Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
curly
chubby
thumb
luck
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ɜː/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
Read the following passage and fill in each blank with a suitable word/phrase from the box. There are two words/ phrases that you don’t need.
in tall with kind chubby comfortable surfing
Hi James,
What are you doing these days? I’m taking a summer course in Bordeaux, France at the moment. I’m living with my host family – the Duponts. Here’s a photo of me with my host family. Mr. Dupont is the one (21)_______ blue eyes and light brown hair. Mrs. Dupont is tall and slim and very pretty. Their daughter – Brigitte is fourteen years old. Unlike her mother, she’s quite (22)________ with short straight hair. Brigitte’s hobbies are playing sports and (23)________ the Net. On Saturdays, she practices volleyball with her team and she’s also a member of a photography club. She’s really (24)________, too. She’s always happy to answer my questions, helps me practise French and corrects me when I say things wrong. They make me feel (25)________ and welcome.
Write back soon.
Amy
Mr. Dupont is the one (21)_______ blue eyes and light brown hair.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: with
Trước các cụm danh từ dùng giới từ => with (prep): với
Hướng dẫn dịch: Ông Dupont là người có đôi mắt màu xanh dương và mái tóc nâu nhạt.
Unlike her mother, she’s quite (22)________ with short straight hair.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: chubby
Sau động từ “is” và trạng trừ “quite” cần tính từ => chubby (adj): mũm mĩm
Hướng dẫn dịch: Không giống mẹ cô ấy, cô khá mũm mĩm với mái tóc ngắn và thẳng.
Brigitte’s hobbies are playing sports and (23)________ the Net.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: surfing
Liên từ “and” nối các từ cùng loại, trước “and” là “playing” nên chỗ trống cần V-ing => surfing (V-ing): lướt
Hướng dẫn dịch: Sở thích của Brigitte là chơi thể thao và lướt mạng.
She’s really (24)________, too.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: kind
Sau động từ “is” và trạng trừ “really” cần tính từ => kind (adj): tốt bụng/ tử tế
Hướng dẫn dịch: Cô ấy cũng thật tốt bụng nữa.
They make me feel (25)________ and welcome.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: comfortable
feel + adj => comfortable (adj): thoải mái
Hướng dẫn dịch: Họ khiến mình cảm thấy rất dễ chịu và được chào đón.
Dịch bài đọc:
Chào James,
Dạo này cậu đang làm gì vậy? Mình hiện tại đang có một khóa học hè ở Bordeaux, France. Mình đang sống cùng với gia đình chủ - nhà Duponts. Đây là tấm ảnh của mình và gia đình chủ. Ông Dupont là người có đôi mắt màu xanh dương và mái tóc nâu nhạt. Bà Dupont thì cao, gầy và rất xinh đẹp. Con gái của họ - Brigitte 14 tuổi. Không giống mẹ cô ấy, cô khá mũm mĩm với mái tóc ngắn và thẳng. Sở thích của Brigitte là chơi thể thao và lướt mạng. Vào những ngày thứ Bảy, bạn ấy tập luyện bóng chuyền cùng đội và bạn ấy cũng là một thành viên của câu lạc bộ nhiếp ảnh. Bạn ấy tôt bụng lắm. Bạn ấy luôn vui vẻ trả lời những câu hỏi của mình, giúp đỡ mình luyện tập tiếng Pháp và sửa sai cho mình mỗi khi mình nói sai cái gì đó. Họ khiến mình cảm thấy rất dễ chịu và được chào đón.
Trả lời mình sớm nhé.
Amy
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
leaves
rides
takes
loves
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.
You will hear two people talking about Japanese cultural etiquette. Listen and decide whether the statements are True (T) or False (F).
Jack didn’t watch the documentary last night.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Thông tin: Did you watch the documentary channel 5 last night? - No, I read a book last night.
