
40 câu hỏi
curly
chubby
thumb
luck
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ɜː/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
leaves
rides
takes
loves
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.
wavy
sometimes
selfish
polite
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
medium
understand
generous
popular
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Phương án B nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 1.
friendly
selfish
bossy
honest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. friendly (adj): thân thiện
B. selfish (adj): ích kỉ
C. bossy (adj): hống hách, hách dịch
D. honest (adj): chân thành, thành thật
Hướng dẫn dịch: Susan rất hách dịch. Cô ta luôn thích nói mọi người phải làm gì.
On/ at
On/ in
At/ on
In/ in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- on + các ngày
- at/on + the weekend
Hướng dẫn dịch: Vào những ngày trong tuần, tôi luôn luôn thức dậy lúc 6 giờ nhưng vào cuối tuần, tôi ở trên giường đến tận 8 giờ.
is cooking/ come
is cooking/ are coming
cooks/ will come
cooks/ are coming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- at the moment: ngay lúc này => dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn
- tonight: tối nay => dấu hiệu của một sự việc sẽ xảy ra. Ở vế sau này thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng với nghĩa ở tương lai, diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.
- Công thức: S + to be + V-ing
Hướng dẫn dịch: Bây giờ Jack đang nấu ăn bởi vì các bạn của cậu ấy sẽ đến ăn tối vào tối nay.
do you think
you think
will you think
are you thinking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- You look worried: Bạn trông có vẻ lo lắng => sự việc đang diễn ra -> câu sau cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn.
- Công thức câu câu hỏi WH ở thì hiện tại tiếp diễn: WH + to be + S + V-ing?
- think about: suy nghĩ về...
Hướng dẫn dịch: Trông cậu thật lo lắng. Cậu đang suy nghĩ về cái gì thế?
for
about
in
at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- argue about: tranh luận, cãi nhau về...
Hướng dẫn dịch: Bố mẹ tôi thường cãi nhau về việc tôi lướt mạng quá nhiều.
often
sometimes
rarely
usually
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- often: thường thường
- sometimes: thỉnh thoảng
- rarely: hiếm khi
- usually: thường xuyên
Hướng dẫn dịch: Tôi hiếm khi chơi trò chơi điện tử trong suốt cả tuần bởi vì tôi có rất nhiều bài tập về nhà.
cross
shake
tap
hug
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. cross (v): bắt chéo
B. shake (v): lắc
C. tap (v): gõ, nhịp
D. hug (v): ôm
Hướng dẫn dịch: Ở Anh, mọi người bắt chéo ngón tay để chúc may mắn.
go/ starts
are going/ starts
are going/ is starting
go/ will start
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- next Saturday: Chủ nhật tuần tới => dấu hiệu của thì tương lai. Trong câu này sử dụng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai.
Công thức: S + to be + V-ing
- Chỗ trống thứ 2 diễn tả lịch trình -> thì hiện tại đơn
Công thức: S + Vs/es
Hướng dẫn dịch: Chúng mình sẽ đến lễ hội âm nhạc vào thứ bảy tuần tới. Cậu có muốn đi cùng không? Nó bắt đầu lúc 5 giờ chiều.
hug
curl
give thumbs up
point at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. hug (v): ôm
B. curl (v): uốn cong
C. give thumbs up (v.phr): giơ ngón tay cái lên
D. point at (v.phr): chỉ vào
Hướng dẫn dịch: Làm ơn đừng có chỉ vào người khác với ngón tay của bạn. Thật bất lịch sự.
It’s blond.
No, it’s straight, actually.
She has long hair.
Yes, she is.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- blond (adj): (tóc) màu vàng hoe
Tóc của em gái bạn xoăn phải không?
Hướng dẫn dịch: Không, thực ra là nó thẳng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: impatient
- Vị trí còn trống ở câu này đứng sau động từ to be và trạng từ “so” -> từ cần điền là một tính từ.
