Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 19
Đề thi
Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 19
A
Admin
ToánLớp 4124 lượt thi
12 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số “Mười bốn triệu hai trăm mười nghìn không trăm linh một’’ viết là:   

14 210 010

14 021 001

14 210 001

14 201 001

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số “Mười bốn triệu hai trăm mười nghìn không trăm linh một’’ viết là: 14 210 001

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số lớn nhất trong các số 313 569, 313 659, 351 169, 353 196 là:   

313 569

313 659

351 169

353 196

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

353 196 > 351 169 > 313 659 > 313 569.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{2}\) và \(\frac{7}{{16}}\) là:

2

8

16

31

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì 16 chia hết cho 2 và 16 nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{2}\) và \(\frac{7}{{16}}\) là: 16

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(\frac{8}{9}\) – \(\frac{2}{3}\) × \(\frac{1}{6}\) là:  

\(\frac{4}{9}\)

\(\frac{1}{{18}}\)

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{7}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{8}{9}\) – \(\frac{2}{3}\) × \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{8}{9}\) – \(\frac{1}{9}\) = \(\frac{7}{9}\)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn hơn 1 là:  

\(\frac{5}{6}\) + \(\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{1}{8}\) × \(\frac{7}{4}\)

3 – \(\frac{4}{3}\)

\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{7}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{5}{6}\) + \(\frac{1}{{12}}\) = \(\frac{{10}}{{12}}\) + \(\frac{1}{{12}}\) = \(\frac{{11}}{{12}}\) < 1

\(\frac{1}{8}\) × \(\frac{7}{4}\) = \(\frac{7}{{32}}\) < 1

3 – \(\frac{4}{3}\) = \(\frac{9}{3}\) – \(\frac{4}{3}\) = \(\frac{5}{3}\) > 1

\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{7}{4}\) = \(\frac{3}{4}\) × \(\frac{4}{7}\) = \(\frac{3}{7}\) < 1

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu \(\frac{2}{5}\) hình?   

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 2/5 hình? (ảnh 1)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 2/5 hình? (ảnh 2)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 2/5 hình? (ảnh 3)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 2/5 hình? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình A chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 2 phần tức là đã tô màu \(\frac{2}{{10}}\) = \(\frac{1}{5}\) hình.

Hình B chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 4 phần tức đã tô màu \(\frac{4}{{10}}\) = \(\frac{2}{5}\) hình.

Hình C chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 5 phần tức là đã tô màu \(\frac{5}{{10}}\) = \(\frac{1}{2}\) hình.

Hình D chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 8 phần tức là tô màu \(\frac{8}{{10}}\) = \(\frac{4}{5}\) hình.

7.Tự luận
• 1 điểm

II. Phần tự luận

Đặt tính rồi tính

178 436 × 47

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

...........................................

............................................

28 584 : 6

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

...........................................

............................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  178 436 × 47 (ảnh 1)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Tính.

\(\frac{5}{9}\) + \(\frac{{24}}{{45}}\) = ……………………………

\(\frac{{45}}{{48}}\) – \(\frac{7}{8}\) = ……………………………

\(\frac{{45}}{4}\) × \(\frac{{24}}{9}\) = …………………………

\(\frac{{25}}{{63}}\) : \(\frac{5}{7}\) = ……………………………

Xem đáp án

\(\frac{5}{9}\) + \(\frac{{24}}{{45}}\) = \(\frac{{25}}{{45}}\) + \(\frac{{24}}{{45}}\) = \(\frac{{49}}{{45}}\)

\(\frac{{45}}{{48}}\) – \(\frac{7}{8}\) = \(\frac{{45}}{{48}}\) – \(\frac{{42}}{{48}}\) = \(\frac{3}{{48}}\) = \(\frac{1}{{16}}\)

\(\frac{{45}}{4}\) × \(\frac{{24}}{9}\) = 30

\(\frac{{25}}{{63}}\) : \(\frac{5}{7}\) = \(\frac{{25}}{{63}}\)× \(\frac{7}{5}\) = \(\frac{5}{9}\)

9.Tự luận
• 1 điểm

Số?

16 dm2 3 cm2 = ……… mm2

1 giờ 5 giây = ……… giây22222222

Xem đáp án

16 dm2 3 cm2 = 160 300 mm2

Giải thích:

16 dm2 3 cm2 = 160 000 mm2 + 300 mm2

                       = 160 300 mm2

1 giờ 5 giây = 3 605 giây

Giải thích:

1 giờ 5 giây = 3 600 giây + 5 giây

                    = 3 60522222222

10.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

    123 × 329 + 123 × 370 + 123

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   25 × 813 × 400

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………22222222

Xem đáp án

    123 × 329 + 123 × 370 + 123

= 123 × (329 + 370 + 1)

= 123 × 700

= 86 100

   25 × 813 × 400

= (25 × 400) × 813

= 10 000 × 813

= 8 130 00022222222

11.Tự luận
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Lớp 4A có ……… đạt điểm 10 môn Toán. (ảnh 1)

a) Lớp 4A có ……… đạt điểm 10 môn Toán.

b) Số học sinh đạt điểm trên 7 chiếm ……… phần số học sinh lớp 4A.

Xem đáp án

a) Lớp 4A có 9 đạt điểm 10 môn Toán.

b)Số học sinh đạt điểm trên 7 chiếm \(\frac{3}{5}\) phần số học sinh lớp 4A.

Giải thích:

a) Số học sinh có điểm 5, 6, 7, 8, 9, 10 của lớp 4A lần lượt là: 2, 6, 8, 6, 10 và 8.

b) Tổng số học sinh lớp 4A là:

2 + 6 + 8 + 6 + 10 + 8 = 40 (học sinh)

Số học sinh đạt trên điểm 7 là:

6 + 10 + 8 = 24 (học sinh)

Số học sinh đạt điểm trên 7 chiếm số phần học sinh lớp 4A là:

24 : 40 = \(\frac{3}{5}\) (học sinh)

12.Tự luận
• 1 điểm

Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

Xem đáp án

Bài giải

Mỗi hộp bi có số viên là:

72 : (5 + 4) = 8 (viên)

Số viên bi xanh mà Dũng có là:

8 × 5 = 40 (viên)

Số viên bi đỏ mà Dũng có là:

8 × 4 = 32 (viên)

Đáp số: 40 viên bi xanh, 32 viên bi đỏ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả