adj): thiếu kiên nhẫn

Hướng dẫn dịch: Cô ấy không nói nhiều, đặc biệt khi ở trường. Cô ấy cũng thiếu kiên nhẫn.

6. Tự luận
1 điểm

She says it’s interesting, but I think it’s really (19. DANGER) ________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: dangerous

Sau động từ “is” và trạng từ “really” cần tính từ.

danger (n): sự nguy hiểm => dangerous (adj): nguy hiểm

Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói rằng nó thú vị, nhưng tôi nghĩ nó thật sự nguy hiểm.

7. Tự luận
1 điểm

Although we have many (20. DIFFER) ________, we always enjoy our time together.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: differences

Sau “many” cần danh từ số nhiều.

differ (v): làm cho khác nhau => differences (n): những sự khác nhau

Hướng dẫn dịch: Mặc dù chúng tôi có nhiều sự khác biệt, chúng tôi luôn thích thời gian khi bên nhau.

Dịch bài đọc:

Hai người bạn thân nhất của tôi là Amelia và Jolie. Amelia cao và gầy. Cô ấy có mái tóc vàng xoăn với đôi mắt nâu. Cô ấy rất vui vẻ. Khi chúng tôi đi nghỉ mát cùng nhau, cô ấy vui vẻ mỗi ngày và mỉm cười với mọi người. Đôi khi, cô ấy khá nói nhiều.

Jolie thì ngược lại. Cô ấy không nói nhiều, đặc biệt là ở trường. Cô ấy cũng thiếu kiên nhẫn. Cô ấy có thể nổi giận chỉ sau năm phút chờ đợi. Môn thể thao yêu thích của Jolie là leo tường. Cô ấy nói điều đó thật thú vị, nhưng tôi nghĩ nó thực sự nguy hiểm.

Dù có nhiều điểm khác biệt nhưng chúng tôi luôn tận hưởng khoảng thời gian bên nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

finished

kicked

missed

joined

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/.

Đoạn văn

Read the following passage. For each of the questions, write T if the statement is TRUE and F if the statement is FALSE.

THE DAILY LIFE OF A JAPANESE TEENAGER

Akari is 13 years old. She lives in Osaka with her family. Every morning, she has breakfast at a low table which is called a ‘kotatsu’. She often has steamed rice, miso soup and grilled fish, then she completes her breakfast with a cup of hot green tea. After breakfast, she walks to school. It only takes five minutes because her school is so close to her house. She goes to school from Monday to Friday and sometimes, Saturday mornings, too. Her favourite subjects are art and maths. When Akari has free time, she enjoys playing all kinds of sport. Table tennis is her favourite at the moment. She loves table tennis because it’s an indoor sport, so she can play whether it’s raining or snowing outside. Both her brothers love this sport too, so she usually plays against one of them. It really doesn’t matter who wins because the most important thing is having fun. She says people don’t need expensive equipment to play table tennis. All they need is a paddle, a ball and a table to play on.

9. Tự luận
1 điểm

‘Kotatsu’ is a Japanese dish for breakfast.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Every morning, she has breakfast at a low table which is called a ‘kotatsu’.

Hướng dẫn dịch: Mỗi sáng, cô ấy ăn sáng ở một chiếc bàn thấp được gọi là 'kotatsu'.

10. Tự luận
1 điểm

It takes Akari five minutes to go to school on foot.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: After breakfast, she walks to school. It only takes five minutes because her school is so close to her house.

Hướng dẫn dịch: Sau khi ăn sáng, cô ấy đi bộ đến trường. Chỉ mất năm phút vì trường cô ấy rất gần nhà.

11. Tự luận
1 điểm

Akira doesn’t study at the weekends.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: She goes to school from Monday to Friday and sometimes, Saturday mornings, too.

Hướng dẫn dịch: Cô ấy đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu và đôi khi, cả sáng thứ Bảy.

