Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 782 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

curly

chubby

thumb

luck

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ɜː/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.

Đoạn văn

Read the following passage and fill in each blank with a suitable word/phrase from the box. There are two words/ phrases that you don’t need.

in              tall              with              kind              chubby             comfortable              surfing

Hi James,

What are you doing these days? I’m taking a summer course in Bordeaux, France at the moment. I’m living with my host family – the Duponts. Here’s a photo of me with my host family. Mr. Dupont is the one (21)_______ blue eyes and light brown hair. Mrs. Dupont is tall and slim and very pretty. Their daughter – Brigitte is fourteen years old. Unlike her mother, she’s quite (22)________ with short straight hair. Brigitte’s hobbies are playing sports and (23)________ the Net. On Saturdays, she practices volleyball with her team and she’s also a member of a photography club. She’s really (24)________, too. She’s always happy to answer my questions, helps me practise French and corrects me when I say things wrong. They make me feel (25)________ and welcome.

Write back soon.

Amy

2. Tự luận
1 điểm

Mr. Dupont is the one (21)_______ blue eyes and light brown hair.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: with

Trước các cụm danh từ dùng giới từ => with (prep): với

Hướng dẫn dịch: Ông Dupont là người có đôi mắt màu xanh dương và mái tóc nâu nhạt.

3. Tự luận
1 điểm

Unlike her mother, she’s quite (22)________ with short straight hair.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: chubby

Sau động từ “is” và trạng trừ “quite” cần tính từ => chubby (adj): mũm mĩm

Hướng dẫn dịch: Không giống mẹ cô ấy, cô khá mũm mĩm với mái tóc ngắn và thẳng.

4. Tự luận
1 điểm

Brigitte’s hobbies are playing sports and (23)________ the Net.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: surfing

Liên từ “and” nối các từ cùng loại, trước “and” là “playing” nên chỗ trống cần V-ing => surfing (V-ing): lướt

Hướng dẫn dịch: Sở thích của Brigitte là chơi thể thao và lướt mạng.

5. Tự luận
1 điểm

She’s really (24)________, too.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: kind

Sau động từ “is” và trạng trừ “really” cần tính từ => kind (adj): tốt bụng/ tử tế

Hướng dẫn dịch: Cô ấy cũng thật tốt bụng nữa.

6. Tự luận
1 điểm

They make me feel (25)________ and welcome.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: comfortable

feel + adj => comfortable (adj): thoải mái

Hướng dẫn dịch: Họ khiến mình cảm thấy rất dễ chịu và được chào đón.

Dịch bài đọc:

Chào James,

Dạo này cậu đang làm gì vậy? Mình hiện tại đang có một khóa học hè ở Bordeaux, France. Mình đang sống cùng với gia đình chủ - nhà Duponts. Đây là tấm ảnh của mình và gia đình chủ. Ông Dupont là người có đôi mắt màu xanh dương và mái tóc nâu nhạt. Bà Dupont thì cao, gầy và rất xinh đẹp. Con gái của họ - Brigitte 14 tuổi. Không giống mẹ cô ấy, cô khá mũm mĩm với mái tóc ngắn và thẳng. Sở thích của Brigitte là chơi thể thao và lướt mạng. Vào những ngày thứ Bảy, bạn ấy tập luyện bóng chuyền cùng đội và bạn ấy cũng là một thành viên của câu lạc bộ nhiếp ảnh. Bạn ấy tôt bụng lắm. Bạn ấy luôn vui vẻ trả lời những câu hỏi của mình, giúp đỡ mình luyện tập tiếng Pháp và sửa sai cho mình mỗi khi mình nói sai cái gì đó. Họ khiến mình cảm thấy rất dễ chịu và được chào đón.

Trả lời mình sớm nhé.

Amy

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

leaves

rides

takes

loves

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.

Đoạn văn

You will hear two people talking about Japanese cultural etiquette. Listen and decide whether the statements are True (T) or False (F).

8. Tự luận
1 điểm

Jack didn’t watch the documentary last night.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin: Did you watch the documentary channel 5 last night? - No, I read a book last night.

