Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 7 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 7 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 782 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

You will hear Julia talking to her mum. For questions 23-27, listen and choose the correct option A, B, C or D.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What time does Jack finish his study?

3.30 p.m.

4 p.m.

4 p.m.

7 p.m.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Jack học xong lúc mấy giờ?

A. 3:30 chiều  

B. 4:00 chiều  

C. 5:30 chiều  

D. 7:00 tối

Thông tin: A: Sure! What time does Jack’s school finish?

B: It finishes at 4 p.m.

Tạm dịch: A: Vâng ạ. Trường Jack mấy giờ tan học ạ?

B: Giờ tan học sẽ là 4 giờ chiều.

Đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mum asks Julia to cook ………………….

the rice

the chicken

tuna salad

cereal

Xem đáp án

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Mẹ bảo Julia nấu ______.

A. cơm           

B. thịt gà        

C. salad cá hồi            

D. ngũ cốc

Thông tin: When you get home, can you cook the rice for me?

Tạm dịch: Khi về nhà, con nấu cơm giúp mẹ nhé?

Đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Julia needs to buy ………………….

two bottles of milk

a box of cereal

a carton of eggs

a bunch of bananas

Xem đáp án

C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Julia cần mua _______.

A. hai chai sữa           

B. một hộp ngũ cốc    

C. một hộp trứng       

D. một nải chuối

Thông tin: We need a bottle of milk, a carton of eggs, and two boxes of cereal.

Tạm dịch: Chúng ta cần một chai sữa, một hộp trứng và hai hộp ngũ cốc.

Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

How much yogurt do they need?

some

a bottle

two cartons

four pots

Xem đáp án

D

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Họ cần bao nhiêu sữa chua?

A. một chút    

B. một chai     

C. hai hộp       

D. bốn hũ

Thông tin: So just get four pots of yogurt.

Tạm dịch: Nên con mua thêm 4 hũ sữa chua thôi nhé.

Đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Where is the bread?

in the bottom cupboard

next to the sink

on top of the fridge

in the top cupboard

Xem đáp án

D

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Bánh mì ở đâu?

A. ở đáy tủ bếp          

B. cạnh bồn rửa          

C. ở trên tủ lạnh         

D. ở nóc tủ bếp

Thông tin: there is a loaf of bread in the top cupboard.

Tạm dịch: Không đâu, vẫn còn một ổ bánh mì ở tủ bếp trên.

Đáp án D.

Audio script:

A: Hi mom.

B: Hi Julia. Listen up. I have to work over time today, so I won’t get home until 7 p.m. And dad finishes his work at 5:30. Can you pick Jack up from school?

A: Sure! What time does Jack’s school finish?

B: It finishes at 4 p.m.

A: OK. My guitar lesson finishes at 3:30. I will walk to Jack’s school and pick him up. Then, we’ll take the bus home.

B: Thanks Julia. When you get home, can you cook the rice for me? There’s a bag of rice in the bottom cupboard, next to the sink. There’s chicken and tuna salad in the fridge. Don’t wait for me, have dinner if you two are hungry.

A: OK mom.

B: Oh, we don’t have anything for breakfast tomorrow.

A: Don’t worry. I can do the shopping for you. There is a supermarket near Jack’s school. What do we need?

B: We need a bottle of milk, a carton of eggs, and two boxes of cereal.

A: Got it! What about bananas and yogurt? You always add some yogurt to the cereal.

B: I bought a bunch of bananas yesterday. So just get four pots of yogurt.

A: OK mom. Anything else? Do you need any bread?

B: No, there is a loaf of bread in the top cupboard. I think that’s all. Thank a lot Julia!

A: Alright, mom. See you in the evening.

B: See you later, bye!

Dịch bài nghe:

A: Chào mẹ!

B: Chào Julia. Nghe này, hôm nay mẹ phải làm thêm giờ, nên khoảng 7 giờ tối mới về nhà. Và bố cũng sẽ xong việc lúc 5:30 chiều. Con có thể đi đón Jack tan học được chứ?

A: Vâng ạ. Trường Jack mấy giờ tan học ạ?

B: Giờ tan học sẽ là 4 giờ chiều.

