
40 câu hỏi
volunteer
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Being a (1) ______ is one of the best things you can do with your life.
Thông tin: Being a volunteer is one of the best things you can do with your life.
(Trở thành tình nguyện viên là một trong những điều tốt nhất bạn có thể làm với cuộc đời mình.)
Đáp án volunteer.
satisfying
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: It’s also very (2) ________ to know that you are not wasting your time
Thông tin: It’s also very satisfying to know that you are not wasting your time
(Cũng rất hài lòng khi biết rằng bạn không lãng phí thời gian của mình)
Đáp án satisfying.
need
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: and are helping people who (3) ______ help.
Thông tin: and are helping people who need help.
(và đang giúp đỡ những người cần sự giúp đỡ)
Đáp án need.
voluntary
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Many of us could and should be out there doing (4) ______ activities
Thông tin: Many of us could and should be out there doing voluntary activities
(Nhiều người trong chúng ta có thể và nên ra ngoài và làm các hoạt động tình nguyện)
Đáp án voluntary.
organisations
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: So many volunteer (5) ______ need extra hands.
Thông tin: So many volunteer organizations need extra hands.
(Nhiều tổ chức tình nguyện cần thêm những cánh tay để giúp đỡ)
Đáp án organisations.
lazy
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: I think too many of us settle into a (6) ______ lifestyle.
Thông tin: I think too many of us settle into a lazy lifestyle.
(Tôi nghĩ quá nhiều người trong chúng ta sống lối sống lười biếng.)
Đáp án lazy.
interesting
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Life is much more (7) ______ when you’re a volunteer.
Thông tin: Life is much more interesting when you’re a volunteer.
(Cuộc sống thú vị hơn nhiều khi bạn là một tình nguyện viên.)
Đáp án interesting.
Bài nghe:
Being a volunteer is one of the best things you can do with your life. It’s a great way to help other people. It’s also very satisfying to know that you are not wasting your time and are helping people who need help. Many of us could and should be out there doing voluntary activities of some kind. So many volunteer organisations need extra hands. It really is easy. Just pick up the phone and offer your services. I think too many of us settle into a lazy lifestyle. We just want to come home and watch TV. Life is much more interesting when you’re a volunteer. I’ve found it really opens your eyes to how some people live.
Dịch bài nghe:
Trở thành một tình nguyện viên là một trong số những điều tuyệt vời nhất bạn có thể làm trong đời. Đó là một cách tuyệt vời để giúp người khác. Cũng là một cách dễ chịu khi biết rằng bạn đang không lãng phí thời gian, và còn đang giúp đỡ những người gặp khó khăn. Nhiều người trong chúng ta có thế và nên đi ra ngoài kia tham gia những hoạt động thiện nguyện. Có rất nhiều tổ chức từ thiện cần thêm những trợ giúp. Cách thức cũng rất đơn giản. Chỉ cần nhấc điện thoại lên và đề nghị giúp đỡ. Tôi nghĩ quá nhiều người trong chúng ta đang dần chấp nhận một lối sống lười biếng. Chúng ta chỉ muốn về nhà xem ti-vi. Cuộc sống sẽ thú vị hơn rất nhiều nếu như bạn là một tình nguyện viên. Tôi đã được mở mang tầm mắt rất nhiều về cách nhiều người khác đang sống…
same
make
play
walk
D
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. same /seɪm/
B. make /meɪk/
C. play /pleɪ/
D. walk /wɔːk/
Đáp án D.
tested
wished
created
founded
B
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích: Cách phát âm đuôi “ed”:
+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại
Các đáp án A, C, D có tận cùng là các âm /t/ và /d/ => “ed” được phát âm là /ɪd/
Đáp án B có âm cuối là /ʃ/ => “ed” được phát âm là /t/
Đáp án B.