- patient (adj): kiên nhẫn, không phù hợp với nghĩa của câu trước nên cần thêm tiền tố ngược nghĩa “im” vào phía trước nó -> impatient (adj): thiếu kiên nhẫn
Hướng dẫn dịch: Rất khó để chung đội với Andy vì cậu ta luôn luôn vội vàng và ghét việc phải chờ đợi người khác. Cậu ta rất thiếu kiên nhẫn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: talkative
- Vị trí còn trống ở câu này đứng sau động từ to be và trạng từ “very” -> từ cần điền là một tính từ.
- talk (n,v): buổi nói chuyện/ trò chuyện
- talkative (adj): nói nhiều, nhiều lời
Hướng dẫn dịch: Bạn cùng lớp của tôi thực sự rất nhiều lời. Cô ấy nói suốt và thường gặp rắc rối với giáo viên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: caring
- Vị trí còn trống đứng sau động từ to be và ngang hàng với tính từ “friendly” -> từ cần điền là một tính từ.
- care (n, v): sự quan tâm/ quan tâm
- caring (adj): biết quan tâm
Hướng dẫn dịch: Alice bạn của tôi là một người thân thiện và biết quan tâm. Cô ấy luôn giúp tôi làm bài tập về nhà.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: energetic
- Vị trí còn trống đứng sau động từ to be và đứng trước danh từ “person” -> từ cần điền là một tính từ.
- energy (n): năng lượng
- energetic (adj): tràn đầy năng lượng
Hướng dẫn dịch: Michael là một người tràn đầy năng lượng. Hằng ngày, sau khi đi học về, cậu ấy làm bài tập về nhà, rồi giúp đỡ ba mẹ và luyện đàn piano.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: difference
- Vị trí còn trống đứng sau lượng từ “many” -> từ cần điền là một danh từ số nhiều
- different (adj): khác/ khác biệt
- difference (n): sự khác biệt => dạng số nhiều: differences
Hướng dẫn dịch: Jack và Mike có rất nhiều điểm khác nhau trong sở thích và quan điểm, nhưng họ vẫn luôn là bạn của nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: dishonest
- Vị trí còn trống ở câu này đứng sau động từ to be -> từ cần điền là một tính từ.
- honest (adj): thật thà, không phú hợp nghĩa với những câu sau nên cần từ mang nghĩa trái ngược.
- dishonest (adj): dối trá, không thành thật
Hướng dẫn dịch: Cậu bé đó rất là dối trá. Cậu ta luôn nói dối bố mẹ và thầy cô. Tháng trước, cảnh sát còn bắt được cậu ta đang trộm đồ từ một cửa hàng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: with
Trước các cụm danh từ dùng giới từ => with (prep): với
Hướng dẫn dịch: Ông Dupont là người có đôi mắt màu xanh dương và mái tóc nâu nhạt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: chubby
Sau động từ “is” và trạng trừ “quite” cần tính từ => chubby (adj): mũm mĩm
Hướng dẫn dịch: Không giống mẹ cô ấy, cô khá mũm mĩm với mái tóc ngắn và thẳng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: surfing
Liên từ “and” nối các từ cùng loại, trước “and” là “playing” nên chỗ trống cần V-ing => surfing (V-ing): lướt
Hướng dẫn dịch: Sở thích của Brigitte là chơi thể thao và lướt mạng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: kind
Sau động từ “is” và trạng trừ “really” cần tính từ => kind (adj): tốt bụng/ tử tế
Hướng dẫn dịch: Cô ấy cũng thật tốt bụng nữa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: comfortable
feel + adj => comfortable (adj): thoải mái
Hướng dẫn dịch: Họ khiến mình cảm thấy rất dễ chịu và được chào đón.
