Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
Listen to a conversation between Josh and Yoko. Choose True or False.
Yoko has a maths class at 8 a.m. on Saturday.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Yoko: Hi Josh, well let me see. Tomorrow's it's Saturday. I always have judo class near my house at 8am.
Hướng dẫn dịch: Chào Josh, để tôi xem nào. Ngày mai là thứ Bảy. Tôi luôn có lớp học judo gần nhà lúc 8 giờ sáng.
Josh wants to watch films with Yoko.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Josh: I see. I want to invite you to come to my house. There are some great films and I hope you can watch them with me.
Hướng dẫn dịch: Tôi hiểu rồi. Tôi muốn mời bạn đến nhà tôi. Có một số bộ phim tuyệt vời và tôi hy vọng bạn có thể xem chúng cùng tôi.
Carl and Danny are going to play basketball with Josh.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Josh: I don't think so. At 3pm, I'm playing basketball with Carl and Danny.
Hướng dẫn dịch: Tôi không nghĩ vậy. Lúc 3 giờ chiều, tôi sẽ chơi bóng rổ với Carl và Danny.
Yoko is going shopping with her family until 10 p.m.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Yoko: That's interesting. I think you'll be free in the evening, but I'm going to the shopping mall with my family from 5pm to 8pm.
Hướng dẫn dịch: Thú vị ghê. Tôi nghĩ bạn sẽ rảnh vào buổi tối, nhưng tôi lại đi trung tâm mua sắm với gia đình từ 5 giờ chiều đến 8 giờ tối mất rồi.
Yoko can watch films with Josh on Sunday.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin:
Josh: I see. Well, maybe on Sunday morning at about 8am. Can we watch films together then?
Yoko: Sure. I'll see you on Sunday morning then.
Hướng dẫn dịch:
Tôi hiểu rồi. Ừm, có thể là vào sáng Chủ Nhật lúc khoảng 8 giờ sáng. Vậy chúng ta có thể cùng nhau xem phim không?
Tất nhiên rồi. Gặp lại bạn vào sáng Chủ Nhật nha.
Nội dung bài nghe:
Josh: Hey Yoko, are you free tomorrow?
Yoko: Hi Josh, well let me see. Tomorrow's it's Saturday. I always have judo class near my house at 8am.
Josh: I see. I want to invite you to come to my house. There are some great films and I hope you can watch them with me.
Yoko: That's great. I want to watch them too. How about at 3pm? Are you free at the time?
Josh: I don't think so. At 3pm, I'm playing basketball with Carl and Danny.
Yoko: That's interesting. I think you'll be free in the evening, but I'm going to the shopping mall with my family from 5pm to 8pm.
Josh: I see. Well, maybe on Sunday morning at about 8am. Can we watch films together then?
Yoko: Sure. I'll see you on Sunday morning then.
Josh: Nice.
Dịch bài nghe:
Josh: Này Yoko, ngày mai bạn rảnh không?
Yoko: Chào Josh, để tôi xem nào. Ngày mai là thứ Bảy. Tôi luôn có lớp học judo gần nhà lúc 8 giờ sáng
Josh: Tôi hiểu rồi. Tôi muốn mời bạn đến nhà tôi ấy mà. Có vài bộ phim rất hay và tôi muốn bạn xem cùng tôi.
Yoko: Tuyệt lắm. Tôi cũng muốn xem chúng. Thế còn lúc 3 giờ chiều thì sao? Lúc đó bạn có rảnh không?
Josh: Tôi không nghĩ vậy. Lúc 3 giờ chiều, tôi sẽ chơi bóng rổ với Carl và Danny mất rồi.
Yoko: Thú vị ghê. Tôi nghĩ bạn sẽ rảnh vào buổi tối, nhưng tôi lại đi trung tâm mua sắm với gia đình từ 5 giờ chiều đến 8 giờ tối mất rồi.
Josh: Tôi hiểu rồi. Ừm, có thể là vào sáng Chủ Nhật lúc khoảng 8 giờ sáng. Vậy chúng ta có thể cùng nhau xem phim không?
Yoko: Tất nhiên rồi. Gặp lại bạn vào sáng Chủ Nhật nha.
Josh: Tuyệt.
Read the text about water and healthy drinks. Choose the best option.
Spending time with my sister
I have an older sister. Her name is Thuy Trang and she is 16 years old. She is really friendly and (21) _________. She has many friends and often hangs out with them after school. My sister is usually very cheerful, but she can be (22) _________ when the weather is bad.
