
40 câu hỏi
market
skating
headache
game
market /ˈmɑːkɪt/
skating /ˈskeɪtɪŋ/
headache /ˈhedeɪk/
game /ɡeɪm/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại được phát âm /eɪ/.
Chọn A.
bowling
soda
rock
only
C
bowling /ˈbəʊlɪŋ/
soda /ˈsəʊdə/
rock /rɒk/
only /ˈəʊnli/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɒ/, các phương án còn lại được phát âm /əʊ/.
Chọn C.
model
lifestyle
fever
enjoy
D
model /ˈmɒdl/
lifestyle /ˈlaɪfstaɪl/
fever /ˈfiːvə(r)/
enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn D.
medicine
exciting
classical
vitamin
B
medicine /ˈmedsn/
exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/
classical /ˈklæsɪkl/
vitamin /ˈvɪtəmɪn/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B.
like
love
don’t like
enjoy
C
like (v): thích
love (v): yêu
don’t like (v): không thích
enjoy (v): thưởng thức/ tận hưởng
Student A: Are you going to the music club tonight?
(Học sinh A: Bạn có định đi đến câu lạc bộ âm nhạc tối nay không?)
Student B: No, they are playing jazz tonight and I don’t like it.
(Học sinh B: Không, tối nay họ sẽ chơi nhạc jazz và tôi không thích nó.)
Chọn C.
writing blogs
making vlogs
reading books
watching films
B
writing blogs: viết blog
making vlogs: làm vlog
reading books: đọc sách
watching films: xem phim
Harry loves making vlogs about the nature. He carries his camera everywhere.
(Harry thích làm vlog về thiên nhiên. Anh ấy mang theo máy ảnh khắp nơi.)
Chọn B.
no
many
a lot
some
D
no + danh từ: không
many + danh từ số nhiều: nhiều
a lot of + danh từ số nhiều/ không đếm được: nhiều
some + danh từ số nhiều/ không đếm được: một số/ một chút
orange juice: nước cam => danh từ không đếm được
There is some orange juice in the fridge. Would you like a glass?
(Có một chút nước cam trong tủ lạnh. Bạn có muốn một cốc không?)
Chọn D.
baking
building models
eating fast food
watching cookery shows
A
baking: nướng (bánh)
building models: làm mô hình
eating fast food: ăn thức ăn nhanh
watching cookery shows: xem chương trình ẩm thực
My favorite hobby is baking and I think I’m good at it. My friends say my cookies taste amazing.
(Sở thích của tôi là nướng bánh và tôi nghĩ mình giỏi nó. Bạn bè của tôi nói rằng bánh quy của tôi có hương vị tuyệt vời.)
Chọn A.
shouldn’t
should
need
don’t
B
shouldn’t + V: không nên >< should + V: nên
need + to V: cần
don’t + V: không/ đừng
You should take the stairs, not the elevator. Walking is good for your health.
(Bạn nên đi cầu thang bộ, không phải thang máy. Đi bộ rất tốt cho sức khỏe của bạn.)
Chọn B.
play
played
am playing
playing
C
play (v): chơi => thì hiện tại đơn
played (Ved): đã chơi => thì quá khứ đơn
am playing: định chơi => diễn tả kế hoạch dự định trong tương lai
playing (V-ing)
this afternoon: chiều nay => thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả dự định trong tương lai
I’m sorry I can’t go with you because I am playing badminton with Julie this afternoon.
(Tôi rất tiếc không thể đi cùng bạn vì chiều nay tôi định chơi cầu lông với Julie.)
Chọn C.
sore throat
fever
stomachache
headache
A
sore throat: đau họng
fever: sốt
stomachache: đau bụng/ đau dạ dày
headache: đau đầu
Andy drank a lot of iced soda yesterday, so he has a sore throat today. It hurts when he swallows.
(Hôm qua Andy uống nhiều nước đá nên hôm nay bị đau họng. Nó đau khi anh ấy nuốt.)
Chọn A.
is reading
has
is having
reads
D
Cụm từ: read comics (đọc truyện tranh)
always (adv): luôn luôn => dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn câu khẳng định chủ ngữ “sister” số ít => reads
My sister always reads comics after she finishes her homework.
(Chị tôi luôn đọc truyện tranh sau khi làm xong bài tập về nhà.)
