Bộ  5 Đề kiểm tra học kì 1 Chuyên đề toán 11: Kiểm tra 45 phút có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 5 Đề kiểm tra học kì 1 Chuyên đề toán 11: Kiểm tra 45 phút có đáp án (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 1163 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau lập từ các chữ số 5; 6; 7; 8; 9?

120.

60.

125.

10.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp chỗ cho 4 bạn Phúc, Lộc, Thọ và An vào một bàn dài có 4 chỗ ngồi?

256.

16.

24.

8.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm S của phương trình Ax2−Cx3=0

S=6;  10

S=4;  9

S=3;  15

S=8

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của số hạng chứa  trong khai triển nhị thức x+16  bằng bao nhiêu? 

20.

6.

120.

18.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 11A có 35 học sinh trong đó có 20 bạn học tiếng Anh, 14 bạn học tiếng Nhật và 10 bạn học cả tiếng Anh và tiếng Nhật. Xác suất P để gọi ngẫu nhiên trong lớp 11A được một học sinh học tiếng Anh là

P=47

P=25

P=27

P=35

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 5 viên bi xanh khác nhau, 4 viên bi vàng khác nhau và 3 viên bi đỏ khác nhau. Có bao nhiêu cách chọn 2 viên bi cùng màu?

66.

60.

19.

180.

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng không phụ thuộc x của khai triển biểu thức x−2x29  x≠0 bằng

-672.

240.

560.

-300.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một túi bi có 20 viên bi giống nhau được đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Xét biến cố A: “Hai viên bi được chọn được đánh số đều là các số chia hết cho 3”. Khi đó nA  bằng

12.

6.

15.

20.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 11C có 18 nam và 17 nữ. Cô giáo chủ nhiệm cần chọn ra 3 thành viên làm ban cán sự lớp gồm 1 lớp trưởng, 1 lớp phó và 1 thủ quỹ. Xác suất P để cô giáo chọn ra ban cán sự lớp có lớp trưởng là một bạn nam là

P=335

P=48385

P=1835

P=144385

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 11D cần chọn ra một đội gồm 5 người để thi văn nghệ ở trường. Biết rằng lớp 11D có 16 bạn nam và 20 bạn nữ. Xác suất P để chọn ngẫu nhiên ra một đội có nhiều nhất 2 bạn nam là

P=144187

P=75187

P=55187

P=40187

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khai triển nhị thức Newton  x+2n=a0+a1x+a2x2+...+anxn

Tổng S=a0+a1+a2+...+an−1

Biết n là số tự nhiên lẻ và n>1. Khi đó

S=2n

S=3n+1

S=2n+1

S=3n−1

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc máy bay có 2 động cơ độc lập. Động cơ thứ nhất có xác suất chạy tốt là 0,9. Động cơ thứ hai có xác suất chạy tốt là 0,95. Xác suất P để có một động cơ chạy tốt là

P=0,855

P=0,995

P=0,99

P=0,9

Xem đáp án

Đáp án B

13. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng không chứa x trong khai triển x+1x38  x≠0.

Xem đáp án

Ta có x2+1x38=∑k=08C8kxk1x38−k=∑k=08C8kx4k−24

Số hạng không chứa x ứng với 4k−24=0⇔k=6

Số hạng không chứa x là C86=28.

14. Tự luận
1 điểm

a) Có bao nhiêu cách xếp 10 bạn nam,10 bạn nữ thành 1 hàng sao cho nam nữ đứng xen kẽ?

Xem đáp án

a) Trường hợp 1: Nam ở vị trí lẻ 1;  3;  5;  7;  9;  11;  13;  15;  17;  19, nữ ở vị trí chẵn 2;  4;  6;  8;  10;  12;  14;  16;  18

Xếp nam có 10! cách xếp, nữ có 10! cách.

Vậy có 10!.10!=10!2 (cách)

Trường hợp 2: Nam ở vị trí chẵn 2;  4;  6;  8;  10;  12;  14;  16;  18, nữ ở vị trí lẻ 1;  3;  5;  7;  9;  11;  13;  15;  17;  19.

Xếp nam có 10! cách xếp, nữ có 10! cách

Vậy có 10!.10!=10!2 (cách)

Theo quy tắc cộng có 10!2+10!2=2.10!2 (cách)

15. Tự luận
1 điểm

b) Có bao nhiêu cách xếp 5 bạn Việt, Chi, Ngọc, Quân, Hiếu đứng vào một hàng dọc sao cho bạn Việt luôn đứng ở đầu hàng?

Xem đáp án

b) Vì có 5 bạn đứng thành một hàng dọc mà Việt luôn đứng ở đầu hàng nên số cách xếp cho 5 bạn Việt, Chi, Ngọc, Quân, Hiếu bằng với số cách xếp cho 4 bạn Chi, Ngọc, Quân, Hiếu.

Số cách xếp cho 4 bạn Chi, Ngọc, Quân, Hiếu là số các hoán vị của 4. Vậy số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là P4=4!=24 (cách)

16. Tự luận
1 điểm

c) Từ các số 0; 1; 2; 3; 4; 5 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác nhau và là số tự nhiên chẵn?

Xem đáp án

c) Gọi số cần lập là x=abc¯

x là số tự nhiên chẵn nên ta xét 2 trường hợp sau

Trường hợp 1: c=0. Khi đó a có 5 cách chọn. Ứng với mỗi cách chọn c và a sẽ có 4 cách chọn b.

Trường hợp này có 5.4=20 số.

Trường hợp 2: c∈2;  4, c có 2 cách chọn.

 a≠0,  a≠c nên a có 4 cách chọn.

b≠c,  b≠a  nên b có 4 cách chọn.

Trường hợp này có 2.4.4=32 số

Vậy theo quy tắc cộng có 20+32=52 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.