Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 777 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

rushed

stopped

watched

used

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/.

Đoạn văn

Read the following passage. For each of the questions from 33 to 37, write T if the statement is TRUE, F if the statement is FALSE and NI if there is NO INFORMATION on it.

Dear Julia,

Last week, our school held the annual sports day. It was full of fun and excitement. We decorated the whole school and the playground with colourful flags and flowers. On that day, the weather was warm and sunny. The students were in many teams. We wore T-shirts in our team colours. At 9 a.m., our principal announced the day open. There were a lot of outdoor activities, such as races, jumps, basketball and football games. I took part in the 100-metre race and won the silver cup. The team from my class won the relay race. My friend, Katrina, won the first position in the long jump. But my other friend, Noah, fell and his leg was injured during the basketball match. The football matches were the most thrilling activities. In the middle of one match, it started raining, but luckily, the rain didn’t last long. Our teachers and parents sat along the playground to cheer for us. There were also some food stalls with delicious dishes such as hot dogs, ice cream and sausages. At 5 p.m., our principal gave the closing speech. He congratulated all the students for having a successful day. Then he gave medals and cups to the winners. It was a wonderful day and I totally enjoyed all the activities.

Take care and write to me soon.

Olivia

2. Tự luận
1 điểm

The weather was warm and sunny all the time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: In the middle of one match, it started raining, but luckily, the rain didn’t last long.

Hướng dẫn dịch: Giữa trận đấu, trời bắt đầu mưa, nhưng may mắn là cơn mưa không kéo dài.

3. Tự luận
1 điểm

The school sports day started at 9 a.m and finished at 5 p.m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: At 9 a.m., our principal announced the day open. … At 5 p.m., our principal gave the closing speech.

Hướng dẫn dịch: Lúc 9 giờ sáng, hiệu trưởng của chúng tôi tuyên bố khai mạc. … Vào lúc 5 giờ chiều, hiệu trưởng của chúng tôi đã có bài phát biểu bế mạc.

4. Tự luận
1 điểm

The activities took place indoors and outdoors.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: There were a lot of outdoor activities, such as races, jumps, basketball and football games.

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều hoạt động ngoài trời, chẳng hạn như các cuộc đua, nhảy, các trò chơi bóng rổ và bóng đá.

5. Tự luận
1 điểm

One of Olivia’s friends hurt his leg during the event.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: But my other friend, Noah, fell and his leg was injured during the basketball match.

Hướng dẫn dịch: Nhưng người bạn khác của tôi, Noah, bị ngã và chân của anh ấy bị thương trong trận đấu bóng rổ.

6. Tự luận
1 điểm

Parents prepared and sold delicious food at the food stalls.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Our teachers and parents sat along the playground to cheer for us.

Hướng dẫn dịch: Các giáo viên và phụ huynh của chúng tôi ngồi dọc theo sân chơi để cổ vũ cho chúng tôi.

Dịch bài đọc:

Julia thân mến,

Tuần trước, trường chúng tôi tổ chức ngày hội thể thao hàng năm. Nó đầy thú vị và phấn khích. Chúng tôi đã trang trí toàn trường và sân chơi với cờ và hoa rực rỡ. Vào ngày hôm đó, thời tiết ấm áp và nắng. Các học sinh đã chia thành nhiều đội. Chúng tôi đã mặc áo phông với màu sắc của đội mình. Lúc 9 giờ sáng, hiệu trưởng của chúng tôi tuyên bố khai mạc ngày hội. Có rất nhiều hoạt động ngoài trời, chẳng hạn như các cuộc đua, nhảy, các trò chơi bóng rổ và bóng đá. Tôi đã tham gia cuộc đua 100 mét và giành cúp bạc. Đội của lớp tôi đã chiến thắng trong cuộc thi chạy tiếp sức. Bạn của tôi, Katrina, đã giành được vị trí đầu tiên trong nội dung nhảy xa. Nhưng người bạn khác của tôi, Noah, bị ngã và chân của anh ấy bị thương trong trận đấu bóng rổ. Các trận đấu bóng đá là những hoạt động gay cấn nhất. Giữa trận đấu, trời bắt đầu mưa, nhưng may mắn là cơn mưa không kéo dài. Các giáo viên và phụ huynh của chúng tôi ngồi dọc theo sân chơi để cổ vũ cho chúng tôi. Ngoài ra còn có một số gian hàng thực phẩm với các món ăn ngon như bánh mì kẹp xúc xích, kem và xúc xích. Vào lúc 5 giờ chiều, hiệu trưởng của chúng tôi đã có bài phát biểu bế mạc. Thầy chúc mừng tất cả các học sinh đã có một ngày thành công. Sau đó, thầy trao huy chương và cúp cho những người chiến thắng. Đó là một ngày tuyệt vời và tôi hoàn toàn thích tất cả các hoạt động.