My sister is passionate (23) _________ fashion. She can talk about dresses and shoes all day. Before she goes out, she always spends a lot of time (24) _________ ready and choosing what to wear. Right now, she is going to the mall to shop for some clothes for her school trip.
I always take part in different activities with my sister at the weekends. When we (25) _________ gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers. Sometimes we also go to the cafe or the cinema. On those occasions, she usually wears a beautiful floral dress. I love my sister so much. She can be quite bossy sometimes, but spending time with her is always interesting and relaxing.
She is really friendly and (21) _________.
outgoing
rude
untidy
quiet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. outgoing (adj): dễ gần
B. rude (adj): thô lỗ
C. untidy (adj): bừa bộn
D. quiet (adj): yên lặng
Hướng dẫn dịch: Chị ấy rất thân thiện và dễ gần.
My sister is usually very cheerful, but she can be (22) _________ when the weather is bad.
happy
chatty
hard-working
moody
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. happy (adj): vui vẻ
B. chatty (adj): nói nhiều
C. hard-working (adj): chăm chỉ
D. moody (adj): buồn, tâm trạng không tốt
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi bình thường thì rất vui vẻ, nhưng mấy hôm thời tiết xấu thì tâm trạng chị ấy sẽ không tốt theo.
My sister is passionate (23) _________ fashion.
in
about
on
into
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
be passionate about + danh từ/động từ đuôi -ing: yêu thích, đam mê cái gì
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi rất đam mê thời trang.
Before she goes out, she always spends a lot of time (24) _________ ready and choosing what to wear.
going
taking
getting
being
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
get ready (v. phr): chuẩn bị để đi ra ngoài
Hướng dẫn dịch: Trước khi ra ngoài, chị ấy luôn dành nhiều thời gian để chuẩn bị mà lựa chọn trang phục để mặc.
When we (25) _________ gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers.
do
make
take
go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
do gardening (collocation): làm vườn
Hướng dẫn dịch: Khi chúng tôi làm vườn cùng nhau, chị thường đội mũ lưỡi trai, mặc quần ống rộng cùng áo phông và mang giày thể thao.
Dịch bài đọc:
Dành thời gian cùng chị gái
Tôi có một người chị gái lớn hơn tôi. Chị ấy tên là Thùy Trang và năm nay 16 tuổi. Chị ấy rất thân thiện và hòa đồng. Chị có nhiều bạn bè và thường đi chơi với họ sau giờ học. Chị tôi thường rất vui vẻ, nhưng tâm trạng chị ấy cũng có thể tệ khi thời tiết xấu.
Chị tôi đam mê về thời trang. Chị có thể nói về váy áo và giày dép cả ngày. Trước khi ra ngoài, chị luôn dành nhiều thời gian chuẩn bị và chọn trang phục để mặc. Bây giờ chị đang đi trung tâm mua sắm để mua vài bộ đồ cho chuyến dã ngoại của trường.
Cuối tuần, tôi luôn làm các hoạt động khác nhau với chị. Khi chúng tôi làm vườn cùng nhau, chị thường đội mũ lưỡi trai, mặc quần ống rộng cùng áo phông và mang giày thể thao. Đôi khi chúng tôi cũng đi cà phê hoặc xem phim. Những dịp đó, chị thường mặc một chiếc váy hoa xinh đẹp. Tôi rất yêu quý chị. Thi thoảng chị tôi có chút lạm quyền, nhưng dành thời gian cùng chị ấy lúc nào cũng thú vị và thư giãn.
Read the text about summer courses on soft skills. Complete each sentence with NO MORE THAN THREE WORDS.
SUMMER COURSES ON SOFT SKILLS
Summer is the time for students to relax after studying hard for a whole year. There are many activities that they can do during their holiday. Taking a summer course on soft skills is a good choice for them. During this course, they can learn and develop their soft skills that they can use in the real world. For example, in the morning, they have to wake up early at 5 a.m. Then, they learn how to cook their favourite meals with some professional chefs in the course. In the afternoon, they can do a lot of sports activities. They can go swimming, play basketball, and go trekking. This will help them exercise and make friends with other students. In the evening, they join in language classes to practise speaking skills. Summer courses on soft skills are great for students to learn new things while they still have fun.
At summer break, students can choose to take a course on_______.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: soft skills
Thông tin: Taking a summer course on soft skills is a good choice for them.
Hướng dẫn dịch: Tham gia một khóa học mùa hè về kỹ năng mềm là một lựa chọn tốt cho các em.
Students have to wake up________during the course.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: at 5 a.m.