Chọn D.
get some rest
stay up late
go to bed
take a nap
B
get some rest: nghỉ ngơi
stay up late: thức khuya/ ngủ muộn
go to bed: đi ngủ
take a nap: ngủ trưa
You shouldn’t stay up late. If you don’t get enough sleep, you will feel tired the next morning.
(Bạn không nên thức khuya. Nếu bạn không ngủ đủ giấc, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi vào sáng hôm sau.)
Chọn B.
Always.
Lots of.
Not many
Just a little.
D
Always.: luôn luôn
Lots of.: nhiều
Not many: không nhiều
Just a little.: chỉ một chút
Student A: How much takeaway food do you eat every week?
(Học sinh A: Mỗi tuần bạn ấy bao nhiêu thức ăn mang về?)
Student B: Just a little.
(Chỉ một chút thôi.)
Chọn D.
healthy
Cấu trúc: keep + O + adj (giữ ở trạng thái như thế nào)
health (n): sức khỏe
healthy (adj): khỏe mạnh
You should eat a lot of fruit. It helps to keep you healthy.
(Bạn nên ăn nhiều trái cây. Nó giúp giữ cho bạn khỏe mạnh.)
Đáp án: healthy
collection
Sau mạo từ “a” và tính từ “big” cần danh từ số ít.
collect (v): sưu tầm
collection (n): bộ sưu tầm
Joey’s hobby is building models. He has a big collection of wooden model boats.
(Sở thích của Joey là xây dựng các mô hình. Anh ấy có một bộ sưu tập lớn các thuyền mô hình bằng gỗ.)
Đáp án: collection
equipment
Sau mạo từ “the” và danh từ “safety” cần thêm một danh từ nữa để tạo thành cụm danh từ.
equip (v): trang bị
equipment (n): thiết bị
You need to pay 50 dollars to hire the safety equipment for rock climbing.
(Bạn cần phải trả 50 đô la để thuê thiết bị an toàn cho hoạt động leo núi.)
Đáp án: equipment
dangerous
Sau động từ “are” cần tính từ để mô tả đặc điểm cho danh từ “roller coasters”.
danger (n): sự nguy hiểm
dangerous (adj): nguy hiểm
Anna is afraid of height. She thinks the roller coasters at the fair are dangerous.
(Anna sợ độ cao. Cô cho rằng tàu lượn siêu tốc tại hội chợ rất nguy hiểm.)
Đáp án: dangerous
scared
Cấu trúc: S + feel + adj (tính từ bị động để mô tả cảm xúc)
scare (v): làm hoảng sợ
scared (adj): bị làm cho hoảng sợ
The first time I went zorbing, I felt really scared, but now I’m totally into it.
(Lần đầu tiên tôi đi zorbing, tôi cảm thấy thực sự sợ hãi, nhưng bây giờ tôi đã hoàn toàn say mê.)
Đáp án: scared
two years/2 years
The boy went to the new school two years/2 years ago.
(Bạn nam này đã đến ngôi trường mới cách đây 2 năm.)
Thông tin: Two years ago, my dad had a new job, so my family moved to this city.
(Hai năm trước, bố tôi có công việc mới nên gia đình tôi chuyển đến thành phố này.)
Đáp án: two years/2 years
sports club
He wanted to make new friends, so he joined some sports clubs.
Thông tin: I decided to join some sports clubs to meet new friends, but I did badly in all of them.
(Tôi quyết định tham gia một số câu lạc bộ thể thao để gặp gỡ những người bạn mới, nhưng tôi đã thể hiện rất tệ ở tất cả câu lạc bộ.)
Đáp án: sports clubs
interesting
At first, he didn’t accept the invitation to go hiking because he thought it wasn’t interesting.
(Lúc đầu, anh ấy không chấp nhận lời mời đi bộ đường dài vì anh ấy nghĩ rằng nó không thú vị.)
Đáp án: interesting
sneakers
It’s important to have good sneakers to protect our feet when we go hiking.
(Điều quan trọng là phải có một đôi giày thể thao tốt để bảo vệ đôi chân của chúng ta khi chúng ta đi bộ đường dài.)
Thông tin: All you need is comfortable clothes and a good pair of sneakers so that you don’t hurt your feet.
(Tất cả những gì bạn cần là quần áo thoải mái và một đôi giày thể thao tốt để không bị đau chân.)
Đáp án: sneakers
snacks/ some snacks
He says we should bring water and snacks/some snacks while we go hiking.