governments
hopes
books
changes
D
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích: Cách phát âm “-s/-es”
- /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Các đáp án A, B, C có tận cùng /t/, /p/, /k/ => “s” được phát âm là /s/
Đáp án D có âm cuối là /dʒ/ => “s” được phát âm /iz/
Đáp án D.
children
donate
homeless
kitchen
B
Kiến thức: Trọng âm từ vựng
Giải thích:
A. children /ˈtʃɪldrən/
B. donate /dəʊˈneɪt/
C. homeless /ˈhəʊmləs/
D. kitchen /ˈkɪtʃɪn/
Đáp án B.
poster
design
collect
event
A
Kiến thức: Trọng âm từ vựng
Giải thích:
A. poster /ˈpəʊstə(r)/
B. design /dɪˈzaɪn/
C. collect /kəˈlekt/
D. event /ɪˈvent/
Đáp án A.
pancake
dessert
tomato
potato
A
Kiến thức: Trọng âm từ vựng
Giải thích:
A. pancake /ˈpænkeɪk/
B. dessert /dɪˈzɜːt/
C. tomato /təˈmɑːtəʊ/
D. potato /pəˈteɪtəʊ/s
Đáp án A.
book fair
clean-up
clear
car wash
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. book fair: ngày hội sách
B. clean-up: dọn dẹp
C. clear (adj): rõ ràng
D. car wash: rửa xe
=> Last month, Jenny took part in a river clean-up. She felt so proud that she could do something to help the environment cleaner.
(Tháng trước, Jenny tham gia vào một cuộc dọn dẹp sông. Cô ấy đã rất tự hào rằng mình có thể làm gì đó giúp cho môi rường sạch sẽ hơn.)
Đáp án B.
many
much
lots
little
A
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
Danh từ “apples” đếm được => dùng “many”
=> A: How many apples do I need for this recipe? - B: About three big ones.
(A: Tôi cần bao nhiêu quả táo cho công thức này? - B: Khoảng 3 quả lớn.)
Đáp án A.
many
much
lots
little
B
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
Danh từ “milk” không đếm được => dùng “much”
=> A: How much milk does Jenny have in her fridge? - B: Two cartons.
(A: Jenny còn chừng nào sữa trong tủ lạnh? - B: Hai hộp.)
Đáp án B.
stick - cans
bottle - cans
bars - cartons
box - glass
B
Kiến thức: Từ chỉ định lượng
Giải thích:
Với danh từ không đếm được “olive oil” => dùng cụm (a) bottle of: một chai dầu ăn;
danh từ “tomatoes” => dùng “cans” of: các lon
stick (n): thanh
bar (n): miếng/ thanh (sô-cô-la)
box (n): hộp giấy
glass (n): cốc
=> You can find a bottle of olive oil and some cans of tomatoes in the cupboard.
(Bạn có thể tìm thấy một chai dầu ô-liu và một vài lon cà chua trong tủ bếp.)
Đáp án B.
a - An
an - The
the - An
a - The
D
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Danh từ “volunteer team” ở câu đầu được nhắc tới lần đầu tiên => dùng mạo từ không xác định “a”
Ở câu thứ hai, danh từ đã được nhắc đến lần thứ hai => dùng mạo từ xác định “the”
=> Last year, I joined a volunteer team in my school. The team worked at the homeless shelter once a week.
(Năm ngoái, tôi đã tham gia vào một nhóm tình nguyện viên ở trường. Nhóm của chúng tôi đã làm việc ở một mái ấm tình thương cho người lang thang một lần một tuần.)
Đáp án D.
organize
organizing
to organize
organized
B
Kiến thức: To V/ V-ing
Giải thích:
Cấu trúc: How about + V-ing: Còn việc này thì sao - Dùng để gợi ý
=> How about organizing a car wash near the main roads to raise money?
(Hay là mình tổ chức một buổi rửa xe gây quỹ gần những con đường chính?)
Đáp án B.
can’t
should
shouldn’t
will
B
Kiến thức: Động từ
Giải thích:
A. can’t: không thể
B. should: nên
C. shouldn’t: không nên
D. will: sẽ
=> I think we should have a bake sale instead of a craft fair.
(Tôi nghĩ chúng ta nên có một buổi bán bánh gây quỹ thay vì một buổi hội chợ đồ thủ công.)
Đáp án B.
can’t
should
shouldn’t
will
B
Kiến thức: Động từ
Giải thích:
A. can’t: không thể
B. should: nên
C. shouldn’t: không nên
D. will: sẽ
=> Mr. Parker said that we should ask our parents to donate old books and clothes.
(Ông Parker nói rằng chúng ta nên hỏi ý kiến bố mẹ để ủng hộ sách vở và quần áo cũ.)
Đáp án B.
box
carton
bunch
can
C
Kiến thức: Từ chỉ định lượng
Giải thích:
Với danh từ “bananas” => dùng từ chỉ định lượng “bunch”: nải
carton (n): hộp (sữa)
box (n): hộp giấy
can (n): lon
=> A: Did you remember to buy bananas? - B: Of course. I already put a bunch of bananas on the table.
(A: Bạn có nhớ mua chuối không? - B: Tất nhiên rồi. Tôi đã đặt sẵn một nải chuối lên bàn rồi.)
Đáp án C.
bar
glass
bottle
carton
C
Kiến thức: Từ chỉ định lượng
Giải thích:
Với danh từ “cooking oil” => dùng từ chỉ định lượng “bottle”: chai
bar (n): miếng/ thanh (sô-cô-la)
glass (n): cốc
carton (n): hộp (sữa)
=> We need a bottle of cooking oil to make the fried chicken!
(Chúng ta cần một chai dầu ăn để làm món gà chiên!)
Đáp án C.
to buy
Kiến thức: Động từ
Giải thích:
Cấu trúc: “need to Vinf”: cần phải làm gì
=> We need to buy some more flour, a carton of eggs and two litters of milk.
(Chúng ta nên mua thêm bột mì, một hộp trứng và hai lít sữa.)
Đáp án to buy.
make
Kiến thức: Động từ
Giải thích:
Cấu trúc: “should + Vinf”: nên làm gì
=> They should make a poster for their charity event.
(Họ nên làm ra một tấm áp-phích cho sự kiện thiện nguyện của họ.)
Đáp án make.
takes
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu “every summer vacation”: mỗi kì nghỉ hè; chủ ngữ “Jenny” số ít
=> Every summer vacation, Jenny takes part in some volunteer activities.
(Mỗi kì nghỉ hè, Jenny tham gia vào các hoạt động tình nguyện.)
Đáp án takes.A
volunteered
Kiến thức: Thì Quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu “last month”: tháng trước
=> Last month, our group volunteered at a soup kitchen.
(Tháng trước, nhóm của chúng ta đã làm tình nguyện ở một nhà ăn thiện nguyện.)
Đáp án volunteered.
organized
Kiến thức: Thì Quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu “Last summer”: mùa hè năm ngoái
=> Last summer, our school organized a fun run to raise money for charity.
(Hè năm ngoái, trường của chúng tôi đã tổ chức một buổi chạy bộ gây quỹ từ thiện.)
Đáp án organized.
He decided to stay in Viet Nam for two months.
He decided to challenge some of his local friends
He decided to explore some strange food in Viet Nam
C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Harry đã quyết định gì khi anh ấy đến Việt Nam?
A. Anh ấy quyết định ở lại Việt Nam trong 2 tháng
B. Anh ấy quyết định thử thách vài người bạn người địa phương
C. Anh ấy quyết định khám phá một vài món ăn kì lạ ở Việt Nam
Thông tin: I decided to challenge myself to try some unusual dishes.
(tôi quyết định sẽ thử thách bản thân để thử ăn các món ăn kì lạ.)
Đáp án C.
street food
healthy food
fast food
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trứng vịt lộn là một trong những ______ mọi người thích.
A. street food: món ăn đường phố
B. healthy food: đồ ăn lành mạnh
C. fast food: đồ ăn nhanh
Thông tin: This weird and unusual Vietnamese food is a nutritious and favourite street food.
(Đây là một món ăn đường phố bổ dưỡng và được yêu thích.)
Đáp án A.
Boil the egg in 5 to 7 minutes
Do not sip the juice inside the egg
Add ginger and herbs with balut
C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Lời gợi ý của Harry cho người khác là gì?
A. Luộc trứng trong 5-7 phút
B. Đừng nếm vị nước trong trứng
C. Thêm gừng và rau thơm khi ăn trứng vịt lộn
Thông tin: The herbs and ginger also enhance the flavour of this dish so I recommend you must try it with balut.
(Các loại rau thơm và gừng cũng giúp tăng thêm hương vị cho món ăn này nên tôi gợi ý bạn phải thử ăn chúng cùng trứng vịt lộn.)
Đáp án C.
It smells nice
It tastes unpleasant
It smells unpleasant
C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tại sao nhiều người không thể chịu được mắm tôm?
A. Nó có mùi rất tuyệt
B. Nó có vị khó chịu
C. Nó có mùi khó chịu
Thông tin: Until now, even many local people still find the fermented shrimp paste’s smell unpleasant, while others quickly get addicted to its flavour when eating with tofu or vermicelli.
(Cho đến ngày nay, kể cả những người bản địa cũng cảm thấy mùi của mắm tôm rất khó chịu, trong khi một số người khác lại nhanh chóng “nghiện” hương vị của nó khi ăn cùng đậu phụ hay bún.)
Đáp án C.
rice vermicelli and fried tofu
rice vermicelli, duck egg and fried tofu
rice vermicelli, fried tofu and shrimp paste
C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đâu là phiên bản nguyên bản của bún đậu mắm tôm?
A. bún và đậu phụ rán
B. bún, trứng vịt và đậu phụ rán
C. bún, đậu phụ rán và mắm tôm
Thông tin: The original version of this unusual Vietnamese food consists of rice vermicelli (bún), fried tofu (đậu), and shrimp paste (mắm tôm).
(Phiên bản nguyên bản nhất của món ăn kì lạ này bao gồm bún, đậu phụ rán và mắm tôm.)
Đáp án C.
F
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Lime juice is used to add to the dipping sauce of both dishes.
(Nước cốt chanh đã được dùng để thêm vào các loại nước chấm của cả 2 món.)
Thông tin: The egg is boiled for 5 to 7 minutes and served with Vietnamese herbs, some ginger, salt mixed with black pepper in lime juice. A food lover would add some drops of kumquat
(Quả trứng được luộc trong vòng 5 đến 7 phút và được phục vụ với một vài loại rau thơm Việt Nam, một vài lát gừng, muối tiêu và chanh. Một người sành ăn sẽ thêm vài giọt nước cốt quất)
Đáp án F.
T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Many people can’t stand the smell of shrimp paste while others love it.
(Nhiều người không thể chịu được mùi của mắm tôm trong khi một số người rất thích.)
Thông tin: Until now, even many local people still find the fermented shrimp paste’s smell unpleasant, while others quickly get addicted to its flavour when eating with tofu or vermicelli.
(Cho đến ngày nay, kể cả những người bản địa cũng cảm thấy mùi của mắm tôm rất khó chịu, trong khi một số người khác lại nhanh chóng “nghiện” hương vị của nó khi ăn cùng đậu phụ hay bún.)
Đáp án T.
Dịch bài đọc:
MỘT HÀNH TRÌNH ĂN UỐNG CÁC MÓN KÌ LẠ Ở VIỆT NAM
Blog của Harry
Tôi đã ở Việt Nam được hai tháng và tôi yêu đất nước này rất nhiều. Lần này trở lại nơi yêu thích của mình, tôi quyết định sẽ thử thách bản thân để thử ăn các món ăn kì lạ. Trải nghiệm này của tôi tuyệt vời!