A: Vâng. Lớp học đàn ghi-ta của con sẽ kết thúc lúc 3:30. Con sẽ đi bộ tới trường của Jack và đón em. Sau đó bọn con sẽ đi buýt về nhà.

B: Cảm ơn con Julia. Khi về nhà, con nấu cơm giúp mẹ nhé? Có một túi gạo ở tủ bếp dưới, cạnh bồn rửa. Có thịt gà và salad cá ngừ ở trong tủ lạnh. Đừng chờ mẹ, cứ ăn tối nếu hai đứa đói bụng nhé.

A: Vâng ạ.

B: Ồ, mai chúng ta lại chưa có gì ăn sáng rồi.

A: Mẹ đừng lo. Con có thể đi mua giúp. Có một siêu thị ở gần trường của Jack. Chúng ta cần gì ạ?

B: Chúng ta cần một chai sữa, một hộp trứng và hai hộp ngũ cốc.

A: Con hiểu rồi ạ! Vậy còn chuối và sữa chua thì sao ạ? Mẹ luôn cho thêm sữa chua vào ngũ cốc mà.

B: Mẹ đã mua một nải chuối hôm qua rồi. Nên con mua thêm 4 hũ sữa chua thôi nhé.

A: Vâng mẹ. Còn gì nữa không ạ? Có cần mua bánh mì không ạ?

B: Không đâu, vẫn còn một ổ bánh mì ở tủ bếp trên. Mẹ nghĩ là đủ rồi. Cảm ơn con nhiều nhé Julia!

A: Được rồi mẹ. Gặp mẹ tối nay nhé!

B: Gặp con sau nhé!

6. Tự luận
1 điểm

Where does Pablo go skateboarding?

→ ………………………………………………………………..…………………

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Pablo đi trượt ván ở đâu?

Thông tin: I always go skateboarding with my friends in the park opposite my house.

Tạm dịch: Tôi luôn đi trượt ván cùng với bạn ở công viên đối diện nhà tôi.

Đáp án In the park.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

hamburger

tablespoon

plastic

sandwich

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. hamburger /ˈhæmbɜːɡə(r)/

B. tablespoon /ˈteɪblspuːn/

C. plastic /ˈplæstɪk/

D. sandwich /ˈsænwɪtʃ/

Đáp án B.

Đoạn văn

Read the following passage. For each question from 33 to 37, write T if the statement is TRUE, F if the statement is FALSE and NI if there is NO INFORMATION on it.

Vietnamese Bánh Mì is popular and easy to find everywhere in Vietnam. You can buy it from vendors in the street and it’s really cheap. It’s normally a takeaway and wrapped in recycled paper. The bread is a short baguette which is crunchy outside, soft and airy inside. People fill bánh mì with a variety of ingredients, such as coriander, fish sauce, pickled carrots, cucumber slices, chili peppers, pork, ham, pâté and mayonnaise. It is also possible to buy vegetarian bánh mì. Sometimes, you can eat it with fish, eggs or even ice cream. Vietnamese people enjoy bánh mì at any time of the day.

A Falafel sandwich is one of the best Middle Eastern vegan meals. There are so many wonderful flavors in this sandwich. First, the chef prepares falafel balls. They are made of chickpeas and are deep-fried for a few minutes until they turn golden brown and crispy. Or at home, you can bake them in a hot oven. That way is healthier, but fried balls taste better. Then, the chef stuff falafel balls into a warm pita. He also adds vegetables like cucumber, tomatoes, and onions, and creamy tahini sauce. You can enjoy it as a quick and easy weekday meal or late-night snack.

8. Tự luận
1 điểm

Bánh mì is a typical cheap street food in Vietnam.

Xem đáp án

T

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bánh mì là món ăn đường phố quen thuộc với giá rẻ ở Việt Nam.

Thông tin: Vietnamese Bánh Mì is popular and easy to find everywhere in Vietnam.

(Bánh mì của Việt Nam rất phổ biến và dễ để tìm khắp nơi ở Việt Nam.)

Đáp án T.

9. Tự luận
1 điểm

 People can serve bánh mì with different ingredients.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Người ta có thể phục vụ món bánh mì với nhiều nguyên liệu khác nhau.