Thông tin: During this course, they can learn and develop their soft skills that they can use in the real world. For example, in the morning, they have to wake up early at 5 a.m.
Hướng dẫn dịch: Trong khóa học này, các em có thể học và phát triển các kỹ năng mềm mà các em có thể sử dụng trong thế giới thực. Ví dụ, vào buổi sáng, các em phải thức dậy sớm lúc 5 giờ sáng.
Students can also learn how to cook________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: their favourite meals
Thông tin: Then, they learn how to cook their favourite meals with some professional chefs in the course.
Hướng dẫn dịch: Sau đó, các em học cách nấu những món ăn yêu thích của mình với những đầu bếp chuyên nghiệp trong khóa học.
There are________, such as swimming, playing basketball and going trekking.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sports activities
Thông tin: In the afternoon, they can do a lot of sports activities. They can go swimming, play basketball, and go trekking.
Hướng dẫn dịch: Vào buổi chiều, các em có thể tham gia nhiều hoạt động thể thao. Các em có thể đi bơi, chơi bóng rổ và đi bộ đường dài.
In language classes, students practise________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: speaking skills
Thông tin: In the evening, they join in language classes to practise speaking skills.
Hướng dẫn dịch: Vào buổi tối, các em tham gia các lớp học ngôn ngữ để thực hành kỹ năng nói.
Dịch bài đọc:
CÁC KHÓA HỌC MÙA HÈ VỀ KỸ NĂNG MỀM
Mùa hè là thời gian để học sinh thư giãn sau một năm học tập chăm chỉ. Có rất nhiều hoạt động mà các em có thể làm trong kỳ nghỉ của mình. Tham gia một khóa học mùa hè về kỹ năng mềm là một lựa chọn tốt cho các em. Trong khóa học này, các em có thể học và phát triển các kỹ năng mềm mà các em có thể sử dụng trong thế giới thực. Ví dụ, vào buổi sáng, các em phải thức dậy sớm lúc 5 giờ sáng. Sau đó, các em học cách nấu những món ăn yêu thích của mình với những đầu bếp chuyên nghiệp trong khóa học. Vào buổi chiều, các em có thể tham gia nhiều hoạt động thể thao. Các em có thể đi bơi, chơi bóng rổ và đi bộ đường dài. Điều này sẽ giúp các em rèn luyện sức khỏe và kết bạn với những học sinh khác. Vào buổi tối, các em tham gia các lớp học ngôn ngữ để thực hành kỹ năng nói. Các khóa học mùa hè về kỹ năng mềm rất tuyệt vời để học sinh học những điều mới mẻ trong khi vẫn được vui chơi.
Use the word in capitals to rewrite the sentences. Do not change the given word.
My brother is a big fan of science fiction films. (PASSIONATE)
My brother________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Đáp án: My brother is passionate about science fiction films.
be a big fan of = be passionate about: đam mê về (cái gì)
Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi rất đam mê thể loại phim khoa học viễn tưởng.
I am not interested in classical music. (INTERESTING)
I don't think________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I don’t think classical music is interesting.
be not interested in + danh từ = don’t think + danh từ + to be + interesting
Hướng dẫn dịch: Tôi không nghĩ nhạc cổ điển có gì thú vị.
I think it is relaxing to go shopping for clothes. (RELAXED)
I feel________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I feel relaxed when I go shopping for clothes.
it is relaxing + to + động từ nguyên mẫu = feel relaxed + when + chủ ngữ + động từ
Hướng dẫn dịch: Tôi cảm thấy rất thư giãn khi đi mua sắm quần áo.
I don’t know what Tom does in his free time. (IDEA)
I have________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I have no idea what Tom does in his free time.
I don’t know = I have no idea: tôi không biết
Hướng dẫn dịch: Tôi không biết Tom làm gì trong thời gian rảnh.
I get excited when I listen to rock music. (EXCITING)
I think________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I think listening to rock music is exciting.
Chủ ngữ + get(s) + excited + when + mệnh đề = Chủ ngữ + think(s) + danh từ số ít + is + exciting
Hướng dẫn dịch: Tôi thấy nghe nhạc rock rất phấn khích.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
looks
reads
sleeps
meets
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
there
thing
brother
these
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /θ/, các đáp án khác phát âm là /ð/.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
hobby
exam
weekend
lesson
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
medium
beautiful
talkative
important
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
Choose the best option.
My friend, Addison, is a tall boy with _______hair and blue eyes.
chubby
tall
thin
fair
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. chubby (adj): mũm mĩm
B. tall (adj): cao
C. thin (adj): gầy
D. fair (adj): nhạt màu
Hướng dẫn dịch: Bạn tôi, Addison, là một chàng trai cao với mái tóc sáng màu cùng đôi mắt màu xanh dương.