12. Tự luận
1 điểm

Akira thinks it’s fun when she wins her brothers.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: It really doesn’t matter who wins because the most important thing is having fun.

Hướng dẫn dịch: Ai chiến thắng thực sự không quan trọng vì điều quan trọng nhất là vui vẻ.

13. Tự luận
1 điểm

The equipment for table tennis doesn’t cost much money.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: She says people don’t need expensive equipment to play table tennis.

Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói rằng mọi người không cần thiết bị đắt tiền để chơi bóng bàn.

Dịch bài đọc:

CUỘC SỐNG HÀNG NGÀY CỦA MỘT THANH THIẾU NIÊN NHẬT BẢN

Akari 13 tuổi. Cô ấy sống ở Osaka với gia đình. Mỗi sáng, cô ấy ăn sáng ở một chiếc bàn thấp được gọi là 'kotatsu'. Cô thường ăn cơm, canh miso và cá nướng, sau đó cô hoàn thành bữa sáng bằng một tách trà xanh nóng. Sau khi ăn sáng, cô ấy đi bộ đến trường. Chỉ mất năm phút vì trường cô ấy rất gần nhà. Cô ấy đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu và đôi khi, cả sáng thứ Bảy. Các môn học yêu thích của cô là mĩ thuật và toán học. Khi có thời gian rảnh, Akari thích chơi tất cả các loại thể thao. Bóng bàn là môn yêu thích của cô ở thời điểm hiện tại. Cô ấy thích bóng bàn vì đây là môn thể thao trong nhà nên cô ấy có thể chơi dù trời mưa hay tuyết rơi bên ngoài. Cả hai anh trai của cô ấy cũng yêu thích môn thể thao này, vì vậy cô ấy thường chơi với một trong số họ. Ai chiến thắng thực sự không quan trọng vì điều quan trọng nhất là vui vẻ. Cô ấy nói rằng mọi người không cần thiết bị đắt tiền để chơi bóng bàn. Tất cả những gì họ cần là một cái vợt, một quả bóng và một chiếc bàn để chơi.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

behind

pasta

selfish

dinner

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.

Đoạn văn

Read the following passage on Tien’s blog. For each question, choose the correct option A, B, C or D.

Dear Hannah,

I’m in South Korea at the moment. The flight was fine, but it (26. flew/ took/ had/ spent) twelve hours, so I was really tired when I got there. I’m a student at the Changwon School of Taekwondo for one month. My routine is the same every day. I get up at 6 o’clock, have breakfast, and at 7 a.m., I start training. We train our legs, arms, stomachs and backs. We run up and down steps and do press-ups, (27. but/ so/ then/ because) we don’t fight. We learn how to defend ourselves, not to hurt other people. The training is very, very (28. relaxing/ boring/ dull/ tiring), so I feel exhausted at the end of the day. The training (29. are finishing/ will finish/ finishes/ finish) at 6 p.m. I have dinner, and then the evenings are free. I often play computer games or chat to my Korean friends. They have taught me some interesting things about Korean culture. For example, you should bow slightly when you greet older people. To ask someone to come to you, hold out your arm, palm down and move your fingers toward yourself. You (30. should/ shouldn’t/ must wouldn’t) call someone by curling your index finger, because it’s very rude in Korea.

Tell me about your summer.

Write back soon.

Michael

15. Tự luận
1 điểm

The flight was fine, but it (26. flew/ took/ had/ spent) twelve hours, so I was really tired when I got there.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: took

Cấu trúc: It + takes/ took + thời gian (mất bao nhiêu thời gian)

Hướng dẫn dịch: Chuyến bay ổn, nhưng phải mất mười hai giờ, vì vậy tôi thực sự mệt mỏi khi đến đó.