Thông tin: People fill bánh mì with a variety of ingredients, such as coriander, fish sauce, pickled carrots, cucumber slices, chili peppers, pork, ham, pâté and mayonnaise.

(Người ta cho vào bánh mì nhiều loại nhân khác nhau, như là: rau mùi, chả cá, cà rốt muối, dưa chuột cắt lát, ớt, thịt lợn, thịt xông khói, pa-tê và sốt mayonnaise.)

Đáp án T.

10. Tự luận
1 điểm

Vietnamese people have bánh mì for breakfast only.

Xem đáp án

F

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Người Việt Nam chỉ ăn bánh mì vào bữa sáng.

Thông tin: Vietnamese people enjoy bánh mì at any time of the day.

(Người Việt Nam ăn bánh mì vào bất kì thời gian nào trong ngày.)

Đáp án F.

11. Tự luận
1 điểm

Baking falafel balls makes them healthier and tastier.

Xem đáp án

F

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Nướng viên falafel khiến món ăn lành mạnh và ngon hơn.

Thông tin: you can bake them in a hot oven. That way is healthier, but fried balls taste better.

(bạn có thể nướng trong lò nóng. Bằng cách này sẽ lành mạnh hơn, nhưng chiên ngập dầu sẽ mang lại hương vị ngon hơn.)

Đáp án F.

12. Tự luận
1 điểm

It takes only a few minutes to cook pita bread.

Xem đáp án

NI

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Chỉ mất vài phút để làm bánh mì pita.

Không có thông tin trên trong bài.

Đáp án NI.

Dịch bài đọc:

Bánh mì của Việt Nam rất phổ biến và dễ để tìm khắp nơi ở Việt Nam. Bạn có thể mua nó từ hàng rong trên đường phố với giá rất rẻ. Đây thường là món ăn mua mang đi và được gói trong giấy tái chế. Bánh mì được dùng là kiểu bánh mì baguette ngắn với vỏ giòn, ruột mềm và bông. Người ta cho vào bánh mì nhiều loại nhân khác nhau, như là: rau mùi, chả cá, cà rốt muối, dưa chuột cắt lát, ớt, thịt lợn, thịt xông khói, pa-tê và sốt mayonnaise. Cũng có thể mua bánh mì chay. Thỉnh thoảng, bạn ăn bánh mì với cá, trứng hoặc thậm chí kẹp kem. Người Việt Nam ăn bánh mì vào bất kì thời gian nào trong ngày.

Bánh mì kẹp Falafel là một trong những món chay ở vùng Đông Âu. Có nhiều hương vị tuyệt vời trong chiếc bánh mì kẹp. Đầu tiên, người đầu bếp chuẩn bị các viên falafel. Chúng được làm từ đậu gà và được chiên ngập dầu cho đến khi có màu nâu vàng và giòn. Hoặc ở nhà, bạn có thể nướng trong lò nóng. Bằng cách này sẽ lành mạnh hơn, nhưng chiên ngập dầu sẽ mang lại hương vị ngon hơn. Sau đó, người đầu bếp sẽ nhồi các viên falafel vào trong một lớp vỏ bánh pita ấm. Anh ấy cũng sẽ thêm các loại rau như dưa chuột, cà chua và hành, sau đó là xốt kem tahini. Bạn có thể ăn như là món ăn nhanh và đơn giản trong tuần hoặc một món ăn nhẹ vào ban đêm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

raised

fried

helped

cleaned

Xem đáp án

C

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích: Cách phát âm đuôi “ed”:

+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại

Các đáp án A, B, D có âm cuối là các âm hữu thanh => “ed” được phát âm là /d/

Đáp án C có âm cuối là âm vô thanh /p/ => “ed” được phát âm là /t/

Đáp án C.