Bảo trọng và viết thư cho tôi sớm nhé.

Olivia

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

travelled

visited

arrived

studied

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ɪd/, các đáp án khác phát âm là /d/.

Đoạn văn

Read the following passage. Use the information from the notes to complete the blanks.

Sepak Takraw, or kick volleyball, is a popular sport in Southeast Asia. It came from Malaysia in the (26)_______. There are three players on a team. To play it, you need a (27)________ and rattan - a special light ball. Players wear shorts, T-shirts and trainers. The aim of the game is to get the ball over the net with your feet, knees, chests or heads. You can’t use your hands to touch the ball. It helps you get fit and flexible. It’s an exciting and difficult game.

Vovinam is a (28)________ martial art. Master Nguyễn Lộc created Vovinam in 1938. You can practice it with or without weapons. Players wear a special (29)________ in blue, like the colour of the sky. And they also wear a belt and its colours show the levels of the players. Beginners wear the same light blue belt. As they go up in rank, their belt colours change from light to dark blue, to yellow and to red. In Vovinam competitions, contestants have to wear helmets, (30)________ and chestguards for safety.

8. Tự luận
1 điểm

It came from Malaysia in the (26)_______.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 15th century

Hướng dẫn dịch: Nó đến từ Malaysia vào thế kỷ 15.

9. Tự luận
1 điểm

To play it, you need a (27)________ and rattan - a special light ball.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: volleyball net/ net

Hướng dẫn dịch: Để chơi nó, bạn cần có lưới / lưới bóng chuyền và quả cầu mây - một loại bóng nhẹ đặc biệt.

10. Tự luận
1 điểm

Vovinam is a (28)________ martial art.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Vietnamese

Hướng dẫn dịch: Vovinam là một môn võ thuật của Việt Nam.

11. Tự luận
1 điểm

Players wear a special (29)________ in blue, like the colour of the sky.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: uniform

Hướng dẫn dịch: Các môn sinh mặc đồng phục đặc biệt màu xanh lam, giống như màu của bầu trời.

12. Tự luận
1 điểm

In Vovinam competitions, contestants have to wear helmets, (30)________ and chestguards for safety.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: gloves

Hướng dẫn dịch: Trong các cuộc thi Vovinam, các đấu thủ phải đội mũ bảo hiểm, găng tay và khăn đeo ngực để đảm bảo an toàn.

Dịch bài đọc:

Cầu mây, hay bóng chuyền đá, là một môn thể thao phổ biến ở Đông Nam Á. Nó đến từ Malaysia vào thế kỷ 15. Có ba người chơi trong một đội. Để chơi nó, bạn cần có lưới / lưới bóng chuyền và quả cầu mây - một loại bóng nhẹ đặc biệt. Các cầu thủ mặc quần đùi, áo phông và đi giày thể thao. Mục đích của trò chơi là đưa bóng qua lưới bằng chân, đầu gối, ngực hoặc đầu của bạn. Bạn không thể dùng tay để chạm vào bóng. Nó giúp bạn có được thân hình cân đối và linh hoạt. Đó là một trò chơi thú vị và khó khăn.