Hướng dẫn dịch: Cậu có xem chương trình phim tài liệu ở kênh 5 tối qua không?- Mình không, hôm qua mình đọc sách.
Japanese people shake hands when they greet each other.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Thông tin: ...in Japan people greet each other by bowing. Shaking hands is not common in Japan.
Hướng dẫn dịch: ...ở Nhật người ta chào nhau bằng cách cúi đầu. Bắt tay không phổ biến ở Nhật Bản đâu.
Don’t wear your shoes inside a Japanese home.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Thông tin: And before you enter a Japanese home you have to remove your shoes and wear their slippers.
Hướng dẫn dịch: Và trước khi cậu bước vào một ngôi nhà ở Nhật Bản thì cậu phải cởi giày và đi đôi dép trong nhà của họ.
In Japan, you use one hand to give and receive business cards.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Thông tin: When people exchange business cards, they offer the cards with both hands to show respect.
Hướng dẫn dịch: Khi mọi người trao đổi danh thiếp, người ta đưa tấm thẻ bằng cả hai tay để thể hiện sự tôn trọng.
English and Japanese people use the same gestures for calling someone.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Thông tin: In the UK we curl the index finger to call someone, but in Japan this gestures for calling animals only.
Hướng dẫn dịch: Ở Anh chúng ta cong ngón tay trỏ để gọi ai đó, nhưng ở Nhật thì hành động này chỉ dùng để gọi động vật thôi.
The ‘OK’ gesture has another meaning in Japan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Thông tin: This gesture can mean “money” in Japan.
Hướng dẫn dịch: Động tác đó (động tác ra dấu OK) có thể mang nghĩa là tiền ở Nhật đấy.
Nội dung bài nghe:
Susan: Hi Jack. Did you watch the documentary on channel 5 last night?
Jack: Hi Susan. No, I read a book last night. What was it about?
Susan: It was about some cultural etiquette in Japan.
Jack: That sounds interesting. Is it the same in the UK?
Susan: Well there are many differences. For example in Japan people greet each other by bowing. Shaking hands is not common in Japan. And before you enter a Japanese home you have to remove your shoes and wear their slippers.
Jack: Really? What else?
Susan: People are very polite, especially in companies. When people exchange business cards, they offer the cards with both hands to show respect.
Jack: It seems complicated.
Susan: The come here hand gesture in Japan is different too. In the UK we curled the index finger to call someone, but in Japan this gestures for calling animals only.
Jack: How confusing!
Susan: And you know the gesture with the index finger joining with the thumb to create a circle, right?
Jack: Yes, does it still mean “everything is okay”?
Susan: Actually, no. This gesture can mean “money” in Japan.
Jack: You're joking!
Dịch bài nghe:
Susan: Chào Jack. Cậu có xem chương trình phim tài liệu ở kênh 5 tối qua không?
Jack: Chào Susan. Mình không, hôm qua mình đọc sách. Nó về cái gì vậy?
Susan: Nó về một vài văn hóa xã giao ở Nhật Bản.
Jack: Nghe thú vị đó. Nó có giống ở Anh không?
Susan: Ồ có nhiều sự khác biệt lắm. Ví dụ, ở Nhật người ta chào nhau bằng cách cúi đầu. Bắt tay không phổ biến ở Nhật Bản đâu. Và trước khi cậu bước vào một ngôi nhà ở Nhật Bản thì cậu phải cởi giày và đi đôi dép trong nhà của họ.
Jack: Vậy sao? Còn gì nữa?
Susan: Con người ở đây rất lịch sự, đặc biệt là ở các công ty. Khi mọi người trao đổi danh thiếp, người ta đưa tấm thẻ bằng cả hai tay để thể hiện sự tôn trọng.
Jack: Có vẻ phức tạp nhỉ.
Susan: Động tác tay gọi lại ở Nhật cũng khác nữa. Ở Anh chúng ta cong ngón tay trỏ để gọi ai đó, nhưng ở Nhật thì hành động này chỉ dùng để gọi động vật thôi.
