Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 17
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 17

A
Admin
ToánLớp 467 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm:

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Giá trị của biểu thức b + c với b = 245, c = 56

291

301

311

321

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

245 + 56 = 301

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 4 trong số 3 486 578 là:  

4 000 000

400 000

40 000

4 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị của chữ số 4 trong số 3 486 578 là: 400 000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?  

\(\frac{{15}}{{35}}\)

\(\frac{{105}}{{200}}\)

\(\frac{{12}}{{36}}\)

\(\frac{{27}}{{49}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{15}}{{35}}\) = \(\frac{{15:5}}{{35:5}}\) = \(\frac{3}{7}\)

\(\frac{{105}}{{200}}\) = \(\frac{{105:5}}{{200:5}}\) = \(\frac{{21}}{{40}}\)

\(\frac{{12}}{{36}}\) = \(\frac{{12:12}}{{36:12}}\) = \(\frac{1}{3}\)

Vậy phân số tối giản là \(\frac{{27}}{{49}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{12}}{5}\) gấp phân số \(\frac{3}{{10}}\) số lần là:   

8 lần

6 lần

4 lần

2 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{12}}{5}\) : \(\frac{3}{{10}}\) = \(\frac{{12}}{5}\)× \(\frac{{10}}{3}\) = 8 (lần)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thoi có chu vi là 36 cm. Vậy độ dài mỗi cạnh của hình thoi đó là:   

6 cm

8 cm

9 cm

12 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài mỗi cạnh của hình thoi đó là:

36 : 4 = 9 (cm)

Đáp số: 9 cm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của hai số bằng 45, biết số thứ nhất bằng 34. Vậy số thứ hai là:   

11

23

56

78

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng của hai số là:

45 × 2 = 90

Số thứ hai là:

90 – 34 = 56

Đáp số: 56.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận

Đặt tính rồi tính

73 529 × 32

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

...........................................

............................................

50 562 : 6

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  73 529 × 32 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính.

\(\frac{6}{5}\) + \(\frac{1}{{10}}\) = ……………………………

\(\frac{{45}}{{32}}\)\(\frac{5}{4}\) = ……………………………

\(\frac{{56}}{{11}}\) × \(\frac{{44}}{7}\) = ……………………………

\(\frac{{25}}{4}\) : \(\frac{5}{8}\) = ………………………………

Xem đáp án

\(\frac{6}{5}\) + \(\frac{1}{{10}}\) = \(\frac{{12}}{{10}}\) + \(\frac{1}{{10}}\) = \(\frac{{13}}{{10}}\)

\(\frac{{45}}{{32}}\) – \(\frac{5}{4}\) = \(\frac{{45}}{{32}}\) – \(\frac{{40}}{{32}}\) = \(\frac{5}{{32}}\)

\(\frac{{56}}{{11}}\) × \(\frac{{44}}{7}\) = 32

\(\frac{{25}}{4}\) : \(\frac{5}{8}\) = \(\frac{{25}}{4}\) × \(\frac{8}{5}\) = 10

9. Tự luận
1 điểm

Số ?

\(\frac{3}{4}\) tạ 4 yến = ……… kg

\(\frac{1}{{12}}\) giờ 6 phút = ……… phút22222222

Xem đáp án

\(\frac{3}{4}\) tạ 4 yến = 115 kg

Giải thích:

\(\frac{3}{4}\) tạ 4 yến = 75 kg + 40 kg = 115 kg

\(\frac{1}{{12}}\) giờ 6 phút = 11 phút

Giải thích:

\(\frac{1}{{12}}\) giờ 6 phút = 5 phút + 6 phút = 11 phút22222222

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

    541 × 47 + 460 × 47 – 47

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   1 250 × 7 × 8

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………22222222

Xem đáp án

   541 × 47 + 460 × 47 – 47

= 47 × (541 + 460 – 1)

= 47 × 1 000

= 47 000

   1 250 × 7 × 8

= (1 250 × 8) × 7

= 10 000 × 7

= 70 00022222222

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

 a) Trang trại trên có ……… vật nuôi. (ảnh 1)

a) Trang trại trên có ……… vật nuôi.

b) Trung bình mỗi loại vật nuôi có ……… con.

Xem đáp án

a) Trang trại trên có 845 vật nuôi.

b) Trung bình mỗi loại vật nuôi có 169 con.

Giải thích:

a) Số lượng vật nuôi của trang trại lần lượt là 15 con bò, 60 con dê, 170 con lợn, 320 con gà và 280 con vịt.

Tổng số vật nuôi mà trang trại có là:

15 + 60 + 170 + 320 + 280 = 845 (vật nuôi)

b) Trung bình mỗi loại vật nuôi có số con là:

845 : 5 = 169 (con)

12. Tự luận
1 điểm

Huệ và Hoa cùng gấp thuyền giấy. Huệ gấp 7 chiếc thuyền mất 35 phút, Hoa gấp 6 chiếc thuyền mất 24 phút. Hỏi trong hai bạn thì ai là người gấp thuyền nhanh hơn?

Xem đáp án

Bài giải

Thời gian để Huệ gấp một chiếc thuyền là:

35 : 7 = 5 (phút)

Thời gian để Hoa gấp một chiếc thuyền là:

24 : 6 = 4 (phút)

Mà 4 < 5. Vậy Hoa gấp thuyền nhanh hơn Huệ.