(Anh ấy nói rằng chúng ta nên mang theo nước và đồ ăn nhẹ khi chúng ta đi bộ đường dài.)
Thông tin: Don’t forget to bring lots of water and some snacks, such as fruit, nuts or seeds to eat while hiking.
(Đừng quên mang theo nhiều nước và một số đồ ăn nhẹ, chẳng hạn như trái cây, các loại hạt để ăn khi đi bộ đường dài.)
Đáp án: snacks/ some snacks
Tạm dịch bài đọc:
Hai năm trước, bố tôi có công việc mới nên gia đình tôi chuyển đến thành phố này. Khi tôi đến trường này, tôi không biết ai cả. Tôi quyết định tham gia một số câu lạc bộ thể thao để gặp gỡ những người bạn mới, nhưng tôi đã thể hiện rất tệ ở tất cả câu lạc bộ. Sau đó, một trong những người bạn cùng lớp của tôi đã mời tôi đi dạo trong núi với gia đình cô ấy. Tôi không nói có ngay lập tức vì điều đó nghe có vẻ không thú vị lắm. Tuy nhiên, tôi quyết định thử, và đây là sự khởi đầu của tình yêu với tôi dành cho đi bộ đường dài. Lúc đầu, tôi đi chậm vì tôi không khỏe lắm. Sau đó, tôi tiến bộ nhanh chóng và bây giờ tôi có thể đi bộ khá nhanh. Tôi bắt đầu cảm thấy tốt hơn rất nhiều. Bây giờ, tôi đi bộ đường dài với bạn bè của mình một hoặc hai lần một tháng và chúng tôi thực sự thích điều đó. Đi bộ đường dài là một cách tuyệt vời để ra ngoài, vận động cơ thể và khám phá những địa điểm mới. Đi bộ đường dài giúp phổi, xương và cơ bắp của tôi khỏe hơn. Bạn không cần bất kỳ thiết bị đặc biệt nào để đi bộ đường dài. Tất cả những gì bạn cần là quần áo thoải mái và một đôi giày thể thao tốt để không bị đau chân. Đừng quên mang theo nhiều nước và một số đồ ăn nhẹ, chẳng hạn như trái cây, các loại hạt để ăn khi đi bộ đường dài.
lots of
much + danh từ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi: nhiều
little + danh từ không đếm được: chút/ ít
lots of + danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định: nhiều
any + danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định/ câu hỏi: bất cứ/ bất kì
fruit and vegetables: hoa quả và rau củ => danh từ số nhiều => lots of
You should have three to five meals a day, including (25) lots of fruit and vegetables, and drink eight glasses of water a day – that’s about two liters a day.
(Bạn nên có ba đến năm bữa ăn mỗi ngày, bao gồm nhiều trái cây và rau và uống tám cốc nước mỗi ngày - tức là khoảng hai lít mỗi ngày.)
Đáp án: lots of
full of
important (adj): quan trọng
full of + danh từ: đầy/ nhiều
containing (V-ing): chứa
giving (V-ing): đưa/ cho
It’s (26) full of vitamins.
(Nó đầy vitamin.)
Đáp án: full on
gym
gym: phòng tập thể hình
swimming pool: hồ bơi
park: công viên
ice rink: sân băng
It can be expensive to work out at the (27) gym, and sometimes you don’t have much free time to go, but there are other types of exercise you can do easily.
(Có thể tốn kém khi tập luyện tại phòng tập và đôi khi bạn không có nhiều thời gian rảnh để đi tập, nhưng có những loại hình tập thể dục khác mà bạn có thể thực hiện dễ dàng.)
Đáp án: gym
in front of
behind: phía sau
next to: bên cạnh
opposite: đối diện
in front of: phía trước
After school, don’t sit (28) in front of the TV.
(Sau giờ học, đừng ngồi trước tivi.)
Đáp án: in front of
on
Cụm từ: on the weekends (vào cuối tuần)
Moreover, it’s good to hang out with your friends (29) on the weekends and have fun.
(Hơn nữa, thật tốt khi đi chơi với bạn bè của bạn vào cuối tuần và vui chơi.)