Jack: Bối rối quá!
Susan: Và cậu biết động tác với ngón trỏ và ngón cái tạo thành một hành tròn đúng không?
Jack: Ừa, nó vẫn có nghĩa là “mọi thứ đều ổn” chứ?
Susan: Thật ra là không. Động tác đó có thể mang nghĩa là tiền ở Nhật đấy.
Jack: Cậu đùa hả!
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
wavy
sometimes
selfish
polite
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
medium
understand
generous
popular
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Phương án B nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 1.
Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.
Susan is very __________. She likes telling other people what to do.
friendly
selfish
bossy
honest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. friendly (adj): thân thiện
B. selfish (adj): ích kỉ
C. bossy (adj): hống hách, hách dịch
D. honest (adj): chân thành, thành thật
Hướng dẫn dịch: Susan rất hách dịch. Cô ta luôn thích nói mọi người phải làm gì.
__________ weekdays, I always get up at 6 o’clock but __________ the weekend, I stay in bed until 8 o’clock.
On/ at
On/ in
At/ on
In/ in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- on + các ngày
- at/on + the weekend
Hướng dẫn dịch: Vào những ngày trong tuần, tôi luôn luôn thức dậy lúc 6 giờ nhưng vào cuối tuần, tôi ở trên giường đến tận 8 giờ.
Jack __________ at the moment because his friends __________ for dinner tonight.
is cooking/ come
is cooking/ are coming
cooks/ will come
cooks/ are coming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- at the moment: ngay lúc này => dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn
- tonight: tối nay => dấu hiệu của một sự việc sẽ xảy ra. Ở vế sau này thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng với nghĩa ở tương lai, diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.
- Công thức: S + to be + V-ing
Hướng dẫn dịch: Bây giờ Jack đang nấu ăn bởi vì các bạn của cậu ấy sẽ đến ăn tối vào tối nay.
You look worried. What __________ about?
do you think
you think
will you think
are you thinking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- You look worried: Bạn trông có vẻ lo lắng => sự việc đang diễn ra -> câu sau cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn.
- Công thức câu câu hỏi WH ở thì hiện tại tiếp diễn: WH + to be + S + V-ing?
- think about: suy nghĩ về...
Hướng dẫn dịch: Trông cậu thật lo lắng. Cậu đang suy nghĩ về cái gì thế?
My parents often argue __________me surfing the Net too much.
for
about
in
at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- argue about: tranh luận, cãi nhau về...
Hướng dẫn dịch: Bố mẹ tôi thường cãi nhau về việc tôi lướt mạng quá nhiều.
I __________ play computer games during the week because I have a lot of homework.
often
sometimes
rarely
usually
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- often: thường thường
- sometimes: thỉnh thoảng
- rarely: hiếm khi
- usually: thường xuyên
Hướng dẫn dịch: Tôi hiếm khi chơi trò chơi điện tử trong suốt cả tuần bởi vì tôi có rất nhiều bài tập về nhà.
In the UK, people __________ their fingers to wish for luck.
cross
shake
tap
hug
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. cross (v): bắt chéo
B. shake (v): lắc
C. tap (v): gõ, nhịp
D. hug (v): ôm
Hướng dẫn dịch: Ở Anh, mọi người bắt chéo ngón tay để chúc may mắn.
We __________to a music festival next Saturday. Do you want to join us? It __________ at 5 p.m.
go/ starts
are going/ starts
are going/ is starting
go/ will start
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- next Saturday: Chủ nhật tuần tới => dấu hiệu của thì tương lai. Trong câu này sử dụng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai.
Công thức: S + to be + V-ing
- Chỗ trống thứ 2 diễn tả lịch trình -> thì hiện tại đơn
Công thức: S + Vs/es
Hướng dẫn dịch: Chúng mình sẽ đến lễ hội âm nhạc vào thứ bảy tuần tới. Cậu có muốn đi cùng không? Nó bắt đầu lúc 5 giờ chiều.