Hướng dẫn dịch: Cậu có xem chương trình phim tài liệu ở kênh 5 tối qua không?- Mình không, hôm qua mình đọc sách.

9. Tự luận
1 điểm

Japanese people shake hands when they greet each other.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

Thông tin: ...in Japan people greet each other by bowing. Shaking hands is not common in Japan.

Hướng dẫn dịch: ...ở Nhật người ta chào nhau bằng cách cúi đầu. Bắt tay không phổ biến ở Nhật Bản đâu.

10. Tự luận
1 điểm

Don’t wear your shoes inside a Japanese home.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin: And before you enter a Japanese home you have to remove your shoes and wear their slippers.

Hướng dẫn dịch: Và trước khi cậu bước vào một ngôi nhà ở Nhật Bản thì cậu phải cởi giày và đi đôi dép trong nhà của họ.

11. Tự luận
1 điểm

In Japan, you use one hand to give and receive business cards.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

Thông tin: When people exchange business cards, they offer the cards with both hands to show respect.

Hướng dẫn dịch: Khi mọi người trao đổi danh thiếp, người ta đưa tấm thẻ bằng cả hai tay để thể hiện sự tôn trọng.

12. Tự luận
1 điểm

English and Japanese people use the same gestures for calling someone.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

Thông tin: In the UK we curl the index finger to call someone, but in Japan this gestures for calling animals only.

Hướng dẫn dịch: Ở Anh chúng ta cong ngón tay trỏ để gọi ai đó, nhưng ở Nhật thì hành động này chỉ dùng để gọi động vật thôi.

13. Tự luận
1 điểm

The ‘OK’ gesture has another meaning in Japan.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin: This gesture can mean “money” in Japan.

Hướng dẫn dịch: Động tác đó (động tác ra dấu OK) có thể mang nghĩa là tiền ở Nhật đấy.

Nội dung bài nghe:

Susan: Hi Jack. Did you watch the documentary on channel 5 last night?

Jack: Hi Susan. No, I read a book last night. What was it about?

Susan: It was about some cultural etiquette in Japan.

Jack: That sounds interesting. Is it the same in the UK?

Susan: Well there are many differences. For example in Japan people greet each other by bowing. Shaking hands is not common in Japan. And before you enter a Japanese home you have to remove your shoes and wear their slippers.

Jack: Really? What else?

Susan: People are very polite, especially in companies. When people exchange business cards, they offer the cards with both hands to show respect.

Jack: It seems complicated.

Susan: The come here hand gesture in Japan is different too. In the UK we curled the index finger to call someone, but in Japan this gestures for calling animals only.

Jack: How confusing!

Susan: And you know the gesture with the index finger joining with the thumb to create a circle, right?

Jack: Yes, does it still mean “everything is okay”?

Susan: Actually, no. This gesture can mean “money” in Japan.

Jack: You're joking!

Dịch bài nghe:

Susan: Chào Jack. Cậu có xem chương trình phim tài liệu ở kênh 5 tối qua không?

Jack: Chào Susan. Mình không, hôm qua mình đọc sách. Nó về cái gì vậy?

Susan: Nó về một vài văn hóa xã giao ở Nhật Bản.

Jack: Nghe thú vị đó. Nó có giống ở Anh không?

Susan: Ồ có nhiều sự khác biệt lắm. Ví dụ, ở Nhật người ta chào nhau bằng cách cúi đầu. Bắt tay không phổ biến ở Nhật Bản đâu. Và trước khi cậu bước vào một ngôi nhà ở Nhật Bản thì cậu phải cởi giày và đi đôi dép trong nhà của họ.

Jack: Vậy sao? Còn gì nữa?

Susan: Con người ở đây rất lịch sự, đặc biệt là ở các công ty. Khi mọi người trao đổi danh thiếp, người ta đưa tấm thẻ bằng cả hai tay để thể hiện sự tôn trọng.

Jack: Có vẻ phức tạp nhỉ.

