Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 4 Family & Friends có đáp án (Đề 3)
21 câu hỏi
Listen and circle the correct answer. There is one example.
Đáp án đúng:
0. A | 1. B | 2. C | 3. C | 4. B |
Nội dung bài nghe:
0. I have a new ring.
This is an example. Now you listen and circle.
1. This is a picture of me and my brother. His name is Nick.
2. Happy birthday! These new shoes are for you.
3. Look at these black clouds. I think the storm is coming.
4. May is a nurse. She loves to take care of sick people.
Dịch bài nghe:
0. Tớ có một chiếc nhẫn mới.
Đây là một ví dụ. Bây giờ em hãy lắng nghe và khoanh tròn.
1. Đây là hình ảnh chụp tớ anh trai. Tên anh ấy là Nick.
2. Chúc mừng sinh nhật! Đôi giày mới này là dành cho bạn.
3. Hãy nhìn những đám mây đen này. Tớ nghĩ cơn bão đang đến.
4. May là y tá. Cô ấy thích chăm sóc người bệnh.
Read and write T (True) or F (False).
Hello. I’m Bill. I’m from Canada. Today is Sunday. It’s sunny. I don’t go to school. I get up at 6.30 in the morning. I eat breakfast at 7 o’clock. My mother takes me to the park. I play soccer with my brother. I can kick the ball and my brother can catch the ball very well. It’s really fun!
His name is Billy. ________
Đáp án đúng: T
Dịch: Tên của cậu ấy là Billy.
Thông tin: Hello. I’m Bill. (Xin chào. Tớ là Bill.)
He isn’t from Canada. ________
Đáp án đúng: F
Dịch: Cậu ấy không đến từ Canada.
Thông tin: I’m from Canada. (Tớ đến từ Canada.)
He eats breakfast at 7 a.m. ________
Đáp án đúng: T
Dịch: Cậu ấy ăn sáng lúc 7 giờ sáng.
Thông tin: I eat breakfast at 7 o’clock. (Tớ ăn sáng lúc 7 giờ.)
Billy plays badminton with his brother. ________
Đáp án đúng: F
Dịch: Billy chơi cầu lông với anh trai.
Thông tin: I play soccer with my brother. (Tớ chơi bóng đá với anh trai.)
His brother is bad at soccer.________
Đáp án đúng: F
Dịch: Anh trai cậu ấy chơi bóng đá tệ.
Thông tin: I can kick the ball and my brother can catch the ball very well. (Tớ có thể đá bóng còn anh trai tớ có thể bắt bóng rất giỏi.)
Dịch bài đọc:
Xin chào. Tớ là Bill. Tớ đến từ Canada. Hôm nay là chủ nhật. Trời nắng. Tớ không đi học. Tớ thức dậy lúc 6h30 sáng. Tớ ăn sáng lúc 7 giờ. Mẹ tớ đưa tớ đi công viên. Tớ chơi bóng đá với anh trai. Tớ có thể đá bóng còn anh trai tớ có thể bắt bóng rất giỏi. Thực sự rất thú vị!
Odd one out.
neat
messy
dirty
cute
Đáp án đúng: D
neat (adj): ngăn nắp
messy (adj): bừa bộn
dirty (adj): bẩn thỉu
cute (adj): dễ thương
Đáp án D là tính từ miêu tả con người, các từ còn lại là các tính từ miêu tả căn phòng.
Odd one out.
basketball
chess
comics
badminton
Đáp án đúng: C
basketball (n): môn bóng rổ
chess (n): môn cờ vua
comics (n): truyện tranh
badminton (n): môn cầu lông
Đáp án C là tên 1 loại sách, các từ còn lại là tên các môn thể thao.
Odd one out.
go to bed
get up
neighbor
have breakfast
Đáp án đúng: C
go to bed: đi ngủ
get up: thức dậy
neighbor (n): người hàng xóm
have breakfast: ăn sáng
Đáp án C là danh từ chỉ người, còn lại là các hoạt động hàng ngày.
