
40 câu hỏi
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Thể loại phim của War Games: ______
Thông tin: Well, there are two action films, Mr and Mrs Jones and War Games
Tạm dịch: Có hai bộ phim hành động, Mr and Mrs Jones và War Games,
Đáp án action.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Thể loại phim của Robot 2075: ______
Thông tin: There’s that science fiction film, Robot 2075, but I’ve already seen it.
Tạm dịch: Có một bộ phim khoa học viễn tưởng tên Robot 2075, nhưng tớ xem rồi.
Đáp án science fiction.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Tên bộ phim thuộc thể loại hài kịch lãng mạn: ________
Thông tin: There’s a romantic comedy called Forever.
Tạm dịch: Có một bộ phim hài kịch lãng mạn tên Forever.
Đáp án Forever.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Thể loại của phim tên “Midnight Moon”: ______
Thông tin: Mario: Mmm, I’m not sure. Are there any horror films on?
Tamara: Yes, there’s Midnight Moon.
Tạm dịch: Mario: Mmm, tớ không chắc. Có bộ phim kinh dị nào khác không?
Tamara: Có đấy, phim tên Midnight Moon.
Đáp án horror.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Thời gian vào buổi chiều-tối của phim Midnight Moon: _____
Thông tin: Mario: Is it on this evening?
Tamara: Yes, at 7:30.
Tạm dịch: Mario: Có chiếu vào buổi tối không?
Tamara: Có, lúc 7:30.
Đáp án 7:30.
Bài nghe:
Tamara: Hi, Mario. Do you want to go and watch a film?
Mario: Hi, Tamara. Sure, what’s on?
Tamara: Well, there are two action films, Mr and Mrs Jones and War Games, and they’re both in 3D.
Mario: I’ve already seen Mr and Mrs Jones. I haven’t seen War Games, but I don’t really want to see an action film. What else is on?
Tamara: There’s that science fiction film, Robot 2075, but I’ve already seen it.
Mario: Is it good?
Tamara: Yes, it is, but I don’t want to see it again. There’s a romantic comedy called Forever.
Mario: Mmm, I’m not sure. Are there any horror films on?
Tamara: Yes, there’s Midnight Moon. It’s got vampires in it.
Mario: OK, sounds good. Let’s go and watch Midnight Moon. What time is it on?
Tamara: It’s on at 12 o’clock or at half past two.
Mario: Is it on this evening?
Tamara: Yes, at 7:30.
Mario: Perfect. Let’s go at 7:30.
Tamara: OK, shall we meet at the cinema at 7:00?
Mario: Great! See you later.
Tamara: Bye.
Tạm dịch:
Tamara: Chào Mario. Cậu muốn đi xem phim không?
Mario: Chào Tamara. Dĩ nhiên rồi, có phim gì?
Tamara: Có hai bộ phim hành động, Mr and Mrs Jones và War Games, chúng đều là phim 3D.
Mario: Tớ đã xem phim Mr and Mrs Jones rồi. Tớ chưa xem War Games nhưng không thật sự thích phim hành động. Còn phim gì nữa không?
Tamara: Có một bộ phim khoa học viễn tưởng tên Robot 2075, nhưng tớ xem rồi.
Mario: Phim hay không?
Tamara: Hay, nhưng tớ không muốn xem lại đâu. Có một bộ phim hài lãng mạn tên Forever.
Mario: Mmm, tớ không chắc. Có bộ phim kinh dị nào khác không?
Tamara: Có đấy, phim tên Midnight Moon. Phim xuất hiện cả ma cà rồng.
Mario: Được, nghe thú vị quá. Hãy đi xem Midnight Moon đi. Phim chiếu lúc mấy giờ?
Tamara: Phim chiếu lúc 12 giờ và 2:30.
Mario: Có chiếu vào buổi tối không?
Tamara: Có, lúc 7:30.
Mario: Tuyệt. Hãy đi xem suất chiếu lúc 7:30.
Tamara: Được, chúng ta nên gặp nhau lúc 7:00 không?
Mario: Tuyệt! Gặp cậu sau nhé!