Vovinam là một môn võ thuật của Việt Nam. Võ sư Nguyễn Lộc sáng tạo Vovinam vào năm 1938. Bạn có thể luyện tập với hoặc không có vũ khí. Các môn sinh mặc đồng phục đặc biệt màu xanh lam, giống như màu của bầu trời. Và họ cũng đeo một chiếc thắt lưng và màu sắc của nó thể hiện đẳng cấp của các cầu thủ. Những người mới bắt đầu đeo cùng một chiếc thắt lưng màu xanh nhạt. Khi thăng hạng, màu đai của họ thay đổi từ nhạt sang xanh đậm, sang vàng và sang đỏ. Trong các cuộc thi Vovinam, các đấu thủ phải đội mũ bảo hiểm, găng tay và tấm bảo vệ ngực để đảm bảo an toàn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

dessert

outdoor

poultry

headache

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.

Đoạn văn

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

14. Tự luận
1 điểm

Mary went jogging every morning in the past, but she doesn’t now because she’s too busy.

=> Mary used ____________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mary used to go jogging every morning in the past.

Cấu trúc diễn tả thói quen đã từng tồn tại trong quá khứ hiện tại không còn nữa: S + used to + V (đã từng)

Hướng dẫn dịch: Mary đã đừng chạy bộ mỗi buổi sáng trong quá khứ.

15. Tự luận
1 điểm

There isn’t much coffee in the bottle.

=> There is a _____________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: There is a little coffee in the bottle.

Cụm từ: not much + danh từ không đếm được = a little danh từ không đếm được

Hướng dẫn dịch: Có một chút cà phê trong chai.

16. Tự luận
1 điểm

It’s not a good idea to eat too many potato chips because they contain lots of fat.

=> You shouldn’t _________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You shouldn’t eat too many potato chips because they contain lots of fat.

Cấu trúc: It’s not a good idea + to V = You shouldn’t + V

Hướng dẫn dịch: Bạn không nên ăn quá nhiều khoai tây chiên vì chúng chứa nhiều chất béo.

Đoạn văn

You will hear a conversation between Dan and the woman. For each question, listen and complete the notes.

DAN’S ORDER

• Chicken and (36)________

• A (37)________ of carrots and salad

• (38)________ for dessert

• A glass of (39)________          Total cost: £ (40)________

17. Tự luận
1 điểm

Chicken and (36)________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: potatoes

Hướng dẫn dịch: Gà và khoai tây

18. Tự luận
1 điểm

A (37)________ of carrots and salad

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: small portion

Hướng dẫn dịch: Một phần nhỏ cà rốt và salad

19. Tự luận
1 điểm

(38)________ for dessert

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Ice cream

Hướng dẫn dịch: Tráng miệng với kem

20. Tự luận
1 điểm

A glass of (39)________         

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: orange juice

Hướng dẫn dịch: Một cốc nước cam

21. Tự luận
1 điểm

Total cost: £ (40)________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: £ (40) 6

Hướng dẫn dịch: Tổng cộng: £6

Nội dung bài nghe:

Woman: Hello, Dan. What would you like today?

Dan: Let me see. I’d like chicken and potatoes, please.

Woman: OK. Would you like carrots or salad with that?

Dan: A small portion of it, please.

Woman: You’re hungry today? How about dessert? We have apple pies or ice cream?

Dan: Ice cream, please.

Woman: OK. Anything to drink?

Dan: A glass of orange juice, please.

Woman: So, it’s chicken and potatoes with carrots and salad, ice cream and a glass of orange juice. That’s £6, please.

Dan: Here you are.

Woman: Thank you.

Dịch bài nghe:

Người phụ nữ: Xin chào, Dan. Hôm nay ngài muốn gì?

Dan: Để tôi xem. Tôi muốn thịt gà và khoai tây.

Người phụ nữ: Được thôi. Ngài có muốn cà rốt hay salad không?

Dan: Một phần nhỏ thôi, làm ơn.

