Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 4122 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

Làm tròn số 672 352 870 đến hàng trăm nghìn ta được số:

672 350 000

672 300 000

672 500 000

672 400 000

Xem đáp án

Đáp án: D 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 3 600. Vậy số bị trừ là:

1 800

1 600

1 025

2 575

Xem đáp án

Đáp án: A 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe chở gạo về kho. Trung bình mỗi xe chở được \[\frac{{18}}{5}\] tấn gạo. Xe thứ nhất chở ít hơn xe thứ hai là 2 tấn 2 tạ gạo. Vậy xe thứ nhất chở được số gạo là:

22 tạ

36 tạ

47 tạ

25 tạ

Xem đáp án

Đáp án: D 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiền mới mua một cuốn sách. Hiền tính nếu mỗi ngày đọc 15 trang sách  thì trong 2 tuần sẽ đọc xong cuốn sách đó. Vậy nếu mỗi ngày Hiền đọc thêm 6 trang sách nữa thì sẽ đọc xong cuốn sách đó trong thời gian là: 

10 ngày

8 ngày

9 ngày

7 ngày

Xem đáp án

Đáp án: A 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh chạy bộ quanh một cái hồ hình chữ nhật dài 350 m và rộng 150 m. Minh mất 4 phút để chạy được 100 m. Nếu cứ chạy như vậy, Minh có thể chạy hết 1 vòng quanh hồ trong thời gian là: 

12 phút

25 phút

30 phút

40 phút

Xem đáp án

Đáp án: D 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để mua cuốn sách giá 40 000 đồng, mỗi ngày Hà để dành một số tiền tiết kiệm như nhau. Sau 2 tuần, Hà đã có được \[\frac{7}{{10}}\] số tiền cần để mua cuốn sách. Vậy thời gian Hà tiết kiệm để mua được cuốn sách đó là: 

14 ngày

6 ngày

20 ngày

18 ngày

Xem đáp án

Đáp án: C 

7. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân số \[\frac{1}{3};\frac{9}{2};\frac{3}{7};\frac{8}{6}\] theo thứ tự từ bé đến lớn: 

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: \[\frac{1}{3};\frac{3}{7};\frac{8}{6};\frac{9}{2}\]

8. Tự luận
1 điểm

Lớp 4A có 42 học sinh. Mỗi học sinh đóng 20 000 đồng tiền quỹ lớp. Cả lớp thống nhất dùng \[\frac{3}{5}\] tiền quỹ lớp để mua đồ dùng học tập tặng các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi khi đó, quỹ lớp 4A còn lại bao nhiêu tiền?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Quỹ lớp có tổng số tiền là:

20 000 × 42 = 840 000 (đồng)

Số tiền quỹ lớp dùng để mua đồ dùng học tập tặng các bạn là:

840 000 × \[\frac{3}{5}\] = 504 000 (đồng)

Sau khi mua, quỹ lớp 4A còn lại số tiền là:

840 000 – 504 000 = 336 000 (đồng)

Đáp số: 336 000 đồng.

9. Tự luận
1 điểm

Cô Mai có một vườn rau hình chữ nhật rộng 6 m và dài 25 m. Trung bình mỗi mét vuông đất cho thu hoạch 4 kg rau. Toàn bộ số rau sau khi thu hoạch được thương lái mua ngay tại vườn. Tháng này, cô Mai có 3 000 000 đồng tiền bán rau. Hỏi tháng này thương lái thu mua mỗi ki-lô-gam rau của cô Mai với giá bao nhiêu tiền? 

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

25 × 6 = 150 (m2)

Cả mảnh vườn thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

4 × 150 = 600 (kg)

Thương lái thu mua mỗi ki-lô-gam rau của cô Mai với giá là:

3 000 000 : 600 = 5 000 (đồng)

Đáp số: 5 000 đồng.

10. Tự luận
1 điểm

Tính:  

\(A = \frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} +  \ldots  + \frac{1}{{109 \times 110}}\)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

\({\rm{A}} = \frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} +  \ldots  + \frac{1}{{109 \times 110}}\)

\({\rm{A}} = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} +  \ldots  + \frac{1}{{109}} - \frac{1}{{110}}\)

\({\rm{A}} = \frac{1}{1} - \frac{1}{{110}}\)

\({\rm{A}} = \frac{{109}}{{110}}\)