Đoạn văn

Read the passage. For questions from 38 to 42, complete each blank with a suitable word in the box. There are TWO extra words that you don’t need.

          in            experience            look for          in               read          have                 donating

Are you looking for a great way to help others, learn new skills, gain (38) ……………, and make new friends? Try volunteering! There are many ways you can do to help people in need. First, you can work at a soup kitchen. Soup kitchens always (39) …………… volunteers to help serve food and cook meals. Working at a soup kitchen gives you the opportunity to meet people from different backgrounds. Second, you can spend time visiting the elderly. Old people in nursing homes may not see visitors often enough and would love to have some company. You can (40) …………… books to them, bring them cookies or make birthday cards for them, and so much more. In return, you’ll probably hear some great stories about the good old days. You can also take part (41) …………… clean-ups. By picking up trash and doing some yard work or planting trees, you can make your neighborhood a more pleasant and beautiful place to live. Besides, you should consider (42) …………… unwanted items to charity shops, or giving unused food to a food bank. It’s a great way to help out the community.

14. Tự luận
1 điểm

Are you looking for a great way to help others, learn new skills, gain (38) ……………, and make new friends?

Xem đáp án

experience

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Vị trí cần điền một danh từ

Tạm dịch: Bạn có đang tìm các cách tốt để giúp đỡ người khác, học thêm những kĩ năng mới, có thêm (38) trải nghiệm và làm quen thêm những người bạn mới?

Đáp án experience.

15. Tự luận
1 điểm

Soup kitchens always (39) …………… volunteers to help serve food and cook meals.

Xem đáp án

look for

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Vị trí cần điền một động từ

Tạm dịch: Bếp từ thiện luôn (39) tìm kiếm tình nguyện viên giúp đỡ việc phục vụ hoặc nấu các bữa ăn.

Đáp án look for.

16. Tự luận
1 điểm

You can (40) …………… books to them, bring them cookies or make birthday cards for them

Xem đáp án

read

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Vị trí cần điền một động từ

Tạm dịch: Bạn có thể (40) đọc sách cho họ nghe

Đáp án read.

17. Tự luận
1 điểm

You can also take part (41) …………… clean-ups.

Xem đáp án

in

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Cụm “take part in”: tham gia

Tạm dịch: Bạn cũng có thể (41) tham gia vào các hoạt động dọn dẹp vệ sinh.

Đáp án in.

18. Tự luận
1 điểm

Besides, you should consider (42) …………… unwanted items to charity shops, or giving unused food to a food bank

Xem đáp án

donating

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Cấu trúc: consider + V-ing: cân nhắc làm gì

Tạm dịch: Bên cạnh đó, bạn có thể cân nhắc (42) ủng hộ những đồ không cần dùng cho các cửa hàng từ thiện

Đáp án donating.

Dịch bài đọc:

Bạn có đang tìm các cách tốt để giúp đỡ người khác, học thêm những kĩ năng mới, có thêm trải nghiệm và làm quen thêm những người bạn mới? Hãy thử làm tình nguyện! Có rất nhiều cách để giúp những người đang gặp khó khăn. Đầu tiên, bạn có thể làm việc ở bếp ăn từ thiện. Bếp từ thiện luôn tìm kiếm tình nguyện viên giúp đỡ việc phục vụ hoặc nấu các bữa ăn. Làm việc tại các bếp ăn thiện nguyện cho bạn cơ hội để gặp nhiều người với nhiều hoàn cảnh khác nhau. Thứ hai, bạn có thể dành thời gian đi thăm người già. Những người lớn tuổi ở viện dưỡng lão có thể không thường xuyên có người tới thăm và rất thích các cơ hội được kết nối. Bạn có thể đọc sách cho họ nghe, mang tới bánh quy hay làm các tấm thiệp cho họ, và còn rất nhiều thứ khác nữa. Ngược lại, bạn nhất định sẽ nghe những câu chuyện hay ho về những ngày xa cũ. Bạn cũng có thể tham gia vào các hoạt động dọn dẹp vệ sinh. Bằng cách nhặt rác, làm các công việc trong vườn hoặc trồng cây, bạn có thể khiến khu mình ở trở nên thoải mái dễ chịu và xinh đẹp. Bên cạnh đó, bạn có thể cân nhắc ủng hộ những đồ không cần dùng cho các cửa hàng từ thiện, hay tặng những đồ ăn không dùng tới cho ngân hàng đồ ăn. Đó cũng là một cách tốt để giúp cộng đồng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

collect

teaspoon

flour

reggae

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trọng âm từ vựng

Giải thích:

A. collect /kəˈlekt/

B. teaspoon /ˈtiːspuːn/

C. flour /ˈflaʊə(r)/

D. reggae /ˈreɡeɪ/

Đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

charity

dangerous

medicine

exciting

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng âm từ vựng

Giải thích:

A. charity /ˈtʃærəti/

B. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/

C. medicine /ˈmedsn/

D. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/

Đáp án D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

Do you need the scissors to open the ……………………of juice?

can

carton

bag

glass

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ chỉ định lượng

Giải thích: Bạn có cần kéo để mở cái ______ nước ép đó không?