Susan: Động tác tay gọi lại ở Nhật cũng khác nữa. Ở Anh chúng ta cong ngón tay trỏ để gọi ai đó, nhưng ở Nhật thì hành động này chỉ dùng để gọi động vật thôi.

Jack: Bối rối quá!

Susan: Và cậu biết động tác với ngón trỏ và ngón cái tạo thành một hành tròn đúng không?

Jack: Ừa, nó vẫn có nghĩa là “mọi thứ đều ổn” chứ?

Susan: Thật ra là không. Động tác đó có thể mang nghĩa là tiền ở Nhật đấy.

Jack: Cậu đùa hả!

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

wavy

sometimes

selfish

polite

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

medium

understand

generous

popular

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Phương án B nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 1.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

Susan is very __________. She likes telling other people what to do.

friendly

selfish

bossy

honest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. friendly (adj): thân thiện  

B. selfish (adj): ích kỉ

C. bossy (adj): hống hách, hách dịch

D. honest (adj): chân thành, thành thật

Hướng dẫn dịch: Susan rất hách dịch. Cô ta luôn thích nói mọi người phải làm gì.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ weekdays, I always get up at 6 o’clock but __________ the weekend, I stay in bed until 8 o’clock.

On/ at

On/ in

At/ on

In/ in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- on + các ngày

- at/on + the weekend

Hướng dẫn dịch: Vào những ngày trong tuần, tôi luôn luôn thức dậy lúc 6 giờ nhưng vào cuối tuần, tôi ở trên giường đến tận 8 giờ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack __________ at the moment because his friends __________ for dinner tonight.

is cooking/ come

is cooking/ are coming

cooks/ will come

cooks/ are coming

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- at the moment: ngay lúc này => dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn

- tonight: tối nay => dấu hiệu của một sự việc sẽ xảy ra. Ở vế sau này thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng với nghĩa ở tương lai, diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

- Công thức: S + to be + V-ing

Hướng dẫn dịch: Bây giờ Jack đang nấu ăn bởi vì các bạn của cậu ấy sẽ đến ăn tối vào tối nay.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

You look worried. What __________ about?

do you think

you think

will you think

are you thinking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- You look worried: Bạn trông có vẻ lo lắng => sự việc đang diễn ra -> câu sau cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn.

- Công thức câu câu hỏi WH ở thì hiện tại tiếp diễn:  WH + to be + S + V-ing?

- think about: suy nghĩ về...

Hướng dẫn dịch: Trông cậu thật lo lắng. Cậu đang suy nghĩ về cái gì thế?

20. Trắc nghiệm
1 điểm

My parents often argue __________me surfing the Net too much.

for

about

in

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- argue about: tranh luận, cãi nhau về...

Hướng dẫn dịch: Bố mẹ tôi thường cãi nhau về việc tôi lướt mạng quá nhiều.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________ play computer games during the week because I have a lot of homework.

often

sometimes

rarely

usually

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- often: thường thường

- sometimes: thỉnh thoảng

- rarely: hiếm khi

- usually: thường xuyên

Hướng dẫn dịch: Tôi hiếm khi chơi trò chơi điện tử trong suốt cả tuần bởi vì tôi có rất nhiều bài tập về nhà.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

In the UK, people __________ their fingers to wish for luck.

cross

shake

tap

hug

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. cross (v): bắt chéo        

B. shake (v): lắc

C. tap (v): gõ, nhịp

D. hug (v): ôm

Hướng dẫn dịch: Ở Anh, mọi người bắt chéo ngón tay để chúc may mắn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

We __________to a music festival next Saturday. Do you want to join us? It __________ at 5 p.m.

go/ starts

are going/ starts

are going/ is starting

go/ will start

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- next Saturday: Chủ nhật tuần tới => dấu hiệu của thì tương lai. Trong câu này sử dụng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai.