16. Tự luận
1 điểm

We run up and down steps and do press-ups, (27. but/ so/ then/ because) we don’t fight.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: but

but: nhưng

so: vì vậy

then: sau đó

because: bởi vì

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi chạy lên xuống các bậc thang và thực hiện các động tác chống đẩy, nhưng chúng tôi không đánh nhau.

17. Tự luận
1 điểm

The training is very, very (28. relaxing/ boring/ dull/ tiring), so I feel exhausted at the end of the day.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: tiring

relaxing (adj): thoải mái

boring (adj): nhàm chán

dull (adj): trống rỗng

tiring (adj): mệt mỏi

Hướng dẫn dịch: Việc tập luyện rất, rất mệt mỏi, nên cuối ngày tôi thấy kiệt sức.

18. Tự luận
1 điểm

The training (29. are finishing/ will finish/ finishes/ finish) at 6 p.m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: finishes

Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả lịch trình của một sự việc. Cấu trúc: S (số ít) + V-s/-es

Hướng dẫn dịch: Buổi tập luyện kết thúc lúc 6 giờ tối.

19. Tự luận
1 điểm

You (30. should/ shouldn’t/ must wouldn’t) call someone by curling your index finger, because it’s very rude in Korea.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: shouldn’t

should + V: nên

shouldn’t + V: không nên

must + V: phải

wouldn’t + V: sẽ không

Hướng dẫn dịch: Bạn không nên gọi ai đó bằng cách cong ngón trỏ vì điều đó rất thô lỗ ở Hàn Quốc.

Dịch bài đọc:

Hannah thân mến,

Lúc này, tôi đang ở Hàn Quốc. Chuyến bay ổn, nhưng mất mười hai giờ, vì vậy tôi thực sự mệt mỏi khi đến đó. Tôi là học sinh của Trường Taekwondo Changwon được một tháng. Hoạt động thường nhật của tôi ngày nào cũng vậy. Tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng, ăn sáng và 7 giờ sáng, tôi bắt đầu tập luyện. Chúng tôi tập luyện cho chân, tay, bụng và lưng. Chúng tôi chạy lên xuống các bậc thang và thực hiện các động tác chống đẩy, nhưng chúng tôi không đánh nhau. Chúng tôi học cách tự vệ, không làm tổn thương người khác. Việc tập luyện rất, rất mệt mỏi, vì vậy tôi cảm thấy kiệt sức vào cuối ngày. Việc tập luyện kết thúc lúc 6 giờ chiều. Tôi ăn tối, và sau đó là các buổi tối rảnh rỗi. Tôi thường chơi trò chơi máy tính hoặc trò chuyện với những người bạn Hàn Quốc của mình. Họ đã dạy tôi một số điều thú vị về văn hóa Hàn Quốc. Ví dụ, bạn nên cúi đầu nhẹ khi chào hỏi những người lớn tuổi hơn. Để yêu cầu ai đó đến với bạn, hãy chìa cánh tay ra, úp lòng bàn tay xuống và di chuyển các ngón tay về phía bản thân. Bạn không nên gọi ai đó bằng cách cong ngón trỏ vì điều đó rất thô lỗ ở Hàn Quốc.

Kể cho tôi nghe về mùa hè của bạn.

Viết lại sớm.

Michael

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

talkative

snorkelling

magazine

Saturday

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 1.

Đoạn văn

You will listen to Ben talking to his mum about his new class. Match the people to the character adjectives.

36. The teacher

37. Liam

38. Amy

39. Haoyu

40. Claire

A. friendly

B. energetic

C. helpful

D. sociable

E. talkative

F. funny

G. generous

21. Tự luận
1 điểm

The teacher

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The teacher – helpful

Hướng dẫn dịch: giáo viên – thích giúp đỡ người khác

22. Tự luận
1 điểm

Liam

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Liam – funny

Hướng dẫn dịch: hài hước

23. Tự luận
1 điểm

Amy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Amy – generous

Hướng dẫn dịch: rộng lượng, hào phóng

24. Tự luận
1 điểm

Haoyu

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Haoyu – energetic

Hướng dẫn dịch: tràn đầy năng lượng

25. Tự luận
1 điểm

Claire

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Claire – sociable

Hướng dẫn dịch: hòa đồng

Nội dung bài nghe:

Ben: Hi mum, I’m home.