A. can (n): lon

B. carton (n): hộp (nước ép/sữa)

C. bag (n): túi

D. glass (n): cốc

Đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Person A: How much pasta would you like?

Person B: ……………………, please. I’m not very hungry.

A lot

Just a few

Just a little

Much

Xem đáp án

C

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích: Người A: Bạn muốn bao nhiêu nui?

            Người B: ___________, nhé. Tôi không quá đói bụng.

A. A lot: Nhiều

B. Just a few (+ Danh từ số nhiều): Một chút thôi

C. Just a little (+ Danh từ không đếm được): Một chút thôi

D. Much: Nhiều

Đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Last weekend, we …………………… the beach in our area and we collected 1,000 kilograms of trash. Most of them came from the people who visited the beach.

organized

planted

recycled

cleaned up

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Cuối tuần trước, chúng tôi _______ bãi biển ở gần nhà và chúng tôi đã thu gom được 1000kg rác. Hầu hết chúng đến từ những khách tới thăm bãi biển.

A. organized: đã tổ chức

B. planted: đã trồng

C. recycled: đã tái chế

D. cleaned up: đã dọn dẹp

Đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

…………………… we have a car wash? It’s a simple and fun way to raise money.   

Let’s

Why don’t

Why not

How

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cấu trúc đề xuất

Giải thích: Why don’t we + Vinf?: Sao chúng ta không làm …? = Let’s + Vinf!

Tạm dịch: Sao chúng ta ta không tổ chức một buổi rửa xe từ thiện nhỉ? Nó là cách đơn giản và thú vị để gây quỹ.

Đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: Where ……………………?

Student B: To the sports center. He …………………… table tennis with Ryan on Mondays.

is James going/ plays

is James going/ is playing

does James go/ plays

does James go/ is playing

Xem đáp án

A

Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn - Hiện tại đơn

Giải thích: Câu trả lời “Tới trung tâm thể thao” => Câu hỏi dùng thì Hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu “vào những ngày thứ hai” => thói quen, dùng thì Hiện tại đơn ở ô trống thứ hai

Tạm dịch: Học sinh A: James đang đi đâu vậy?

Học sinh B: Tới trung tâm thể thao. Anh ấy chơi bóng bàn với Ryan vào những ngày thứ hai.

Đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

This bag of ………………………is empty. How can I cook dinner now?

milk

oil

butter

rice

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ chỉ định lượng

Giải thích: Cái túi ______ đang trống. Giờ tôi nấu bữa tối như nào đây?

A. milk (n): sữa

B. oil (n): dầu

C. butter (n): bơ

D. rice (n): gạo

Đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Last week, I …………………… at a soup kitchen. We cooked and delivered free meals to the poor and low-income families across Ho Chi Minh city.

donated

volunteered

organized

raised

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Cuối tuần, tôi ________ ở một nhà ăn thiện nguyện. Chúng tôi đã nấu và di chuyển đi và tặng các bữa ăn miễn phí cho những người nghèo và các gia đình có thu nhập thấp ở khắp thành phố Hồ Chí Minh.

A. donated: đã ủng hộ

B. volunteered: đã tình nguyện

C. organized: đã tổ chức

D. raised: đã gây (quỹ)

Đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: Let’s have a(n) …………………….

Student B: That’s a good idea. We can sell handmade cards and jewellery.

art fair

art exhibition

fun fair

craft fair

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Học sinh A: Hãy tổ chức ________.

Học sinh B: Đó là một ý kiến hay. Chúng ta có thể bán các loại thiệp tự làm hoặc trang sức.