Dịch bài đọc:
Chào James,
Dạo này cậu đang làm gì vậy? Mình hiện tại đang có một khóa học hè ở Bordeaux, France. Mình đang sống cùng với gia đình chủ - nhà Duponts. Đây là tấm ảnh của mình và gia đình chủ. Ông Dupont là người có đôi mắt màu xanh dương và mái tóc nâu nhạt. Bà Dupont thì cao, gầy và rất xinh đẹp. Con gái của họ - Brigitte 14 tuổi. Không giống mẹ cô ấy, cô khá mũm mĩm với mái tóc ngắn và thẳng. Sở thích của Brigitte là chơi thể thao và lướt mạng. Vào những ngày thứ Bảy, bạn ấy tập luyện bóng chuyền cùng đội và bạn ấy cũng là một thành viên của câu lạc bộ nhiếp ảnh. Bạn ấy tôt bụng lắm. Bạn ấy luôn vui vẻ trả lời những câu hỏi của mình, giúp đỡ mình luyện tập tiếng Pháp và sửa sai cho mình mỗi khi mình nói sai cái gì đó. Họ khiến mình cảm thấy rất dễ chịu và được chào đón.
Trả lời mình sớm nhé.
Amy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My sister is very good at playing badminton.
Cấu trúc: be good at + N/V-ing: giỏi về cái gì đó
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi rất giỏi chơi cầu lông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We are flying to London at 9 o’clock tomorrow morning.
Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai, dùng để diễn tả những sự việ chắc chắn sẽ xảy ra hoặc đã được lên lịch trình trước.
Công thức: S + to be + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi sẽ bay đến London lúc 9 giờ sáng mai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How often do you play basketball?
“twice a week” (hai lần một tuần) là trạng từ chỉ tần suất nên câu hỏi phải là câu hỏi về tần suất với “How often”.
Công thức: How often + do/does + S + động từ nguyên mẫu?
Hướng dẫn dịch: Bạn chơi bóng rổ thường xuyên như thế nào?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What does the new teacher look like?
“slim with wavy blond hair” (mảnh mai với mái tóc xoăn vàng hoe) là những tính từ miêu tả đặc điểm vẻ ngoài, nên câu hỏi phải là câu hỏi về đặc điểm bề ngoài.
Công thức: What + do/does + S + look like?
Hướng dẫn dịch: Giáo viên mới trông như thế nào?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is your neighbour like?
“friendly and generous” (thân thiện và rộng lượng) là vế câu bao gồm toàn những tính từ miêu tả đặc điểm về tính cách, nên câu hỏi sẽ phải là câu hỏi về tính các.
Công thức: What + to be + S + like?
Hướng dẫn dịch: Hàng xóm của bạn thế nào?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My dad is of medium height with a short beard and a moustache.
Cấu trúc mô tả ngoại hình: S (số ít) + is + of + danh từ + with + danh từ
Hướng dẫn dịch: Bố tôi có chiều cao trung bình cùng bộ râu ngắn và một cặp ria mép.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Polly has got short brown hair and blue eyes.
Cấu trúc với động từ “have got”: S (số ít) + has got + danh từ
Hướng dẫn dịch: Polly có mái tóc ngắn và đôi mắt màu xanh dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Julia is in her twenties and is a very pretty girl.
Cấu trúc mô tả tuổi: S (số ít) + is + tuổi.
Cấu trúc mô tả ngoại hình: S (số ít) + is + adj.
Hướng dẫn dịch: Julia đã trong độ tuổi 20 và là một cô gái rất xinh đẹp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My brothers are very good at playing volleyball.
Cấu trúc: S + be + good at + V-ing
Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi chơi bóng chuyền rất giỏi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Thông tin: Did you watch the documentary channel 5 last night? - No, I read a book last night.
Hướng dẫn dịch: Cậu có xem chương trình phim tài liệu ở kênh 5 tối qua không?- Mình không, hôm qua mình đọc sách.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Thông tin: ...in Japan people greet each other by bowing. Shaking hands is not common in Japan.
