Bộ 4 Đề kiểm tra học kì 2 Chuyên đề toán 11: Kiểm tra cuối kì có đáp án (Đề 2)
30 câu hỏi
Hiệu
Tổng của 5 số hạng đầu tiên là
Dãy số này không phải là cấp số cộng.
Số hạng thứ là
Chọn A
Có bao nhiêu số nguyên m để phương trình có nghiệm?
27.
Vô số.
26.
13.
Chọn A
Mệnh đề nào sau đây sai?
Chọn A
Trong mặt phẳng Oxy, cho phép biến hình f xác định như sau: Với mỗi ta có sao cho thỏa mãn . Khẳng định đúng là
f là phép tịnh tiến theo vectơ
f là phép tịnh tiến theo vectơ
f là phép tịnh tiến theo vectơ
f là phép tịnh tiến theo vectơ
Chọn D
Tập xác định của hàm số là
Chọn B
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau
Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.
Nếu ba điểm phân biệt M, N, P cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì chúng thẳng hàng.
Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng còn có thể có vô số điểm chung khác nữa.
Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.
Chọn D
Trong khai triển có tất cả 17 số hạng. Vậy n bằng
17.
12.
10.
11.
Chọn C
5.
2.
3.
4.
Chọn D
Gọi X là tập nghiệm phương trình . Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Chọn C
Cho tam giác đều ABC. Góc quay của phép quay tâm A biến B thành C là
hoặc
Chọn D
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD (AD // BC). Gọi M là trung điểm CD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (MSB) và (SAC) là
SP với P là giao điểm AB và CD.
SJ với J là giao điểm AM và BD
SO với O là giao điểm AC và BD.
SI với I là giao điểm AC và BM.
Chọn D
Với , kết luận nào sau đây về hàm số là sai?
Hàm số tuần hoàn với chu kỳ .
Hàm số luôn đồng biến trên mỗi khoảng .
Hàm số nhận đường thẳng là một đường tiệm cận.
Hàm số là hàm số lẻ.
Chọn B
Một tổ gồm 7 nam và 6 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 em đi trực sao cho có ít nhất 2 nữ?
Chọn A
Cho a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, đẳng thức nào sau đây là đúng?
Chọn A
Số giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn để phương trình có nghiệm là
4037.
2020.
2019.
4036.
Chọn B
Cho tập A gồm n điểm phân biệt trên mặt phẳng sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Giá trị của n để số tam giác có 3 đỉnh lấy từ 3 điểm thuộc A gấp đôi số đoạn thẳng được nối từ 2 điểm thuộc A
n=12
n=8
n=15
n=6
Chọn B
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng d có phương trình . Phép vị tự tâm O tỉ số k=2 biến d thành đường thẳng nào trong các đường thẳng sau?
Chọn C
Giá trị nhỏ nhất của hàm số là
0
Chọn C
Cho cấp số nhân với . Số 222 là số hạng thứ mấy của ?
Số hạng thứ 9.
Không thuộc cấp số nhân đã cho .
Số hạng thứ 11.
Số hạng thứ 12.
Chọn B
Một người viết ngẫu nhiên một số có bốn chữ số. Xác suất để các chữ số của số được viết ra có thứ tự tăng dần hoặc giảm dần (nghĩa là nếu số được viết dưới dạng thì hoặc ) là
Chọn C
a) Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số .
a) Ta có
Mà nên
Vậy khi và chỉ khi .
khi và chỉ khi .b) Giải phương trình .
b) Với
Thay vào phương trình ta được 2=2 (luôn đúng)
là nghiệm của phương trình đã cho.