A. art fair: hội chợ nghệ thuật

B. art exhibition: triển lãm nghệ thuật

C. fun fair: công viên vui chơi

D. craft fair: hội chợ đồ thủ công

Đáp án D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I bought …………………… stick of butter this morning. I used half of …………………… butter to make cupcakes.

a/ some

the/ the

a/ the

a/ -

Xem đáp án

C

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích: Ô trống đầu tiên, cụm danh từ “stick of butter” được nhắc đến lần đầu => dùng “a”

Ô trống thứ hai, lần thứ hai nhắc tới danh từ trên => dùng “the”

Tạm dịch: Tôi đã mua một thanh bơ sáng nay. Tôi đã dùng nửa số bơ để làm bánh cupcake.

Đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

I bought …………………… stick of butter this morning. I used half of …………………… butter to make cupcakes.

a/ some

the/ the

a/ the

a/ -

Xem đáp án

C

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích: Ô trống đầu tiên, cụm danh từ “stick of butter” được nhắc đến lần đầu => dùng “a”

Ô trống thứ hai, lần thứ hai nhắc tới danh từ trên => dùng “the”

Tạm dịch: Tôi đã mua một thanh bơ sáng nay. Tôi đã dùng nửa số bơ để làm bánh cupcake.

Đáp án C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the poster and choose the correct statement.

Media VietJack

 

The soup kitchen delivers free meals every day.

Volunteers have to work from 9 a.m. to 2 p.m.

There are two shifts for volunteers to choose.

Volunteers will work on the weekends from 11.45 a.m. to 2 p.m.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu biển hiệu

Giải thích:

Đền Thánh Nicholas                                Vào mỗi thứ hai và thứ sáu

NHÀ ĂN THIỆN NGUYỆN

CẦN TUYỂN TÌNH NGUYỆN VIÊN

Đăng kí một hoặc hai ca:

9:00 11:45 sáng hoặc 11:00 - 14:00

A. Nhà ăn thiện nguyên giao đồ ăn miễn phí mỗi ngày

B. Tình nguyện viên phải làm việc từ 9:00 đến 14:00

C. Có hai ca cho các tình nguyện viên lựa chọn

D. Tình nguyện viên sẽ làm việc vào cuối tuần từ 11:45 đến 14:00

Đáp án C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign mean?

Media VietJack

There are no flashlights here.

You can’t use flashlights here.

You can’t bring any cameras to this place.

Photographers can’t use flash here.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu biển hiệu

Giải thích:

Không chụp hình với đèn flash

A. Không có đèn flash ở đây

B. Bạn không thể sử dụng đèn flash ở đây

C. Bạn không thể mang bất kì máy ảnh nào tới địa điểm này

D. Thợ chụp hình không được dùng đèn flash ở đây

Đáp án D.

33. Tự luận
1 điểm

Write the correct form or compound of the words in brackets.

The Saigon Zoo and Botanical Garden in HCM city received many …………………of meat, fruits and vegetables to help take care of the animals during the COVID-19 outbreak. (DONATE)

Xem đáp án

donations

Kiến thức: Từ loại

Giải thích: Sau lượng từ “many” cần điền một danh từ số nhiều

donate (v) => donation (n)

Tạm dịch: Vườn Bách Thảo ở thành phố Hồ Chí Minh đã nhận ủng hộ thịt, hoa quả và rau củ để giúp đỡ việc chăm sóc các loài động vật ở đây vào thời điểm bùng phát dịch COVID-19.

Đáp án donations.

34. Tự luận
1 điểm

We left the cinema early because the movie was so …………………. (BORE)

Xem đáp án

boring

Kiến thức: Từ loại

Giải thích: Vị trí ô trống trong câu sau chủ ngữ - động từ tobe và “so” cần điền một tính từ

Chủ ngữ “movie”, dùng tính từ đuôi “-ing” miêu tả đặc điểm

bore (v) => boring (adj)

Tạm dịch: Chúng tôi đã rời rạp phim sớm vì bộ phim quá chán.

Đáp án boring.