Please don’t __________ people with your finger. It’s rude.
hug
curl
give thumbs up
point at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. hug (v): ôm
B. curl (v): uốn cong
C. give thumbs up (v.phr): giơ ngón tay cái lên
D. point at (v.phr): chỉ vào
Hướng dẫn dịch: Làm ơn đừng có chỉ vào người khác với ngón tay của bạn. Thật bất lịch sự.
Student A: “Is your sister’s hair curly?” Student B: “__________”
It’s blond.
No, it’s straight, actually.
She has long hair.
Yes, she is.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- blond (adj): (tóc) màu vàng hoe
Tóc của em gái bạn xoăn phải không?
Hướng dẫn dịch: Không, thực ra là nó thẳng.
Write the correct form of the words in brackets.
It’s hard to be in a team with Andy because he’s always in a rush and hates waiting for other people. He’s so ________. (PATIENT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: impatient
- Vị trí còn trống ở câu này đứng sau động từ to be và trạng từ “so” -> từ cần điền là một tính từ.
- patient (adj): kiên nhẫn, không phù hợp với nghĩa của câu trước nên cần thêm tiền tố ngược nghĩa “im” vào phía trước nó -> impatient (adj): thiếu kiên nhẫn
Hướng dẫn dịch: Rất khó để chung đội với Andy vì cậu ta luôn luôn vội vàng và ghét việc phải chờ đợi người khác. Cậu ta rất thiếu kiên nhẫn.
My classmate is very ________. She talks all the time and often gets into trouble with the teacher. (TALK)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: talkative
- Vị trí còn trống ở câu này đứng sau động từ to be và trạng từ “very” -> từ cần điền là một tính từ.
- talk (n,v): buổi nói chuyện/ trò chuyện
- talkative (adj): nói nhiều, nhiều lời
Hướng dẫn dịch: Bạn cùng lớp của tôi thực sự rất nhiều lời. Cô ấy nói suốt và thường gặp rắc rối với giáo viên.
My friend Alice is a friendly and ________person. She always helps me with my homework. (CARE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: caring
- Vị trí còn trống đứng sau động từ to be và ngang hàng với tính từ “friendly” -> từ cần điền là một tính từ.
- care (n, v): sự quan tâm/ quan tâm
- caring (adj): biết quan tâm
Hướng dẫn dịch: Alice bạn của tôi là một người thân thiện và biết quan tâm. Cô ấy luôn giúp tôi làm bài tập về nhà.
Michael is such an ________ person. Every day, after he goes home from school, he does homework, then helps his parents and practices the piano. (ENERGY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: energetic
- Vị trí còn trống đứng sau động từ to be và đứng trước danh từ “person” -> từ cần điền là một tính từ.
- energy (n): năng lượng
- energetic (adj): tràn đầy năng lượng
Hướng dẫn dịch: Michael là một người tràn đầy năng lượng. Hằng ngày, sau khi đi học về, cậu ấy làm bài tập về nhà, rồi giúp đỡ ba mẹ và luyện đàn piano.
Jack and Mike have many ________in hobbies and opinions, but they always stay friends. (DIFFERENT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: difference
- Vị trí còn trống đứng sau lượng từ “many” -> từ cần điền là một danh từ số nhiều
- different (adj): khác/ khác biệt
- difference (n): sự khác biệt => dạng số nhiều: differences
Hướng dẫn dịch: Jack và Mike có rất nhiều điểm khác nhau trong sở thích và quan điểm, nhưng họ vẫn luôn là bạn của nhau.
That young man is ________. He often lies to his parents and teachers. Last month, the police even caught him stealing things from a shop. (HONEST)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: dishonest
- Vị trí còn trống ở câu này đứng sau động từ to be -> từ cần điền là một tính từ.