Tamara: Tạm biệt.
always
education
today
answer
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. always /ˈɔːlweɪz/
B. education /ˌedʒuˈkeɪʃn/
C. today /təˈdeɪ/
D. answer /ˈɑːnsə(r)/
Đáp án D.
hardly
paper
population
maybe
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. hardly /ˈhɑːdli/
B. paper /ˈpeɪpə(r)/
C. population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/
D. maybe /ˈmeɪbi/
occasion
major
argue
nation
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. occasion /əˈkeɪʒn/
B. major /ˈmeɪdʒə®/
C. argue /ˈɑːɡjuː/
D. nation /ˈneɪʃn/
Đáp án C.
markets
mentions
thinks
lasts
Kiến thức: Phát âm “s”
Giải thích: Cách phát âm “-s/-es”
- /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Các đáp án A, C, D có âm tận cùng là các phụ âm vô thanh => “s” được phát âm là /s/
Đáp án B có âm tận cùng là phụ âm hữu thanh /n/ => “s” được phát âm là /z/
Đáp án B.
frameworks
decades
presentations
persuades
Kiến thức: Phát âm “s”
Giải thích: Cách phát âm “-s/-es”
- /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Các đáp án B, C, D có âm tận cùng là phụ âm hữu thanh => “s” được phát âm là /z/
Đáp án A có âm tận cùng là phụ âm vô thanh /k/ => “s” được phát âm là /s/
Đáp án A.
collect stickers
play video games
make vlogs
bake cakes
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Chúng tôi đã mang lò nướng về nhà của bà và bà ung nó để ________.
A. collect stickers: sưu tập hình dán
B. play video games: chơi trò chơi điện tử
C. make vlogs: làm vlog
D. bake cakes: nướng bánh
Đáp án D.
market
movie theater
amusement park
sports center
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Hãy gặp ở trước ______ lúc 6 giờ chiều. Chúng ta sẽ đi mua vé và ít bỏng ngô cùng nhau.
A. market: chợ
B. movie theater: rạp chiếu phim
C. amusement park: công viên giải trí
D. sports center: trung tâm thể thao
Đáp án B.
ice rink
theater
sports center
water park
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Có một ______ mới ở khu chúng ta sống. Hay thứ bảy này chúng ta chơi bóng chuyền ở đó đi!
A. ice rink: sân trượt hea
B. heatre: rạp hát
C. sports center: trung tâm thể thao
D. water park: công viên nước
Đáp án C.
on - in
in front of - on
between - and
in - on
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Tớ không thấy kính ở đâu hết! - Cậu đặt nó ở ___ ghế sô-pha _____ phòng khách.
A. on - in: trên - ở
B. in front of - on: trước - trên
C. between - and: giữa - và
D. in - on: ở (trong) - trên
Đáp án A.
do
are
should
shouldn’t
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: 12 giờ đêm rồi! Về giường ngủ ngay, cậu _____ ngủ muộn!
A. do: làm
B. are: sai ngữ pháp
C. should: nên
D. shouldn’t: không nên
Đáp án D.
get some sleep
take vitamins
take your medicine
keep warm
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Nhớ ______ sau bữa trưa nhé. Bạn cần phải ăn gì đó trước khi uống.
A. get some sleep: ngủ
B. take vitamins: uống vi-ta-min
C. take your medicine: uống thuốc
D. keep warm: giữ ấm
Đáp án C.
go swimming
doesn’t swim
swims
goes swim
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
Giải thích: Dấu hiệu “usually”. Cách ung: Diễn tả một thói quen; chủ ngữ Mandy số ít.
Tạm dịch: Mandy thường đi bơi với chúng tôi vào chiều thứ sáu.
Đáp án C.
Blues
RnB
Rock
Pop
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: ______ là loại nhạc chậm và buồn. Nó bắt nguồn từ những bài dân ca của người Mĩ gốc Phi.
A. Blues
B. RnB
C. Rock
D. Pop
Đáp án A.
my
me
myself
mine
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích: Đứng trước một danh từ “guitar”, thể hiện sự sở hữu => ung tính từ sở hữu
Tạm dịch: Những loại nhạc cụ này của ai vậy? – Kia là của Jack và cái ghi-ta đằng kia là của tôi.