Công thức: S + to be + V-ing

- Chỗ trống thứ 2 diễn tả lịch trình -> thì hiện tại đơn

Công  thức: S + Vs/es

Hướng dẫn dịch: Chúng mình sẽ đến lễ hội âm nhạc vào thứ bảy tuần tới. Cậu có muốn đi cùng không? Nó bắt đầu lúc 5 giờ chiều.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Please don’t __________ people with your finger. It’s rude.

hug

curl

give thumbs up

point at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. hug (v): ôm

B. curl (v): uốn cong 

C. give thumbs up (v.phr): giơ ngón tay cái lên

D. point at (v.phr): chỉ vào

Hướng dẫn dịch: Làm ơn đừng có chỉ vào người khác với ngón tay của bạn. Thật bất lịch sự.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “Is your sister’s hair curly?”      Student B: “__________”

It’s blond.

No, it’s straight, actually.

She has long hair.

Yes, she is.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- blond (adj): (tóc) màu vàng hoe

Tóc của em gái bạn xoăn phải không?

Hướng dẫn dịch: Không, thực ra là nó thẳng.

26. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

It’s hard to be in a team with Andy because he’s always in a rush and hates waiting for other people. He’s so ________. (PATIENT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: impatient

- Vị trí còn trống ở câu này đứng sau động từ to be và trạng từ “so” -> từ cần điền là một tính từ.

- patient (adj): kiên nhẫn, không phù hợp với nghĩa của câu trước nên cần thêm tiền tố ngược nghĩa “im” vào phía trước nó -> impatient (adj): thiếu kiên nhẫn

Hướng dẫn dịch: Rất khó để chung đội với Andy vì cậu ta luôn luôn vội vàng và ghét việc phải chờ đợi người khác. Cậu ta rất thiếu kiên nhẫn.

27. Tự luận
1 điểm

My classmate is very ________. She talks all the time and often gets into trouble with the teacher. (TALK)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: talkative

- Vị trí còn trống ở câu này đứng sau động từ to be và trạng từ “very” -> từ cần điền là một tính từ.

- talk (n,v): buổi nói chuyện/ trò chuyện

- talkative (adj): nói nhiều, nhiều lời

Hướng dẫn dịch: Bạn cùng lớp của tôi thực sự rất nhiều lời. Cô ấy nói suốt và thường gặp rắc rối với giáo viên.

28. Tự luận
1 điểm

My friend Alice is a friendly and ________person. She always helps me with my homework. (CARE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: caring

- Vị trí còn trống đứng sau động từ to be và ngang hàng với tính từ “friendly” -> từ cần điền là một tính từ.

- care (n, v): sự quan tâm/ quan tâm

- caring (adj): biết quan tâm

Hướng dẫn dịch: Alice bạn của tôi là một người thân thiện và biết quan tâm. Cô ấy luôn giúp tôi làm bài tập về nhà.

29. Tự luận
1 điểm

Michael is such an ________ person. Every day, after he goes home from school, he does homework, then helps his parents and practices the piano. (ENERGY)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: energetic

- Vị trí còn trống đứng sau động từ to be và đứng trước danh từ “person” -> từ cần điền là một tính từ.

- energy (n): năng lượng

- energetic (adj): tràn đầy năng lượng

Hướng dẫn dịch: Michael là một người tràn đầy năng lượng. Hằng ngày, sau khi đi học về, cậu ấy làm bài tập về nhà, rồi giúp đỡ ba mẹ và luyện đàn piano.

30. Tự luận
1 điểm

Jack and Mike have many ________in hobbies and opinions, but they always stay friends. (DIFFERENT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: difference

- Vị trí còn trống đứng sau lượng từ “many” -> từ cần điền là một danh từ số nhiều

- different (adj): khác/ khác biệt

- difference (n): sự khác biệt => dạng số nhiều: differences

Hướng dẫn dịch: Jack và Mike có rất nhiều điểm khác nhau trong sở thích và quan điểm, nhưng họ vẫn luôn là bạn của nhau.

31. Tự luận
1 điểm

That young man is ________. He often lies to his parents and teachers. Last month, the police even caught him stealing things from a shop. (HONEST)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: dishonest

- Vị trí còn trống ở câu này đứng sau động từ to be -> từ cần điền là một tính từ.