Mum: Hi Ben, how was your first day at school?

Ben: Everything was wonderful. The teacher is very helpful and my classmates are friendly.

Mum: That’s great! Have you got any new friends?

Ben: Yes, I sat next to a boy named Liam. He is of medium height and quite chubby. He’s very funny. He made me laugh a lot with his jokes. And a pretty girl behind me, her name is Amy.

Mum: What’s she like?

Ben: She’s shy and doesn’t talk much. But she’s really generous. She shared her biscuits with me during the break. And there is also a Chinese boy in my class. His name is Haoyu.

Mum: This’s interesting. Did you talk to him?

Ben: Yes, we talked a lot about sports. He’s very energetic. He never stops moving. He can play basketball and volleyball really well. Claire is the class monitor. She’s popular and sociable. All children in the class like her.

Mum: Oh I’m so pleased that you’re happy about your new school

Dịch bài nghe:

Ben: Chào mẹ, con về rồi đây.

Mẹ: Chào Ben, ngày đầu tiên đến trường của con như thế nào?

Ben: Mọi thứ đều tuyệt vời ạ. Giáo viên rất nhiệt tình giúp đỡ và các bạn cùng lớp của con rất thân thiện.

Mẹ: Thật tuyệt! Con có người bạn mới nào không?

Ben: Có ạ, con ngồi cạnh một bạn nam tên Liam. Bạn cao trung bình và khá mũm mĩm. Bạn ấy thật là hài hước. Bạn ấy đã khiến tôi cười rất nhiều với những câu chuyện cười của bạn ấy. Và một bạn nữ xinh xắn sau con, bạn ấy tên Amy.

Mẹ: Tính cách bạn ấy thế nào?

Ben: Bạn ấy nhút nhát và không nói nhiều ạ. Nhưng bạn ấy thực sự hào phóng. Bạn ấy đã chia sẻ bánh quy của mình cho con trong giờ giải lao. Và trong lớp con cũng có một bạn nam người Trung Quốc. Bạn ấy tên là Haoyu.

Mẹ: Điều này thật thú vị. Con có nói chuyện với bạn ấy không?

Ben: Vâng, chúng con đã nói rất nhiều về thể thao. Bạn ấy rất tràn đầy năng lượng. Bạn ấy không bao giờ ngừng di chuyển. Bạn ấy có thể chơi bóng rổ và bóng chuyền rất tốt. Claire là lớp trưởng. Bạn ấy nổi tiếng và hòa đồng. Tất cả học lớp trong lớp đều thích bạn ấy.

Mẹ: Ồ, mẹ rất vui vì con vui với trường học mới của mình.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

 I don’t like Jackson. He always thinks about himself and he never thinks about others. He’s so __________.

generous

cheerful

popular

selfish

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A.  generous (adj): rộng lượng                 

B. cheerful (adj): vui vẻ                

C. popular (adj): phổ biến/ nổi tiếng         

D. selfish (adj): ích kỉ

Hướng dẫn dịch: Tôi không thích Jackson. Anh ấy luôn chỉ nghĩ cho bản thân mình và anh ấy không bao giờ nghĩ cho người khác. Anh ấy thật ích kỷ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

We can’t go out because it __________ a lot today.

snows

is snowing

was snowy

snowed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc sắp xảy ra quanh thời điểm nói. Cấu trúc: S + be + V-ing

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không thể ra ngoài vì hôm nay tuyết rơi rất nhiều.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

William __________ history. He thinks it’s boring.

is enjoying

prefers

doesn’t like

loves

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: William không thích môn lịch sử. Anh ấy nghĩ nó nhàm chán.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The match __________ at 10 a.m. Don’t be late!

starts

is starting

started

will start

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự việc xảy ra thường xuyên, một lịch trình.

