Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 04
10 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
Số gồm 2 chục triệu, 5 triệu, 3 nghìn và 6 đơn vị là:
25 003 006
25 030 600
25 300 060
25 030 006
Đáp án: A
Giá trị của biểu thức 286 000 – 192 000 × \[\frac{4}{3}\] là:
28 000
256 000
30 000
376 000
Đáp án: C
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\[\frac{2}{5} + \frac{7}{{10}}\]
\[\frac{3}{4}:\frac{5}{7}\]
\[\frac{3}{5} \times 2\]
\[4 - \frac{3}{2}\]
Đáp án: D
Một cửa hàng nhập về 3 tạ gạo. Buổi sáng bán được \[\frac{1}{5}\] số gạo nhập về, buổi chiều bán được \[\frac{1}{3}\] số gạo nhập về. Vậy số gạo cửa hàng còn lại là:
200 kg
240 kg
160 kg
140 kg
Đáp án: D
Cô Tâm mua về 2 yến gạo. Tuần thứ nhất cô dùng \[\frac{{15}}{2}\] kg gạo, tuần thứ hai cô dùng nhiều hơn tuần thứ nhất 1 kg gạo. Vậy sau hai tuần, cô Tâm còn lại số ki lô-gam gạo là:
5 kg
7 kg
4 kg
6 kg
Đáp án: C
Trong hộp có 2 viên bi đỏ, 1 viên bi vàng và 1 viên bi xanh. Không nhìn vào hộp Mai lấy ra hai viên bi. Sự kiện nào sau đây không thể xảy ra?
Mai lấy ra 2 viên bi đỏ
Mai lấy ra 1 viên bi xanh, 1 viên bi vàng
Mai lấy ra 2 viên bi vàng
Mai lấy ra 1 viên bi đỏ, 1 viên bi xanh
Đáp án: C
II. TỰ LUẬN
Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm:
a) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{5} \ldots \ldots \frac{{31}}{{20}} - \frac{3}{5}\) | b) \(\frac{{14}}{{25}} \times \frac{5}{2} \ldots \ldots \frac{6}{5}:\frac{1}{7}\) |
Hướng dẫn:
a) Vì: \(\frac{1}{4} + \frac{3}{5} = \frac{{17}}{{20}};\frac{{31}}{{20}} - \frac{3}{5} = \frac{{19}}{{20}}\) So sánh: \(\frac{{17}}{{20}} < \frac{{19}}{{20}}\) Vậy: \(\frac{1}{4} + \frac{3}{5} < \frac{{31}}{{20}} - \frac{3}{5}\) | b) Vì: \(\frac{{14}}{{25}} \times \frac{5}{2} = \frac{7}{5};\frac{6}{5}:\frac{1}{7} = \frac{6}{5} \times \frac{7}{1} = \frac{{42}}{5}\) So sánh: \(\frac{7}{5} < \frac{{42}}{5}\) Vậy: \(\frac{{14}}{{25}} \times \frac{5}{2} < \frac{6}{5}:\frac{1}{7}\) |
Điền số vào chỗ chấm:
a) \[\frac{5}{6}\] giờ = .......... phút b) \[\frac{1}{{20}}\] tấn = ............... kg
c) 1 thế kỉ = ............. năm d) 14 m2 20 dm2 = .............. cm2
Hướng dẫn:
a) \[\frac{5}{6}\] giờ = 50 phút b) \[\frac{1}{{20}}\] tấn = 50 kg
c) 1 thế kỉ = 100 năm d) 14 m2 20 dm2 = 142 000 cm2
Trong tháng trước và tháng này, trung bình mỗi tháng gia đình Mai phải trả 920 000 đồng tiền điện. Tiền điện tháng này ít hơn tháng trước là 150 000 đồng. Tính số tiền điện mỗi tháng mà gia đình Mai phải trả.
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Hướng dẫn:
Tổng số tiền điện tháng trước và tháng này gia đình Mai phải trả là:
920 000 × 2 = 1 840 000 (đồng)
Số tiền điện tháng này gia đình Mai phải trả là:
(1 840 000 – 150 000) : 2 = 845 000 (đồng)
Số tiền điện tháng trước gia đình Mai phải trả là:
845 000 + 150 000 = 995 000 (đồng)
Đáp số: Tiền điện tháng này: 845 000 đồng;
Tiền điện tháng trước: 995 000 đồng.
Chú Tư có một mảnh đất hình chữ nhật rộng 25 m và dài 36 m, dùng để trồng ngô. Trung bình cứ 100 m2 đất cho thu hoạch 250 kg ngô. Hỏi chú Tư thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô từ mảnh đất đó?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Hướng dẫn:
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó là:
25 × 36 = 900 (m2)
Cả mảnh vườn thu hoạch được số ki-lô-gam ngô là:
900 : 100 × 250 = 2 250 (kg)
Đáp số: 2 250 kg.