35. Tự luận
1 điểm

My mum is a great cook. She can make ………………… dishes, such as Spanish omelet or lemon chicken. (TASTE)

Xem đáp án

tasty

Kiến thức: Từ loại

Giải thích: Đứng trước, bổ sung ý nghĩa cho danh từ “dishes” => ô trống cần điền một tính từ

taste (v) => tasty (adj)

Tạm dịch: Mẹ tôi là một đầu bếp tuyệt vời. Mẹ có thể nấu những món ăn ngon miệng, như là món trứng tráng Tây Ban Nha hay gà xốt chanh.

Đáp án tasty.

36. Tự luận
1 điểm

We are all ………………… about going to the concert. Taylor Swift is performing there. (EXCITE)

Xem đáp án

excited

Kiến thức: Từ loại

Giải thích: Vị trí ô trống trong câu sau chủ ngữ - động từ tobe cần điền một tính từ

Chủ ngữ “We”, dùng tính từ đuôi “-ed” miêu tả cảm xúc

excite (v) => excited (adj)

Tạm dịch: Chúng tôi đều hào hứng để đi tới buổi hòa nhạc. Taylor Swift cũng sẽ biểu diễn ở đó.

Đáp án excited.

37. Tự luận
1 điểm

 I took part in a park ………………… yesterday. The park looked beautiful after we finished. (CLEAN)

Xem đáp án

clean-up

Kiến thức: Từ loại

Giải thích: Vị trí ô trống cần điền một danh từ, cụm “park clean-up”: dọn dẹp công viên

Tạm dịch: Tôi đã tham gia vào một buổi dọn dẹp công viên ngày hôm qua. Công viên trông sạch đẹp hơn nhiều sau khi chúng tôi xong việc.

Đáp án clean-up.

38. Tự luận
1 điểm

John couldn’t sleep last night, so he had a terrible ………………… this morning. He had to take medicine. (HEAD)

Xem đáp án

headache

Kiến thức: Từ loại

Giải thích: Vị trí ô trống cần điền một danh từ, liên quan đến bệnh

Tạm dịch: John đã không thể ngủ được vào tối qua, nên sáng nay cậu ấy bị một cơn đau đầu nặng vào sáng nay. Cậu phải uống thuốc.

Đáp án headache.

39. Tự luận
1 điểm

When does the film club take place?

→ ………………………………………………………………..…………………

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Câu lạc bộ phim họp khi nào?

Thông tin: There is a film club at our school. Samuel and I go there every Wednesday.

Tạm dịch: Có một câu lạc bộ phim ở trường chúng tôi. Samuel và tôi tới đó vào mỗi thứ tư.

Đáp án On Wednesday/ Every Wednesday.

40. Tự luận
1 điểm

You will listen to two teenagers talking about their hobbies. For each question from 28 to 32, listen and write short answers.

What does Anita use her camera for?

→ ………………………………………………………………..…………………

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Anita dùng máy ảnh để làm gì?

Thông tin: I love using my digital camera and I make short films with it.

Tạm dịch: Tôi thích dùng máy ảnh kĩ thuật số và tạo nên các đoạn phim ngắn.

Đáp án Making short films/ To make short films.

41. Tự luận
1 điểm

What is Camelia’s hobby?

→ ………………………………………………………………..…………………

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Sở thích của Camila là gì?

Thông tin: She likes swimming.

Tạm dịch: Chị ấy thích bơi lội.

Đáp án Swimming.

42. Tự luận
1 điểm

 How often does Camelia go to the sports center?

→ ………………………………………………………………..…………………

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Camila có thường tới trung tâm thể thao không?

Thông tin: There is a sports center near my house, and my sister comes there on Tuesdays and Thursdays.

Tạm dịch: Có một trung tâm thể thao gần nhà tôi, và chị tôi tới đó vào các ngày thứ ba và thứ năm.

Đáp án Twice a week.

Audio script:

Anita: Hi, my name is Anita. I love using my digital camera and I make short films with it. My brother, Samuel, likes writing stories, and sometimes we act out one of his stories in the film. We design our own costumes, too. Some of our films are terrible but we are learning a lot about how to make good films. There is a film club at our school. Samuel and I go there every Wednesday. It’s a great place to share ideas. Our teacher gives us tips on how to use the cameras better. Sometimes, my classmates come to my house and we make a film together. That’s usually a lot of fun!