David’s birthday is ___________23rd December.
in
at
on
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Ta dùng “on” kèm những mốc thời gian có ngày.
Hướng dẫn dịch: Sinh nhật của David là ngày 23 tháng 12.
Amy: “How ___________are you?” – Bill: “1.50 m.”
high
old
heavy
tall
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
How tall + động từ to be + chủ ngữ?
Hướng dẫn dịch: Amy: “Bạn cao bao nhiêu?” – Bill: “1.50 m.”
Look! They ________ the piano in their room.
play
plays
playing
are playing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn nên câu này được dùng ở thì hiễn tại tiếp diễn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:
Chủ ngữ số nhiều + are + động từ có đuôi -ing + giới từ + địa điểm.
Hướng dẫn dịch: Nhìn kìa! Họ đang chơi đàn piano trong phòng của họ.
Trung __________ videos at the moment.
are watching
is watching
watch
watches
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- “At the moment” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn nên câu này được dùng ở thì hiễn tại tiếp diễn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:
Chủ ngữ số ít + is + động từ có đuôi -ing + trạng từ thời gian.
Hướng dẫn dịch: Bây giờ Trung đang xem video.
We always listen to music ________the weekend.
to
in
at
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Ta dùng giới từ “at” với mốc thời gian “the weekend”.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi luôn nghe nhạc vào cuối tuần.
My mum usually ________ shopping in her free time.
going
goes
is going
go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- “Usually” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn nên câu này được dùng ở thì hiễn tại đơn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn: Chủ ngữ số ít + động từ thêm s/es + trạng từ.
Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi thường đi mua sắm trong thời gian rảnh.
Andy: “Would you like to see a film?” – Cindy: “_____________”
No, it’s dark actually!
Sure. What film shall we see?
That’s right!
I’m sorry, I can’t.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Cậu muốn xem phim không?
Được thôi. Chúng ta xem phim gì đây?
David: “__________” – Eric: “He’s of medium height, and he’s quite slim.”
What’s he like?
What does he look like?
How old is he?
What does he do?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: David: “Anh ấy trông như thế nào?” - Eric: “Cậu ấy cao trung bình, và khá gầy.”
I do not have __________kiwis, but I have __________oranges.
some / any
any / some
some / some
any / any
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- Some: dùng trong câu khẳng định, dùng được cho danh từ đếm được và không đếm được
- Any: dùng trong câu phủ định và nghi vấn, dùng cho danh từ đếm được và không đếm được
Hướng dẫn dịch: Tôi không có quả kiwi nào cả, nhưng tôi có vài quả cam.
What sports are you good _________, Jack?
with
at
in
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
good at + danh từ/động từ đuôi -ing: giỏi về cái gì
Hướng dẫn dịch: Bạn giỏi môn thể thao nào vậy Jack?
Rearrange the given words to make complete sentences.
bike / She / is/ now. / riding / to / a / school
=>________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She is riding a bike to school now.
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn: Chủ ngữ số ít + is + động từ đuôi -ing + trạng từ thời gian.
Hướng dẫn dịch: Bây giờ cô ấy đang đạp xe đến trường.
Rearrange the given words to make complete sentences.
hair / thin / with / curly / Tom / fair / is
=>________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tom is thin with fair curly hair.
Cấu trúc câu miêu tả sử dụng tính từ: Chủ ngữ số ít + is + tính từ + with + tính từ + danh từ.
Hướng dẫn dịch: Tom gầy với mái tóc xoăn sáng màu.
Rearrange the given words to make complete sentences.
free / do / What / his / Jack / does / in / time?
=>________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What does Jack do in his free time?
Wh + does + chủ ngữ số ít + động từ nguyên mẫu?
Hướng dẫn dịch: Jack làm gì trong thời gian rảnh?
Make questions for the underlined words.
Jason has got blue eyes.
=>________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What color are Jason’s eyes?
Câu hỏi hỏi về màu sắc: What color + are + chủ ngữ số nhiều?
Hướng dẫn dịch: Mắt Jason màu gì?
Make questions for the underlined words.
I go to the cinema every Saturday.
=>________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How often do you go to the cinema?
Câu hỏi hỏi về tần suất: How often + do + chủ ngữ ngôi thứ hai + động từ nguyên mẫu?
Hướng dẫn dịch: Bạn đến rạp chiếu phim thường xuyên như thế nào?