Hướng dẫn dịch: ...ở Nhật người ta chào nhau bằng cách cúi đầu. Bắt tay không phổ biến ở Nhật Bản đâu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Thông tin: And before you enter a Japanese home you have to remove your shoes and wear their slippers.
Hướng dẫn dịch: Và trước khi cậu bước vào một ngôi nhà ở Nhật Bản thì cậu phải cởi giày và đi đôi dép trong nhà của họ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Thông tin: When people exchange business cards, they offer the cards with both hands to show respect.
Hướng dẫn dịch: Khi mọi người trao đổi danh thiếp, người ta đưa tấm thẻ bằng cả hai tay để thể hiện sự tôn trọng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Thông tin: In the UK we curl the index finger to call someone, but in Japan this gestures for calling animals only.
Hướng dẫn dịch: Ở Anh chúng ta cong ngón tay trỏ để gọi ai đó, nhưng ở Nhật thì hành động này chỉ dùng để gọi động vật thôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Thông tin: This gesture can mean “money” in Japan.
Hướng dẫn dịch: Động tác đó (động tác ra dấu OK) có thể mang nghĩa là tiền ở Nhật đấy.
Nội dung bài nghe:
Susan: Hi Jack. Did you watch the documentary on channel 5 last night?
Jack: Hi Susan. No, I read a book last night. What was it about?
Susan: It was about some cultural etiquette in Japan.
Jack: That sounds interesting. Is it the same in the UK?
Susan: Well there are many differences. For example in Japan people greet each other by bowing. Shaking hands is not common in Japan. And before you enter a Japanese home you have to remove your shoes and wear their slippers.
Jack: Really? What else?
Susan: People are very polite, especially in companies. When people exchange business cards, they offer the cards with both hands to show respect.
Jack: It seems complicated.
Susan: The come here hand gesture in Japan is different too. In the UK we curled the index finger to call someone, but in Japan this gestures for calling animals only.
Jack: How confusing!
Susan: And you know the gesture with the index finger joining with the thumb to create a circle, right?
Jack: Yes, does it still mean “everything is okay”?
Susan: Actually, no. This gesture can mean “money” in Japan.
Jack: You're joking!
Dịch bài nghe:
Susan: Chào Jack. Cậu có xem chương trình phim tài liệu ở kênh 5 tối qua không?
Jack: Chào Susan. Mình không, hôm qua mình đọc sách. Nó về cái gì vậy?
Susan: Nó về một vài văn hóa xã giao ở Nhật Bản.
Jack: Nghe thú vị đó. Nó có giống ở Anh không?
Susan: Ồ có nhiều sự khác biệt lắm. Ví dụ, ở Nhật người ta chào nhau bằng cách cúi đầu. Bắt tay không phổ biến ở Nhật Bản đâu. Và trước khi cậu bước vào một ngôi nhà ở Nhật Bản thì cậu phải cởi giày và đi đôi dép trong nhà của họ.
Jack: Vậy sao? Còn gì nữa?
Susan: Con người ở đây rất lịch sự, đặc biệt là ở các công ty. Khi mọi người trao đổi danh thiếp, người ta đưa tấm thẻ bằng cả hai tay để thể hiện sự tôn trọng.
Jack: Có vẻ phức tạp nhỉ.
Susan: Động tác tay gọi lại ở Nhật cũng khác nữa. Ở Anh chúng ta cong ngón tay trỏ để gọi ai đó, nhưng ở Nhật thì hành động này chỉ dùng để gọi động vật thôi.
Jack: Bối rối quá!
Susan: Và cậu biết động tác với ngón trỏ và ngón cái tạo thành một hành tròn đúng không?
Jack: Ừa, nó vẫn có nghĩa là “mọi thứ đều ổn” chứ?
Susan: Thật ra là không. Động tác đó có thể mang nghĩa là tiền ở Nhật đấy.
Jack: Cậu đùa hả!
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