Đáp án A.
fair
talent show
fun run
concert hall
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Giọng của Lily rất hay và ngọt ngào. Cô ấy nên tham gia một ______.
A. fair: hội chợ
B. talent show: chương trình tài năng
C. fun run: ngày hội chạy bộ
D. concert hall: phòng hòa nhạc
Đáp án B.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
Giải thích: Câu phủ định với động từ thường, chủ ngữ “I” => ung don’t
Sửa: doesn’t => don’t
Tạm dịch: Tôi thích nhạc rock. Tôi không thích nhạc jazz và blues.
Đáp án don’t.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
Giải thích: Chủ ngữ số ít “He”, động từ thường “think” cần chia
Sửa: think => thinks
Tạm dịch: Anh ấy nghĩ rằng việc ngủ đủ rất quan trọng để giữ sức khỏe.
Đáp án thinks.
Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn
Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một dự định ở tương lai
Sửa: visit => are visiting
Tạm dịch: Thứ bảy này chúng tôi sẽ đi thăm chú ở Đà Nẵng.
Đáp án are visiting.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
Giải thích: Câu ung động từ thường “eat”, chủ ngữ số ít “she”, khi ở dạng câu hỏi cần ung “Does”
Sửa: Is => Does
Tạm dịch: Cô ấy có thường ăn đồ ăn nhanh và ít khi tập thể dục không?
Đáp án Does.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
Giải thích: Câu hỏi có từ để hỏi, chủ ngữ “you”, động từ thường “like” => dùng trợ động từ “do”
Sửa: are => do
Tạm dịch: Bạn thích nghe loại nhạc nào?
Đáp án do.
action movies
cartoons
documentaries
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Thể loại phim yêu thích của Marco là gì?
A. phim hành động
B. phim hoạt hình
C. phim tài liệu
Thông tin: My favourite movies are action movies.
Tạm dịch: Thể loại yêu thích của tôi làm phim hành động.
Đáp án A.
in the cinema
from the Internet
in their friends’ house
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Gia đình của Marco không xem phim ______.
A. ở rạp chiếu phim
B. từ mạng Internet
C. ở nhà của những người bạn
Thông tin: My family watches movies in different ways. Sometimes we go to the cinema to watch movies. Sometimes we watch movies at home. When we watch movies at home, we see then on DVDs. We also watch movies from the Internet.
Tạm dịch: Gia đình tôi xem phim theo nhiều cách khác nhau. Thỉnh thoảng, chúng tôi xem phim ở rạp. Thỉnh thoảng chúng tôi xem ở nhà. Khi xem phim ở nhà, chúng tôi xem bằng đĩa DVD. Chúng tôi cũng xem phim trên mạng Internet.
Đáp án C.
It’s funny and exciting
It is about science in the future
It is about real things and real people
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: “Phim tài liệu” là gì?
A. Là kiểu phim hài hước và hào hứng
B. Là phim về khoa học ở tương lai
C. Là phim về những sự kiện và con người thật
Thông tin: My father likes to watch movies about real things and real people. These kinds of movies are called documentaries.
Tạm dịch: Bố tôi thích những bộ phi về những sự kiện và con người thật. Thể loại này gọi là phim tài liệu.
Đáp án C.
last night
last week
last month
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Gia đình Marco xem bộ phim “The Sound of Music” khi nào?
A. tối qua
B. tuần trước
C. tháng trước
Thông tin: Last week we watched an old movie. It was called “The Sound of Music”.
Tạm dịch: Tuần trước, chúng tôi xem một bộ phim cũ. Nó tên là “The Sound of Music”.
Đáp án B.
because it’s an action movie
because he likes music
because it had a happy ending
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tại sao Marco thích bộ phim “The Sound of Music”?
A. vì nó là phim hành động
B. vì cậu ấy thích âm nhạc
C. vì nó có kết thúc tốt đẹp
Thông tin: I liked the movie because it had a happy ending.
