Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 19
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 19

A
Admin
ToánLớp 472 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số “Mười bốn triệu hai trăm mười nghìn không trăm linh một’’ viết là:   

14 210 010

14 021 001

14 210 001

14 201 001

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số “Mười bốn triệu hai trăm mười nghìn không trăm linh một’’ viết là: 14 210 001

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất trong các số 313 569, 313 659, 351 169, 353 196 là:   

313 569

313 659

351 169

353 196

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

353 196 > 351 169 > 313 659 > 313 569.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{2}\)\(\frac{7}{{16}}\) là:

2

8

16

31

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì 16 chia hết cho 2 và 16 nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{2}\)\(\frac{7}{{16}}\) là: 16

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{8}{9}\)\(\frac{2}{3}\) × \(\frac{1}{6}\) là:  

\(\frac{4}{9}\)

\(\frac{1}{{18}}\)

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{7}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{8}{9}\)\(\frac{2}{3}\) × \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{8}{9}\)\(\frac{1}{9}\) = \(\frac{7}{9}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn hơn 1 là:  

\(\frac{5}{6}\) + \(\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{1}{8}\) × \(\frac{7}{4}\)

3 – \(\frac{4}{3}\)

\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{7}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{5}{6}\) + \(\frac{1}{{12}}\) = \(\frac{{10}}{{12}}\) + \(\frac{1}{{12}}\) = \(\frac{{11}}{{12}}\) < 1

\(\frac{1}{8}\) × \(\frac{7}{4}\) = \(\frac{7}{{32}}\) < 1

3 – \(\frac{4}{3}\) = \(\frac{9}{3}\)\(\frac{4}{3}\) = \(\frac{5}{3}\) > 1

\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{7}{4}\) = \(\frac{3}{4}\) × \(\frac{4}{7}\) = \(\frac{3}{7}\) < 1

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu \(\frac{2}{5}\) hình?   

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 2/5 hình? (ảnh 1)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 2/5 hình? (ảnh 2)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 2/5 hình? (ảnh 3)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 2/5 hình? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình A chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 2 phần tức là đã tô màu \(\frac{2}{{10}}\) = \(\frac{1}{5}\) hình.

Hình B chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 4 phần tức đã tô màu \(\frac{4}{{10}}\) = \(\frac{2}{5}\) hình.

Hình C chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 5 phần tức là đã tô màu \(\frac{5}{{10}}\) = \(\frac{1}{2}\) hình.

Hình D chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 8 phần tức là tô màu \(\frac{8}{{10}}\) = \(\frac{4}{5}\) hình.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận

Đặt tính rồi tính

178 436 × 47

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

...........................................

............................................

28 584 : 6

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

...........................................

............................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  178 436 × 47 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính.

\(\frac{5}{9}\) + \(\frac{{24}}{{45}}\) = ……………………………

\(\frac{{45}}{{48}}\)\(\frac{7}{8}\) = ……………………………

\(\frac{{45}}{4}\) × \(\frac{{24}}{9}\) = …………………………

\(\frac{{25}}{{63}}\) : \(\frac{5}{7}\) = ……………………………

Xem đáp án

\(\frac{5}{9}\) + \(\frac{{24}}{{45}}\) = \(\frac{{25}}{{45}}\) + \(\frac{{24}}{{45}}\) = \(\frac{{49}}{{45}}\)

\(\frac{{45}}{{48}}\) – \(\frac{7}{8}\) = \(\frac{{45}}{{48}}\) – \(\frac{{42}}{{48}}\) = \(\frac{3}{{48}}\) = \(\frac{1}{{16}}\)

\(\frac{{45}}{4}\) × \(\frac{{24}}{9}\) = 30

\(\frac{{25}}{{63}}\) : \(\frac{5}{7}\) = \(\frac{{25}}{{63}}\)× \(\frac{7}{5}\) = \(\frac{5}{9}\)

9. Tự luận
1 điểm

Số?

16 dm2 3 cm2 = ……… mm2

1 giờ 5 giây = ……… giây22222222

Xem đáp án

16 dm2 3 cm2 = 160 300 mm2

Giải thích:

16 dm2 3 cm2 = 160 000 mm2 + 300 mm2

                       = 160 300 mm2

1 giờ 5 giây = 3 605 giây

Giải thích:

1 giờ 5 giây = 3 600 giây + 5 giây

                    = 3 60522222222

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

    123 × 329 + 123 × 370 + 123

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   25 × 813 × 400

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………22222222

Xem đáp án

    123 × 329 + 123 × 370 + 123

= 123 × (329 + 370 + 1)

= 123 × 700

= 86 100

   25 × 813 × 400

= (25 × 400) × 813

= 10 000 × 813

= 8 130 00022222222

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Lớp 4A có ……… đạt điểm 10 môn Toán. (ảnh 1)

a) Lớp 4A có ……… đạt điểm 10 môn Toán.

b) Số học sinh đạt điểm trên 7 chiếm ……… phần số học sinh lớp 4A.

Xem đáp án

a) Lớp 4A có 9 đạt điểm 10 môn Toán.

b)Số học sinh đạt điểm trên 7 chiếm \(\frac{3}{5}\) phần số học sinh lớp 4A.

Giải thích:

a) Số học sinh có điểm 5, 6, 7, 8, 9, 10 của lớp 4A lần lượt là: 2, 6, 8, 6, 10 và 8.

b) Tổng số học sinh lớp 4A là:

2 + 6 + 8 + 6 + 10 + 8 = 40 (học sinh)

Số học sinh đạt trên điểm 7 là:

6 + 10 + 8 = 24 (học sinh)

Số học sinh đạt điểm trên 7 chiếm số phần học sinh lớp 4A là:

24 : 40 = \(\frac{3}{5}\) (học sinh)

12. Tự luận
1 điểm

Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

Xem đáp án

Bài giải

Mỗi hộp bi có số viên là:

72 : (5 + 4) = 8 (viên)

Số viên bi xanh mà Dũng có là:

8 × 5 = 40 (viên)

Số viên bi đỏ mà Dũng có là:

8 × 4 = 32 (viên)

Đáp số: 40 viên bi xanh, 32 viên bi đỏ.