Người phụ nữ: Hôm nay ngài đói nhỉ? Còn món tráng miệng thì sao ạ? Chúng tôi có bánh táo hay kem?

Dan: Kem, làm ơn.

Người phụ nữ: Vâng. Ngài uống gì không?

Dan: Làm ơn cho một ly nước cam.

Người phụ nữ: Vậy, ngài có thịt gà và khoai tây với cà rốt và salad, kem và một ly nước cam. Tổng cộng £6, làm ơn.

Dan: Đây.

Người phụ nữ: Cảm ơn ngài.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

badminton

basketball

equipment

rollerblades

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

When you __________ yoga, you need a quiet place and a mat.

play

do

have

go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

do yoga: tập yoga

Hướng dẫn dịch: Khi bạn tập yoga, bạn cần một nơi yên tĩnh và một thảm tập.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t forget to put on your __________ when you go rollerblading.

flippers

snorkel

belt

helmet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. flippers (n): chân vịt                 

B. snorkel (n): ống thở                  

C. belt (n): thắt lưng         

D. helmet (n): mũ bảo hiểm

Hướng dẫn dịch: Đừng quên đội mũ bảo hiểm khi bạn trượt patin.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Michael Jordan, the world’s best basketball player, __________ basketball as a child.

didn’t like

likes

doesn’t like

used to liking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “as a child” (khi còn bé).

Công thức thì quá khứ đơn dạng phủ định: S + didn’t + V

Hướng dẫn dịch: Michael Jordan, cầu thủ bóng rổ giỏi nhất thế giới, đã không thích bóng rổ khi còn bé.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Our stomach needs four to five hours to __________ the food we eat.

chew

swallow

digest

break

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. chew (v): nhai              

B. swallow (v): nuốt         

C. digest (v): tiêu hóa       

D. break (v): làm vỡ

Hướng dẫn dịch: Dạ dày của chúng ta cần 4-5 giờ

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Amelia __________ sports, but she is in the volleyball team now.

used to play

didn’t use to play

played

doesn’t play

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc diễn tả thói quen đã từng tổn tại trong quá khứ hiện tại không còn nữa.

Câu khẳng định: S + used to + V (đã từng)

Câu phủ định: S + didn’t use to + V (không đã từng)

Hướng dẫn dịch: Amelia không thường chơi thể thao, nhưng cô ấy hiện đang ở trong đội bóng chuyền.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

We need to go to the supermarket because there is __________ food in the fridge. It’s nearly empty.

much

a little

little

some

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. much + danh từ không đếm được: nhiều         

B. a little + danh từ không đếm được: một chút (nhưng vẫn đủ dùng)        

C. little + danh từ không đếm được: một chút ít (gần như sắp hết, không đủ dùng)                    

D. some + danh từ số nhiều/ không đếm được: một số

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cần đi siêu thị vì có ít thức ăn trong tủ lạnh. Nó gần như trống rỗng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

There are many health benefits __________ martial arts. They keep you fit and improve your muscles.

of

to

at

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm từ: benefits of + N (lợi ích của cái gì)

Hướng dẫn dịch: Võ thuật có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Chúng giúp bạn giữ được thân hình cân đối và cải thiện cơ bắp của bạn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: Susan didn’t go to school today? What was wrong with her?

Student B: She has got a__________. She keeps coughing and has got a runny nose.

flu

fever

headache

sore throat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. flu (n): cảm cúm                       

B. fever (n): sốt                 

C. headache (n): đau đầu  

D. sore throat (n): đau họng

Hướng dẫn dịch:

Học sinh A: Hôm nay Susan không đi học? Bạn ấy đã bị làm sao nhỉ?

Học sinh B: Bạn ấy bị cúm. Bạn ấy cứ ho và sổ mũi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Boxers need to wear __________ to protect their hands from injuries.

helmets

boxing gloves

punchbag

flippers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. helmets (n): mũ bảo hiểm        

B. boxing gloves (n) găng tay quyền Anh

C. punchbag (n): bao đấm bốc                 

D. flippers (n): chân vịt

Hướng dẫn dịch: Các võ sĩ cần đeo găng tay đấm bốc để bảo vệ tay khỏi những chấn thương.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “I really like swimming. ” - Student B: "__________"

I am, too.

I’m afraid. It’s fun.

So do I.

I think, too.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Học sinh A: Tôi thật sự thích bơi.

Học sinh B: Tôi cũng vậy

33. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

My brother took part in the Vietnam Mountain Marathon in 2019. Although the race was so _______, he really enjoyed the beautiful wild nature. (TIRED)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: tiring

Sau động từ “was” và trạng từ “so” cần tính từ.

tired (adj): mệt mỏi => tính từ bị động mô tả cảm xúc của người

tiring (adj): mệt mỏi => tính từ chủ động mô tả đặc điểm của sự vật/ con người

Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi đã tham gia cuộc thi chạy đường dài qua núi của Việt Nam năm 2019. Mặc dù cuộc đua rất mệt mỏi nhưng anh ấy thực sự rất thích thiên nhiên hoang dã tuyệt đẹp.

34. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

When we do Taekwondo, we have to wear a helmet, arm and foot pads for _______. (PROTECT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: protection

Sau giới từ “for” cần danh từ.

protect (v): bảo vệ => protection (n): sự bảo vệ

Hướng dẫn dịch: Khi chúng ta tập Taekwondo, chúng ta phải đội mũ bảo hiểm, miếng đệm tay và chân để bảo vệ.

35. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

Lucas doesn’t like snorkelling. He thinks it’s dangerous. (DANGER)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: dangerous

Cấu trúc: It’s + adj

danger (n): sự nguy hiểm => dangerous (adj): nguy hiểm

Hướng dẫn dịch: Lucas không thích môn lặn có bình thở. Anh ấy nghĩ rằng nó nguy hiểm.

36. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

Sports help us to forget about our worries and relax after a _______ day. (STRESS)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: stressful

Sau mạo từ “a” và trước danh từ “day” cần tính từ.

stress (n): áp lực => stressful (adj): căng thẳng

Hướng dẫn dịch: Thể thao giúp chúng ta quên đi những lo lắng và thư giãn sau một ngày căng thẳng.

37. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

We don’t need expensive _______ when we take up jogging. (EQUIP)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: equipment

Sau động từ “need” và tính từ “expensive” cần danh từ.

equip (v): trang bị => equipment (n): thiết bị

Hướng dẫn dịch: Chúng ta không cần thiết bị đắt tiền khi chúng ta bắt đầu sở thích đi bộ.

38. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

Ellen is very good at running. She took part in many _______ and won lots of medals. (COMPETE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: competitions

Cấu trúc: many + danh từ số nhiều

compete (v): cạnh tranh/ tranh tài => competitions (n): những cuộc tranh tài

Hướng dẫn dịch: Ellen chạy rất giỏi. Cô đã tham gia rất nhiều cuộc thi và giành được rất nhiều huy chương.

39. Tự luận
1 điểm

Use the given words or phrases to make complete sentences.

Maria/ not play/ badminton/ me/yesterday/ because/ she/ busy.

=> ________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Maria didn’t play badminton with me yesterday because she was busy.

yesterday: hôm qua => dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.

Cấu trúc câu phủ định: S + didn’t V => didn’t play badminton

because + S + V: bởi vì

Cấu trúc: S + be + adj => She was busy

Hướng dẫn dịch: Maria đã không chơi cầu lông với tôi hôm qua vì cô ấy bận.

40. Tự luận
1 điểm

Use the given words or phrases to make complete sentences.

I/go/ rollerblading/ my cousins/ Saturday./

=> ________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I go rollerblading with my cousins on Saturday.

Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại. Cấu trúc câu khẳng định: I + V(nguyên thể)

Cấu trúc: go + V-ing with + O: đi đâu với ai => go rollerblading with my cousins

on + ngày trong tuần => on Saturday

Hướng dẫn dịch: Tôi đi trượt patin với anh em họ vào thứ Bảy.