- honest (adj): thật thà, không phú hợp nghĩa với những câu sau nên cần từ mang nghĩa trái ngược.
- dishonest (adj): dối trá, không thành thật
Hướng dẫn dịch: Cậu bé đó rất là dối trá. Cậu ta luôn nói dối bố mẹ và thầy cô. Tháng trước, cảnh sát còn bắt được cậu ta đang trộm đồ từ một cửa hàng.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
My sister plays badminton very well.
=> _____________________________ .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My sister is very good at playing badminton.
Cấu trúc: be good at + N/V-ing: giỏi về cái gì đó
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi rất giỏi chơi cầu lông.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
Our flight to London is at 9 o’clock tomorrow morning.
=> _____________________________ .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We are flying to London at 9 o’clock tomorrow morning.
Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai, dùng để diễn tả những sự việ chắc chắn sẽ xảy ra hoặc đã được lên lịch trình trước.
Công thức: S + to be + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi sẽ bay đến London lúc 9 giờ sáng mai.
Make a suitable question for each underlined part.
I play basketball twice a week.
=> _____________________________ ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How often do you play basketball?
“twice a week” (hai lần một tuần) là trạng từ chỉ tần suất nên câu hỏi phải là câu hỏi về tần suất với “How often”.
Công thức: How often + do/does + S + động từ nguyên mẫu?
Hướng dẫn dịch: Bạn chơi bóng rổ thường xuyên như thế nào?
Make a suitable question for each underlined part.
The new teacher is slim with wavy blond hair.
=> _____________________________ ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What does the new teacher look like?
“slim with wavy blond hair” (mảnh mai với mái tóc xoăn vàng hoe) là những tính từ miêu tả đặc điểm vẻ ngoài, nên câu hỏi phải là câu hỏi về đặc điểm bề ngoài.
Công thức: What + do/does + S + look like?
Hướng dẫn dịch: Giáo viên mới trông như thế nào?
Make a suitable question for each underlined part.
My neighbour is friendly and generous.
=> _____________________________ ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is your neighbour like?
“friendly and generous” (thân thiện và rộng lượng) là vế câu bao gồm toàn những tính từ miêu tả đặc điểm về tính cách, nên câu hỏi sẽ phải là câu hỏi về tính các.
Công thức: What + to be + S + like?
Hướng dẫn dịch: Hàng xóm của bạn thế nào?
Use the given words or phrases to make complete sentences.
My dad/ medium height/ short beard/ moustache/.
=> _____________________________ .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My dad is of medium height with a short beard and a moustache.
Cấu trúc mô tả ngoại hình: S (số ít) + is + of + danh từ + with + danh từ
Hướng dẫn dịch: Bố tôi có chiều cao trung bình cùng bộ râu ngắn và một cặp ria mép.
Use the given words or phrases to make complete sentences.
Polly/have got/ short brown hair/ blue eyes/.
=> _____________________________ .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Polly has got short brown hair and blue eyes.
Cấu trúc với động từ “have got”: S (số ít) + has got + danh từ
Hướng dẫn dịch: Polly có mái tóc ngắn và đôi mắt màu xanh dương.
Use the given words or phrases to make complete sentences.
Julia/ be/ twenties/ and/ very pretty girl/.
=> _____________________________ .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Julia is in her twenties and is a very pretty girl.
Cấu trúc mô tả tuổi: S (số ít) + is + tuổi.
Cấu trúc mô tả ngoại hình: S (số ít) + is + adj.
Hướng dẫn dịch: Julia đã trong độ tuổi 20 và là một cô gái rất xinh đẹp.
Use the given words or phrases to make complete sentences.
My brothers/ very good/ play/ volleyball.
=> _____________________________ .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My brothers are very good at playing volleyball.
Cấu trúc: S + be + good at + V-ing
Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi chơi bóng chuyền rất giỏi.