Pablo: My name is Pablo and my hobby is skateboarding. I always go skateboarding with my friends in the park opposite my house. We like going there in the afternoon when school is over. My sister, Camelia doesn’t like skateboarding at all, so she never comes with me. She likes swimming. There is a sports center near my house, and my sister comes there on Tuesdays and Thursdays.

Dịch bài nghe:

Anita: Xin chào, tên tôi là Anita. Tôi thích dùng máy ảnh kĩ thuật số và tạo nên các đoạn phim ngắn. Anh trai tôi, Samuel, thích viết truyện, và thỉnh thoảng, chúng tôi diễn lại một trong những câu chuyện của anh ấy trong bộ phim. Chúng tôi cũng tự thiết kế trang phục nữa. Một vài bộ phim của chúng tôi rất tệ nhưng chúng tôi học được rất nhiều về cách tạo ra các bộ phim hay. Có một câu lạc bộ phim ở trường chúng tôi. Samuel và tôi tới đó vào mỗi thứ tư. Đó là một nơi tuyệt vời để chia sẻ về các ý tưởng. Giáo viên cho chúng tôi rất nhiều lời khuyên về cách dùng máy ảnh tốt hơn. Thỉnh thoảng, bạn cùng lớp tới nhà chúng tôi và cùng làm phim. Những lúc đó thường rất vui!

Pablo: Tên tôi là Pablo và sở thích của tôi là trượt ván. Tôi luôn đi trượt ván cùng với bạn ở công viên đối diện nhà tôi. Chúng tôi thích đi tới đó vào buổi chiều khi tan trường. Chị gái tôi, Camelia không thích trượt ván, nên chị không bao giờ đi cùng tôi. Chị thích đi bơi. Có một trung tâm thể thao gần nhà tôi, và chị tôi tới đó vào các ngày thứ ba và thứ năm.

43. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

Lucas ate something bad and his stomach hurt.

→ Lucas ate something bad and he ……………………………..……………….

Xem đáp án

had a stomachache

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Tạm dịch: Lucas ăn thứ gì đó bị hỏng và cậu bị đau bụng.

Đáp án had a stomachache.

44. Tự luận
1 điểm

We should have a bake sale to raise money for our football uniforms.

→ How about ……………………………………………………………………?

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Tạm dịch: Hay là tổ chức một buổi bán bánh từ thiện để gây quỹ cho đồng phục bóng đá của chúng ta?

Đáp án: having a bake sale to raise money for our football uniforms?/ we have a bake sale to raise money for our football uniforms?

45. Tự luận
1 điểm

Andy is a good guitar player.

→ Andy is good ………………………………………………………………….

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Tạm dịch: Andy giỏi chơi đàn ghi-ta.

Đáp án: at playing the guitar.

46. Tự luận
1 điểm

When you have a fever, it’s not a good idea to go to school.

→ You …………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Tạm dịch: Bạn không nên đi học khi đang bị ốm.

Đáp án: shouldn’t go to school when you have a fever.

47. Tự luận
1 điểm

Use the given words or phrases to make complete sentences.

What/ kind/ music/ Andrew/ like?

→ ………………………………………………………………..…………………

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Andrew thích loại nhạc nào?

Đáp án: What kind of music does Andrew like?

48. Tự luận
1 điểm

Let’s/ organize/ fun run/ support/ poor students/ our school.

→ ………………………………………………………………..…………………

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Hãy cùng tổ chức một buổi chạy thiện nguyện để giúp đỡ học sinh nghèo trong trường mình.

Đáp án: Let’s organize a fun run to support poor students in our school.

49. Tự luận
1 điểm

I/ have/ sandwich/ bottle/ milk/ breakfast/ this morning.

→ ………………………………………………………………..…………………

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Tôi ăn bánh mì kẹp và một chai sữa vào bữa sáng hôm nay.

Đáp án: I had a sandwich and a bottle of milk for breakfast this morning.

50. Tự luận
1 điểm

We/ need/ two tablespoons/ oil/ 400 g/ flour.

→ ………………………………………………………………..…………………

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Chúng tôi cần hai thìa ăn dầu và 400g bột mì.

Đáp án: We need two tablespoons of oil and 400 g of flour.