Tạm dịch: Tôi thích bộ phim này vì nó có một kết thúc đẹp.
Đáp án C.
Dịch bài đọc:
Bạn có thích phim không?
Xin chào! Tên tôi là Marco. Bạn có thích xem phim không Tôi rất thích xem phim. Mọi thành viên trong gia đình tôi cũng cùng sở thích. Gia đình tôi xem phim theo nhiều cách khác nhau. Thỉnh thoảng, chúng tôi xem phim ở rạp. Thỉnh thoảng chúng tôi xem ở nhà. Khi xem phim ở nhà, chúng tôi xem bằng đĩa DVD. Chúng tôi cũng xem phim trên mạng Internet. Thể loại yêu thích của tôi làm phim hành động. Tôi thích những thứ kịch tính và phim hành động có đặc điểm này. Chị gái tôi cũng thích xem phim. Chị không thích cùng thể loại phim với tôi. Chị ấy thích những bộ phim hài hước. Bố tôi thích những bộ phi về những sự kiện và con người thật. Thể loại này gọi là phim tài liệu. Mẹ tôi khác tất cả chúng tôi. Bà thích tất cả các thể loại phim.
Tuần trước, chúng tôi xem một bộ phim cũ. Nó tên là “The Sound of Music”. Nó về một gia đình sống ở Áo. Họ là những người ca sĩ tài năng. Trong bộ phim, người mẹ đã mất. Người cha và các người con cần một người mẹ mới. Gia đình cũng gặp những nguy hiểm. Cuối cùng, gia đình đã an toàn và họ có một người mẹ mới. Tôi thích bộ phim này vì nó có một kết thúc đẹp.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí cần điền một danh từ
Tạm dịch: Cùng với đi bộ thể dục và bơi lội, đạp xe là bài tập thể dục tốt nhất.
Đáp án exercise.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí cần điền một danh từ
Tạm dịch: Nó có thể giúp tăng cường sức khỏe và năng lượng
Đáp án strength.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí cần điền một danh động từ
Tạm dịch: Bạn không cần mang sức nặng của cả cơ thể trên chân khi đạp xe.
Đáp án cycling.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí cần điền một trạng từ bổ sung ý nghĩa cho động từ thường “start”
Tạm dịch: Bạn nên bắt đầu thú vui này từ từ.
Đáp án gradually.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí cần điền một động từ khuyết thiếu
Tạm dịch: Nếu bạn cảm thấy đau, bạn nên dừng và nghỉ ngơi.
Đáp án should.
Dịch bài đọc:
Cùng với đi bộ thể dục và bơi lội, đạp xe là bài tập thể dục tốt nhất. Nó có thể tăng cường sức khỏe và năng lượng, cho bạn một trái tim mạnh khỏe. Khi đạp xe, bạn không mang sức nặng của cả cơ thể lên bàn chân. Đây cũng là bài tập tốt cho người bị đau ở chân hoặc lưng. Bạn nên bắt đầu thú vui này từ từ. Đạp xe quá nhanh có thể gây ra những hậu quả xấu.
Bạn nên đạp xe hai hoặc ba lần một tuần. Nếu bạn thấy mình bị đau, bạn nên dừng và nghỉ ngơi.
Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản
Tạm dịch: Bạn không nên chơi trò chơi điện tử quá nhiều.
Đáp án You shouldn’t play too much video games.
Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản
Tạm dịch: Ngày mai chúng ta gặp Mandy lúc mấy giờ?
Đáp án What time are we meeting Mandy tomorrow?
Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản
Tạm dịch: Những người bạn của tôi sẽ chơi bóng chày vào chiều thứ bảy tuần này.
Đáp án My friends are playing baseball this Saturday afternoon.
Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản
Tạm dịch: Anh trai tôi có một bộ sưu tầm đồng xu và tem.
Đáp án My brother has a collection of coins and stamps.
Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản
Tạm dịch: Tôi nên làm gì để trở nên mạnh khỏe hơn?
Đáp án What should I do to become healthier?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