- honest (adj): thật thà, không phú hợp nghĩa với những câu sau nên cần từ mang nghĩa trái ngược.

- dishonest (adj): dối trá, không thành thật

Hướng dẫn dịch: Cậu bé đó rất là dối trá. Cậu ta luôn nói dối bố mẹ và thầy cô. Tháng trước, cảnh sát còn bắt được cậu ta đang trộm đồ từ một cửa hàng.

32. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

My sister plays badminton very well.

=> _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My sister is very good at playing badminton.

Cấu trúc: be good at + N/V-ing: giỏi về cái gì đó

Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi rất giỏi chơi cầu lông.

33. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

Our flight to London is at 9 o’clock tomorrow morning.

=> _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We are flying to London at 9 o’clock tomorrow morning.

Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai, dùng để diễn tả những sự việ chắc chắn sẽ xảy ra hoặc đã được lên lịch trình trước.

Công thức: S + to be + V-ing.

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi sẽ bay đến London lúc 9 giờ sáng mai.

34. Tự luận
1 điểm

Make a suitable question for each underlined part.

 I play basketball twice a week.

=> _____________________________ ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How often do you play basketball?

“twice a week” (hai lần một tuần) là trạng từ chỉ tần suất nên câu hỏi phải là câu hỏi về tần suất với “How often”.

Công thức: How often + do/does + S + động từ nguyên mẫu?

Hướng dẫn dịch: Bạn chơi bóng rổ thường xuyên như thế nào?

35. Tự luận
1 điểm

Make a suitable question for each underlined part.

The new teacher is slim with wavy blond hair.

=> _____________________________ ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What does the new teacher look like?

“slim with wavy blond hair” (mảnh mai với mái tóc xoăn vàng hoe) là những tính từ miêu tả đặc điểm vẻ ngoài, nên câu hỏi phải là câu hỏi về đặc điểm bề ngoài.

Công thức: What + do/does + S + look like?

Hướng dẫn dịch: Giáo viên mới trông như thế nào?

36. Tự luận
1 điểm

Make a suitable question for each underlined part.

My neighbour is friendly and generous.

=> _____________________________ ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What is your neighbour like?

“friendly and generous” (thân thiện và rộng lượng) là vế câu bao gồm toàn những tính từ miêu tả đặc điểm về tính cách, nên câu hỏi sẽ phải là câu hỏi về tính các.

Công thức: What + to be + S + like?

Hướng dẫn dịch: Hàng xóm của bạn thế nào?

37. Tự luận
1 điểm

Use the given words or phrases to make complete sentences.

My dad/ medium height/ short beard/ moustache/.

=> _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My dad is of medium height with a short beard and a moustache.

Cấu trúc mô tả ngoại hình: S (số ít) + is + of + danh từ + with + danh từ

Hướng dẫn dịch: Bố tôi có chiều cao trung bình cùng bộ râu ngắn và một cặp ria mép.

38. Tự luận
1 điểm

Use the given words or phrases to make complete sentences.

Polly/have got/ short brown hair/ blue eyes/.

=> _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Polly has got short brown hair and blue eyes.

Cấu trúc với động từ “have got”: S (số ít) + has got + danh từ

Hướng dẫn dịch: Polly có mái tóc ngắn và đôi mắt màu xanh dương.

39. Tự luận
1 điểm

Use the given words or phrases to make complete sentences.

Julia/ be/ twenties/ and/ very pretty girl/.

=> _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Julia is in her twenties and is a very pretty girl.

Cấu trúc mô tả tuổi: S (số ít) + is + tuổi.

Cấu trúc mô tả ngoại hình: S (số ít) + is + adj.

Hướng dẫn dịch: Julia đã trong độ tuổi 20 và là một cô gái rất xinh đẹp.

40. Tự luận
1 điểm

Use the given words or phrases to make complete sentences.

My brothers/ very good/ play/ volleyball.

=> _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My brothers are very good at playing volleyball.

Cấu trúc: S + be + good at + V-ing

Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi chơi bóng chuyền rất giỏi.