Odd one out.
bookstore
library
school
nurse
Đáp án đúng: D
bookstore (n): hiệu sách
library (n): thư viện
school (n): trường học
nurse (n): y tá
Đáp án D là 1 nghề nghiệp, các từ còn lại là tên các địa điểm.
Odd one out.
Does
What
How
Why
Đáp án đúng: A
Does: trợ động từ thường đi với chủ ngữ số ít, dùng trong câu nghi vấn
What: cái gì
How: như thế nào
Why: tại sao
Đáp án A là trợ động từ thường, các từ còn lại là các từ để hỏi.
Choose the correct answer.
How do we get to the bus station? Go ________ at the traffic lights and it’s opposite the hospital.
straight
right
left
Đáp án đúng: A
go straight: đi thẳng
Dịch: Làm thế nào chúng ta tới được trạm xe buýt? Đi thẳng ở chỗ đèn giao thông và nó ở phía đối diện bệnh viện.
My school is ________ the supermarket and the library.
next to
opposite
between
Đáp án đúng: C
between A and B: giữa A và B
Dịch: Trường của tớ nằm giữa siêu thị và thư viện.
Lily ________ like playing badminton.
don’t
isn’t
doesn’t
Đáp án đúng: C
Mẫu câu nói ai không thích làm gì: S + don’t/doesn’t + like + V-ing + O.
Chủ ngữ Lily (she) là ngôi thứ 3 số ít nên đi với “doesn’t”.
Dịch: Lily không thích chơi cầu lông.
What time is it? – ________ 7 o’clock.
It’s
It was
It were
Đáp án đúng: A
Mẫu câu hỏi và trả lời về giờ: What time is it? – It’s + giờ.
Dịch: Mấy giờ rồi? – Bây giờ là 7 giờ.
They’re ________ shells on the beach.
playing
collecting
surfing
Đáp án đúng: B
collect shells: nhặt vỏ sò
Dịch: Họ đang nhặt vỏ sò trên bãi biển.
Rearrange the words to make a meaningful sentence.
to/ do/ I/ How/ post/ go/ the/ office/ ?
→ __________________________________________?
Đáp án đúng:How do I go to the post office?
Mẫu câu hỏi đường tới địa điểm nào đó: How do I go to the + địa điểm?
Dịch: Làm thế nào để tớ tới được bưu điện?
at/ was/ class/ piano/ last/ Tuan/ night/ .
→ __________________________________________.
Đáp án đúng:Tuan was at piano class last night.
Mẫu câu nói ai đã ở địa điểm nào đó trong quá khứ:
S + was/were + giới từ chỉ nơi chốn + địa điểm + trạng từ chỉ thời gian.
Dịch: Tuấn đã ở lớp học piano tối hôm qua.
your/ Bring/ rainy/ because/ it’s/ umbrella/ .
→ __________________________________________.
Đáp án đúng: Bring your umbrella because it’s rainy.
Mẫu câu mệnh lệnh/ yêu cầu: (Don’t) + V-inf + O.
Dịch: Bạn hãy mang theo ô vì trời đang mưa đấy.
flowers/ She/ like/ or/ doesn’t/ candies/ .
→ __________________________________________.
Đáp án đúng: She doesn’t like flowers or candies.
Mẫu câu diễn tả không thích cái gì đó: S + don’t/doesn’t + like + V-ing + O.
Dịch: Cô ấy không thích hoa hay nến.
Nam/ family/ breakfast/ with/ has/ his/ 8 o’clock/ at/ .
→ __________________________________________.
Đáp án đúng: Nam has breakfast with his family at 8 o’clock.
Mẫu câu nói ai làm gì lúc mấy giờ: S + V + O + at + giờ.
Dịch: Nam ăn sáng với gia đình cậu ấy lúc 8 giờ.