Đáp án: on
Bài đọc hoàn chỉnh:
SMALL CHANGES FOR A HEALTHY LIFESTYLE
Do you eat healthy food? No? It’s time to start! You should have three to five meals a day, including (25) lots of fruit and vegetables, and drink eight glasses of water a day – that’s about two liters a day. You can even make a delicious drink with the fruit you like. It’s (26) full of vitamins. You should start exercising, and you will feel great. It can be expensive to work out at the (27) gym, and sometimes you don’t have much free time to go, but there are other types of exercise you can do easily. On weekdays, you can ride a bike or walk to school. After school, don’t sit (28) in front of the TV. You should do physical activities around the house or in the garden, such as sweeping the floor or watering the plants. Or you can listen to your favorite music and dance to it. That’s exercising, too. Moreover, it’s good to hang out with your friends (29) on the weekends and have fun. Spending time with people you love gives you more energy.
Tạm dịch:
NHỮNG THAY ĐỔI NHỎ CHO CUỘC SỐNG KHỎE MẠNH
Bạn có ăn thức ăn tốt cho sức khoẻ không? Không à? Đã đến lúc bắt đầu! Bạn nên có ba đến năm bữa ăn mỗi ngày, bao gồm nhiều trái cây và rau và uống tám cốc nước mỗi ngày - tức là khoảng hai lít mỗi ngày. Bạn thậm chí có thể làm một thức uống ngon với trái cây mà bạn thích. Nó đầy vitamin. Bạn nên bắt đầu tập thể dục, và bạn sẽ cảm thấy tuyệt vời. Có thể tốn kém khi tập luyện tại phòng tập và đôi khi bạn không có nhiều thời gian rảnh để đi tập, nhưng có những loại hình tập thể dục khác mà bạn có thể thực hiện dễ dàng. Vào các ngày trong tuần, bạn có thể đạp xe hoặc đi bộ đến trường. Sau giờ học, đừng ngồi trước TV. Bạn nên thực hiện các hoạt động thể chất xung quanh nhà hoặc ngoài vườn, chẳng hạn như quét sàn hoặc tưới cây. Hoặc bạn có thể nghe bản nhạc yêu thích của mình và nhảy theo nó. Đó cũng là tập thể dục. Hơn nữa, thật tốt khi đi chơi với bạn bè của bạn vào cuối tuần và vui chơi. Dành thời gian cho những người bạn yêu thương mang lại cho bạn nhiều năng lượng hơn.
Cấu trúc: S + find + O + adj = S + be + interested in + O
Peter finds skateboarding interesting.
(Peter thấy trượt ván thú vị.)
=> Peter is interested in skateboarding.
(Peter thích thú với trượt ván.)
Đáp án: is interested in skateboarding
Cấu trúc: There are no + danh từ số nhiều = We don’t have + any + danh từ số nhiều
There are no vegetables in the kitchen.
(Không có rau củ trong bếp.)
=> We don’t have any vegetables in the kitchen.
(Chúng tôi không có rau củ nào trong bếp cả.)
Đáp án: have any vegetables in the kitchen
Cấu trúc: It’s important + to V = You should + V
It’s important to sleep seven to eight hours a night.
(Ngủ 7 đến 8 giờ một đêm là rất quan trọng.)
=> You should sleep seven to eight hours a night.
(Bạn nên ngủ 7 đến 8 giờ một đêm.)
Đáp án: sleep seven to eight hours a night
Thì hiện tại đơn câu khẳng định: S (số ít) + Vs/es + trạng từ nơi chốn + trạng từ thời gian
Đáp án: Sophia usually plays tennis at the sports center on Tuesdays.
(Sophia thường chơi quần vợt ở trung tâm thể thao vào thứ Ba.)
Thì hiện tại đơn câu khẳng định: S (số nhiều) + V
ynjoy + V-ing: thích làm việc gì
Đáp án: My brother and I enjoy playing computer games.
(Anh tôi và tôi thích chơi trò chơi trên máy tính.)
brother/ and/ I/ enjoy/ play/ computer games.
=> ______________________________.
Because he can understand the stories easily.
Because he doesn’t have much free time.
Because he has a collection of comics
Because his sister buys him comics.
A
Why does Mark like reading comics?
(Vì sao Mark thích đọc truyện tranh?)
A. Because he can understand the stories easily.
(Vì bạn ấy có thể hiểu các câu chuyện dễ dàng.)
B. Because he doesn’t have much free time.
(Vì bạn ấy không có nhiều thời gian rảnh.)