Cấu trúc: S (số ít) + V-s/-es

Hướng dẫn dịch: Trận đấu bắt đầu lúc 10 giờ sáng. Đừng muộn nhé!

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna __________ karate at the sports centre every Monday after school.

plays

does

goes

has

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

do karate: tập võ karate  

Hướng dẫn dịch: Anna tập võ karate ở trung tâm thể thao mỗi thứ Hai sau giờ học.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

When you go rollerblading, you need to wear __________ to protect your head.

rollerblades

knee pads

gloves

a helmet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. rollerblades (n): trượt patin     

B. knee pads (n): miệng đệm đầu gối       

C. gloves (n): găng tay                 

D. a helmet (n): mũ bảo hiểm

Hướng dẫn dịch: Khi bạn đi trượt patin, bạn cần đội mũ bảo hiểm để bảo vệ đầu của bạn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister took part __________ a singing competition last week, and she won first prize.

in

on

with

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm động từ: take part in (tham gia)

Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi đã tham gia cuộc thi hát tuần trước, và chị ấy đã giành được giải nhất.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Where are my flippers? I need them to go __________ with my classmates tomorrow.

sailing

snorkelling

surfing

jogging

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. sailing: chèo thuyền     

B. snorkelling: lặn với ống thở                 

C. surfing: lướt sóng         

D. jogging: đi bộ

Hướng dẫn dịch: Chân vịt của tôi ở đâu? Tôi cần chúng để đi lặn với ống thở với các bạn cùng lớp của tôi vào ngày mai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

In the UK, people __________ their fingers for luck.

shake

curl

tap

cross

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. shake (v): lắc                

B. curl (v): uốn cong       

C. tap (v): gõ          

D. cross (v): bắt chéo

Hướng dẫn dịch: Ở Anh, mọi người bắt chéo ngón tay để biểu đạt sự may mắn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “What’s Mark like?”      Student B: “__________”

He’s got blue eyes.

He’s very funny.

He likes football.

He’s tall and thin.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

Học sinh A: Tính cách Mark thế nào?

Học sinh B: Anh ấy rất vui tính.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

It’s not a good idea to point at other people.

=> You shouldn’t ______________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You shouldn’t point at other people.

Cấu trúc: It’s not good + to V = You shouldn’t + V

Hướng dẫn dịch: Bạn không nên chỉ trỏ vào người khác.

37. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

Oliver finds kickboxing interesting.

=> Oliver is ___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Oliver is interested in kickboxing.

Cấu trúc: S + find + O + adj (Ving) = S + be + adj (Ved) + O

Hướng dẫn dịch: Oliver thích thú với kickboxing.

38. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

My appointment with the dentist is at 3 o’clock this afternoon.

=> I am having _________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I am having an appointment with the dentist at 3 o’clock this afternoon.

Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai có dự định từ trước.

Hướng dẫn dịch: Tôi có hẹn với nha sĩ lúc 3 giờ chiều nay.

39. Tự luận
1 điểm

Make a suitable question for each underlined part.

Marsha goes to the gym three times a week.

=> ___________________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How often does Marsha go to the gym?

Câu hỏi thì hiện tại đơn ai làm gì bao lâu một lần (hỏi về tần suất): How often + do/does + S + V?

Hướng dẫn dịch: Marsha đi đến phòng tập thường xuyên như thế nào/ bao lâu một lần?

40. Tự luận
1 điểm

Make a suitable question for each underlined part.

My brother is of medium height and quite thin.

=> ___________________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What does your brother look like?

Để hỏi về ngoại hình của ai đó ta dùng cấu trúc: What + do/ does + S + look like?

Hướng dẫn dịch: Anh bạn trông như thế nào?