1. Trứng vịt lộn
Như được miêu tả trong tên gọi “vịt ở trong một quả trứng”, trứng vịt lộn là món trứng khi bên trong đã dần hình thành hình dạng của vịt con. Đây là một món ăn đường phố bổ dưỡng và được yêu thích. Hình ảnh ăn một quả trứng với “xương” và “lông vũ” có thể sẽ gây ghê sợ cho một số người.
Quả trứng được luộc trong vòng 5 đến 7 phút và được phục vụ với một vài loại rau thơm Việt Nam, một vài lát gừng, muối tiêu và chanh. Húp thử một phần nước và rồi ăn thử vị trứng cùng với sốt chấm có đủ vị mặn, cay và chua, bạn sẽ không bao giờ quên được trải nghiệm kì lạ này. Các loại rau thơm và gừng cũng giúp tăng thêm hương vị cho món ăn này nên tôi gợi ý bạn phải thử ăn chúng cùng trứng vịt lộn. Tuyệt vời!
2. Bún đậu mắm tôm
Phiên bản nguyên bản nhất của món ăn kì lạ này bao gồm bún, đậu phụ rán và mắm tôm. Những nguyên liệu đơn giản này lại khiến món ăn trở thành một trong những món ăn phổ biến nhất Việt Nam. Cho đến ngày nay, kể cả những người bản địa cũng cảm thấy mùi của mắm tôm rất khó chịu, trong khi một số người khác lại nhanh chóng “nghiện” hương vị của nó khi ăn cùng đậu phụ hay bún.
Ở trong nhiều nhà hàng, cửa hàng ăn ngày nay, họ thêm các món khác như thịt ba chỉ luộc, nem rán và một vài loại chả giò Việt Nam khác. Những nguyên liệu phong phú, nhiều màu sắc được sắp xếp cẩn thận trên một cái đĩa bằng tre (mẹt). Một người sành ăn sẽ thêm vài giọt nước cốt quất, một vài lát ớt và đường vào mắm tôm và khuấy thật kĩ. Hãy dành miếng đầu tiên với một miếng đậu phụ rán giòn được thấm đẫm trong nước chấm, thêm một chút bún và chả cốm sau đó. Đừng quên ăn các loại rau thơm. Đó là sự kết hợp của vị béo và tươi mát, đậm đà và tê cay, giòn rụm và mềm tan. Nó giống như một bữa tiệc đủ đầy trong chỉ một miếng. Tôi muốn nói rằng bún đậu mắm tôm là một món đáng để thử!
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích:
Phần gạch chân “last month” => câu hỏi về thời gian => dung “when”
Đáp án: When did Peter and Mary take part in a forest clean-up?
(Peter và Mary đã tham gia vào một cuộc dọn vệ sinh trong rừng khi nào?)
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích:
Phần gạch chân “200 grams of” => câu hỏi về định lượng.
“butter” (bơ) là danh từ không đếm được => dung “how much”
Đáp án: How much butter do you need to make the cake?
(Bạn cần bao nhiêu bơ để làm cái bánh đó?)
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích:
Phần gạch chân “twice a week”: hai lần một tuần => câu hỏi về tần suất “How often”
Đáp án: How often do you visit the nursing home?
(Bạn tới thăm viện dưỡng lão có thường xuyên không?)
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích:
Phần gạch chân “three apples”: ba quả táo => câu hỏi về số lượng với danh từ đếm được “How many”
Đáp án: How many apples does your mom need for this recipe?
(Mẹ bạn cần bao nhiêu táo cho công thức này?)
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích:
Phần gạch chân “a glass of milk” => Câu hỏi “What”
Đáp án: What do you drink every morning?
(Bạn uống gì vào mỗi buổi sáng?)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