Với chia cả hai vế của phương trình cho , ta được
Vậy phương trình đã cho có 2 họ nghiệm
c) Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình có đúng 3 nghiệm thuộc khoảng .
c) Đặt
Phương trình trở thành
Ta có . Suy ra phương trình có hai nghiệm
Ta thấy ứng với một nghiệm thì cho ta hai nghiệm x thuộc khoảng
Để phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm thuộc khoảng thì phương trình có đúng 1 nghiệm thuộc khoảng
a) Trong một hộp chứa sáu quả cầu trắng được đánh số từ 1 đến 6 và ba quả cầu đen được đánh số 7, 8, 9. Có bao nhiêu cách chọn một trong các quả cầu ấy?
a) Vì các quả cầu trắng hoặc đen đều được đánh số phân biệt nên mỗi lần lấy ra một quả cầu bất kì là một lần chọn.
* Nếu chọn một quả trắng có 6 cách.
* Nếu chọn một quả đen có 3 cách.
Theo quy tắc cộng, ta có 6+3=9 cách chọn.b) Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Giả sử con súc sắc xuất hiện mặt b chấm. Tính xác suất sao cho phương trình (x là ẩn số) có nghiệm lớn hơn 3.
b) Ta có
Xét phương trình
Phương trình có nghiệm lớn hơn 3
Mặt khác, con súc sắc có 6 mặt với số chấm trên mỗi mặt là b thỏa mãn
Do đó
Gọi A là biến cố: “Phương trình có nghiệm lớn hơn 3” hay A là biến cố: “ hoặc ”
Vậy xác suất làc) Từ một nhóm học sinh lớp 10A gồm 5 bạn học giỏi môn Toán, 4 bạn học giỏi môn Lý, 3 bạn học giỏi môn Hóa, 2 bạn học giỏi môn Văn (mỗi học sinh chỉ giỏi đúng một môn). Đoàn trường chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để tham gia thi “hành trình tri thức”. Tính xác suất để chọn được 4 học sinh sao cho có ít nhất 1 bạn học giỏi Toán và ít nhất 1 bạn học giỏi Văn.
c) Không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên 4 bạn học sinh trong 14 bạn học sinh.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là
Gọi A là biến cố: “Chọn được 4 học sinh sao cho có ít nhất 1 bạn học giỏi Toán và ít nhất 1 bạn học giỏi Văn”.
Các trường hợp thuận lợi cho biến cố A là
Trường hợp 1: 1 học sinh giỏi Toán; 1 học sinh giỏi Văn; 2 học sinh môn khác.
Có cách chọn.
Trường hợp 2: 1 học sinh giỏi Toán; 2 học sinh giỏi Văn; 1 học sinh môn khác.
Có cách chọn.
Trường hợp 3: 2 học sinh giỏi Toán; 1 học sinh giỏi Văn; 1 học sinh môn khác.
Có cách chọn.
Trường hợp 4: 2 học sinh giỏi Toán; 2 học sinh giỏi Văn. Có cách chọn.
Trường hợp 5: 3 học sinh giỏi Toán; 1 học sinh giỏi Văn. Có cách chọn.
Vậy
Vậy xác suất cần tínhCho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và SC.
a) Xác định giao điểm I, K của đường thẳng AN, MN với (SBD).

a) Gọi O là giao của AC và BD.
Trong (SAC), kẻ SO, AN.
Kẻb) Chứng minh ba điểm B, I, K thẳng hàng.
b) Theo cách dựng ở câu a) ta có B, P, K thẳng hàng.
Vậy cần chứng minh B, I, P thẳng hàng.
ABCD là hình bình hành nên O là trung điểm của AC, N là trung điểm của SC.
Suy ra I là trọng tâm ∆SAC suy ra .
Giả sử ; PN // AB // CD suy ra P là trung điểm của SD
là trọng tâm ∆SBD
Mà nên hay B, I, P thẳng hàng.
Vậy ta có B, I, K thẳng hàng.c) Xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD khi cắt bởi (ABN).
d) Tính các tỷ số
d) do I là trọng tâm ∆SAC.
Các tứ giác AMNP, BMNP là hình bình hành (do )
nên .
Ta có








