Bộ 4 Đề thi học kì 1 Hóa học 10 (Đề 3)
15 câu hỏi
Phần trắc nghiệm
Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định chu kì, số thứ tự ô nguyên tố của X trong bảng tuần hoàn.
Chu kì 2, ô 7
Chu kì 3 ô 1
Chu kì 3 ô 16
Chu kì 3, ô 15
Chọn D
Gọi số hạt proton, nơtron và electron của X lần lượt là p, n và e.
Theo bài ra ta có: 2p + n = 46 và 2p – n = 14.
Giải hệ phương trình ta được: p = 15 và n = 16.
Vậy X ở ô 15. Cấu hình electron của X là . Vậy X ở chu kỳ 3.
Tính chất phi kim của các nguyên tố trong dãy N - P - As - Sb - Bi (nhóm VA) biến đổi theo chiều:
Tăng
Không thay đổi
Vừa giảm vừa tăng.
Giảm
Chọn D
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới (chiều tăng dần của điện tích hạt nhân) tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
Cho các phân tử . Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là
NaCl và MgO
HCl và MgO
và NaCl
và HCl
Chọn D
Phân tử và HCl được cấu tạo nên từ các phi kim do đó liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron , nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
ion.
Cộng hoá trị.
Kim loại.
Cho nhận
Chọn A
X có 1 e lớp ngoài cùng do đó X là kim loại điển hình.
Y có 7 e lớp ngoài cùng do đó Y là phi kim điển hình.
Vậy liên kết giữa nguyên tử X và Y là liên kết ion.
Cho biết cấu hình electron của nguyên tố A là và cấu hình electron của nguyên tố B là Phát biểu đúng là
Nguyên tố A là KL, nguyên tố B là PK
Nguyên tố A là PK, nguyên tố B là KL.
Nguyên tố A, nguyên tố B đều là PK
Nguyên tố A, nguyên tố B đều là KL.
Chọn B
A có 6 e ở lớp ngoài cùng do đó A là phi kim.
B có 1 e ở lớp ngoài cùng do đó B là kim loại.
Hợp chất của một nguyên tố có công thức . Oxit cao nhất của R chiếm 40% khối lượng R. R là:
N (M = 14)
Se (M = 79).
S (M = 32)
Ca (M = 40)
Chọn C
Oxit cao nhất của R có dạng Theo bài ra có:
→ R = 32. Vậy R là lưu huỳnh (S).
Cho phương trình phản ứng hóa học sau:
. Trong phản ứng trên chất khử là:
Fe
Chọn A
Số oxi hóa của Fe tăng từ 0 lên +3 sau phản ứng. Vậy Fe là chất khử.
Nguyên tố X có Z = 20. Vị trí của X trong hệ thống hoàn:
Tất cả đều sai
Chu kì 3, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 4, nhóm IIIA.
Trong các phân tử sau, phân tử có liên kết ba giữa hai nguyên tử là:
Khí flo.
Khí cacbonic.
Khí hyđrô.
Khí nitơ.
Chọn D
Ta có CTCT của các chất:
F – F; O = C = O; H – H; N ≡ N.
Vậy chỉ có phân tử chỉ có liên kết ba giữa hai nguyên tử là
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các phân tử và ion sau: lần lượt là
-2, +4, +6.
+6, +4, +6.
+6, +6, +4.
+4, +6, +6.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxy hóa khử.
Chọn D
Phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố sau phản ứng nên không là phản ứng oxi hóa – khử.
Trong phản ứng hoá học sau: . đóng vai trò là gì?
Chỉ là chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chỉ là chất khử.
Không phải là chất oxi hoá, không phải là chất khử.
Chọn B
Clo có số oxi hóa tăng từ 0 lên +5 và giảm từ 0 xuống -1 sau phản ứng nên vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử.
Phần tự luận
Khi cho 0,9g một kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì được 0,504 lít (đkct). Tìm kim loại X.
Cho PTH . Cân bằng PTHH trên?
Cho PTH . Tính thể tích khí thu được ở đktc khi cho 13g Zn tác dụng với 400ml 2,5M.