C. Because he has a collection of comics.
(Vì bạn ấy có bộ sưu tầm truyện tranh.)
D. Because his sister buys him comics.
(Vì chị gái bạn ấy muốn truyện tranh cho bạn ấy.)
Thông tin: I enjoy reading comics because the stories are easy to understand and entertaining.
(Tôi thích đọc truyện tranh vì truyện dễ hiểu và có tính giải trí.)
Chọn A.
near his house
opposite the house
behind his garden
in the town square
A
Mark buys comics at the bookstore __________.
(Mark mua truyện tranh ở hiệu sách _________.)
A. near his house (gần nhà)
B. opposite the house (đối diện nhà)
C. behind his garden (sau khu vườn)
D. in the town square (trong quảng trường thị trấn)
Thông tin: Sometimes I go to the bookstore near my house with my best friend Leo to buy new comics.
(Thỉnh thoảng tôi cùng bạn thân Leo đến hiệu sách gần nhà để mua truyện tranh mới.)
Chọn A.
people
the garden
the park
birds and animals
D
Katy enjoys taking photos of __________.
(Katy thích chụp ảnh của __________.)
A. people (con người)
B. the garden (khu vườn)
C. the park (công viên)
D. birds and animals (chim chóc và động vật)
Thông tin: She loves taking photos of birds and animals.
(Chị ấy thích chụp ảnh của chim chóc và động vật.)
Chọn D.
Mark
Katy
Luis
Leo
B
Who won a competition last year?
(Ai đã chiến thắng một cuộc thi vào năm ngoái?)
A. Mark
B. Katy
C. Luis
D. Leo
Thông tin: Last year she won second prize at the county's annual photo contest.
(Năm ngoái chị ấy đã đạt giải nhì cuộc thi ảnh thường niên của quận.)
Chọn B.
interesting
entertaining
dangerous
fun
C
Mark thinks roller skating is __________.
(Mark nghĩ trượt pa-tin thì _______.)
A. interesting (thú vị)
B. entertaining (giải trí)
C. dangerous (nguy hiểm)
D. fun (vui)
Thông tin: I think it's quite dangerous.
(Tôi nghĩ nó khá là nguy hiểm.)
Chọn C.
Bài nghe:
My name is Mark and my hobby is reading comics. I enjoy reading comics because the stories are easy to understand and entertaining. I don't have much free time so I only read a few pages before I go to bed. Sometimes I go to the bookstore near my house with my best friend Leo to buy new comics. I have a collection of comics in my bedroom. My sister Katy doesn't like reading. Photography is her hobby. She usually takes photos in our back garden or in the park opposite our house. She loves taking photos of birds and animals. And she doesn't often take photos of people. Last year she won second prize at the county's annual photo contest. My brother Luis is interested in roller skating. He always goes roller skating in the park or in the town square with his friends on the weekends. He says it's a fun way to relax and lose weights. I think it's quite dangerous. Last week Luis fell and hurt his knee badly.
Tạm dịch:
Tên tôi là Mark và sở thích của tôi là đọc truyện tranh. Tôi thích đọc truyện tranh vì truyện dễ hiểu và có tính giải trí. Tôi không có nhiều thời gian rảnh nên chỉ đọc vài trang trước khi đi ngủ. Thỉnh thoảng tôi cùng bạn thân Leo đến hiệu sách gần nhà để mua truyện tranh mới. Tôi có một bộ sưu tập truyện tranh trong phòng ngủ của mình. Chị gái tôi Katy không thích đọc sách. Chụp ảnh là sở thích của chị ấy. Chị ấy thường chụp ảnh ở vườn sau nhà chúng tôi hoặc trong công viên đối diện nhà chúng tôi. Chị ấy thích chụp ảnh các loài chim và động vật. Và chị ấy không thường xuyên chụp ảnh mọi người. Năm ngoái chị ấy đã đạt giải nhì cuộc thi ảnh thường niên của quận. Anh trai tôi, Lewis thích trượt patin. Anh ấy luôn đi trượt patin trong công viên hoặc ở quảng trường thị trấn với bạn bè của mình vào cuối tuần. Anh ấy nói rằng đó là một cách thú vị để thư giãn và giảm cân. Tôi nghĩ nó khá nguy hiểm. Tuần trước, Lewis bị ngã và bị thương nặng ở đầu gối.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















