Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 18
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 18

A
Admin
ToánLớp 472 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số nào dưới đây có chữ số 9 thuộc lớp chục nghìn?

19 657 825

982 187 000

162 196 480

73 805 195

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

162 196 480 có chữ số 9 thuộc lớp chục nghìn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{1}{3}\) là phân số tối giản của những phân số nào dưới đây?   

\(\frac{2}{6}\), \(\frac{3}{9}\), \(\frac{9}{{27}}\)

\(\frac{2}{6}\), \(\frac{9}{{15}}\), \(\frac{3}{9}\)

\(\frac{3}{9}\), \(\frac{4}{{12}}\), \(\frac{9}{{15}}\)

\(\frac{3}{9}\), \(\frac{4}{6}\), \(\frac{9}{{27}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{2}{6} = \frac{{2:2}}{{6:2}} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{9}{{27}} = \frac{{9:9}}{{27:9}}\) = \(\frac{1}{3}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{5}{8}\) của 480 là:  

300

320

350

400

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

480 × \(\frac{5}{8}\) = 300.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi của hình bình hành có hai cạnh lần lượt dài 12 cm và 18 cm là: 

30 cm

40 cm

50 cm

60 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chu vi của hình bình hành đó là:

(12 + 18) × 2 = 60 (cm)

Đáp số: 60 cm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giờ tự học, Hoa dùng \(\frac{1}{5}\) thời gian để học toán, \(\frac{1}{2}\) thời gian để làm bài tập làm văn và \(\frac{3}{{10}}\) thời gian để luyện nói tiếng Anh. Hỏi Hoa đã chia thời gian thành mấy phần bằng nhau?  

2 phần

5 phần

8 phần

10 phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét 3 phân số: \(\frac{1}{5}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{3}{{10}}\) có mẫu số chung là 10.

Vậy Hoa chia thời gian thành 10 phần bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn làm 5 cái vỏ gối thì cần dùng 4m vải hoa. Vậy làm 3 cái vỏ gối như thế cần dùng số mét vải hoa là:  

\(\frac{4}{5}\) mét vải

\(\frac{8}{5}\) mét vải

\(\frac{{12}}{5}\) mét vải

\(\frac{{16}}{5}\) mét vải

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để làm 1 cái vỏ gối thì cần số m vải là:

4 : 5 = \(\frac{4}{5}\) (m)

Để làm 3 cái vỏ gối thì cần số m vải là:

\(\frac{4}{5}\)× 3 = \(\frac{{12}}{5}\) (m)

Đáp số: \(\frac{{12}}{5}\) m vải.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận

Đặt tính rồi tính

43 126 × 35

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

...........................................

............................................

17 408 : 34

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  43 126 × 35 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính.

\(\frac{3}{8}\) + \(\frac{{13}}{{64}}\) = ………………………………

\(\frac{8}{9}\)\(\frac{{33}}{{72}}\) = ………………………………

\(\frac{{35}}{{32}}\) × \(\frac{3}{7}\) = ………………………………

\(\frac{5}{{16}}\) : \(\frac{{40}}{{60}}\) = ………………………………

Xem đáp án

\(\frac{3}{8}\) + \(\frac{{13}}{{64}}\) = \(\frac{{24}}{{64}}\) + \(\frac{{13}}{{64}}\)= \(\frac{{37}}{{64}}\)

\(\frac{8}{9}\) – \(\frac{{33}}{{72}}\) = \(\frac{{64}}{{72}}\) – \(\frac{{33}}{{72}}\) = \(\frac{{31}}{{72}}\)

\(\frac{{35}}{{32}}\) × \(\frac{3}{7}\) = \(\frac{{15}}{{32}}\)

\(\frac{5}{{16}}\) : \(\frac{{40}}{{60}}\) = \(\frac{5}{{16}}\) × \(\frac{{60}}{{40}}\) = \(\frac{{15}}{{32}}\)

9. Tự luận
1 điểm

Số?

\(\frac{3}{5}\) tấn 8 yến = ……… kg

7 000 năm = ……… thế kỉ22222222

Xem đáp án

\(\frac{3}{5}\) tấn 8 yến = 680 kg

Giải thích:
\(\frac{3}{5}\)
tấn 8 yến = 600 kg + 80 kg = 680 kg

7 000 năm = 70 thế kỉ

 

Giải thích:
7 000 năm = 70 thế kỉ22222222

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Môn thể thao được nhiều học sinh lớp 4A yêu thích nhất là ……… (ảnh 1)

a) Môn thể thao được nhiều học sinh lớp 4A yêu thích nhất là ………

b) \(\frac{3}{{10}}\) học sinh lớp 4A chọn ……… là môn thể thao yêu thích nhất.

Xem đáp án

a. Môn thể thao được nhiều học sinh lớp 4A yêu thích nhất là bóng đá.

b. \(\frac{3}{{10}}\) học sinh lớp 4A chọn cầu lông là môn thể thao yêu thích nhất.

Giải thích:

a) Số học sinh chọn bóng đá, cầu lông, chạy bộ, bóng bàn là môn thể thao yêu thích nhất lần lượt là: 16, 12, 8 và 4 (học sinh).

Mà 16 > 12 > 8 > 4. Vậy môn thể thao được yêu thích nhiều nhất là: bóng đá.

b) Tổng số học sinh lớp 4A là:

16 + 12 + 8 + 4 = 40 (học sinh)

\(\frac{3}{{10}}\) học sinh lớp 4A là:

40 × \(\frac{3}{{10}}\) = 12 (học sinh)

Vậy \(\frac{3}{{10}}\) học sinh lớp 4A chọn cầu lông là môn thể thao yêu thích nhất.

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

    998 × 28 + 998 × 71 + 998

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   200 × 1 000 × 5

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………22222222

Xem đáp án

    998 × 28 + 998 × 71 + 998

= 998 × (28 + 71 + 1)

= 998 × 100

= 99 800

   200 × 1 000 × 5

= (200 × 5) × 1 000

= 1 000 × 1 000

= 1 000 00022222222

12. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân sửa đường trong 9 ngày, trung bình mỗi ngày đội sửa được 455 m đường. Trong đó 8 ngày đầu, trung bình mỗi ngày đội sửa được 460 m đường. Hỏi ngày thứ chín đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?

Xem đáp án

Bài giải

Tổng độ dài quãng đường đội công nhân đã sửa là:

455 × 9 = 4 095 (m)

Trong 8 ngày đầu, đội công nhân đã sửa được quãng đường dài là:

460 × 8 = 3 680 (m)

Ngày thứ chín đội đó sửa được quãng đường dài là:

4 095 – 3 680 = 415 (m)

Đáp số: 415 mét đường.