Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Tin học 11 Cánh diều có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Tin học 11 Cánh diều có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Tin họcLớp 11118 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Công việc giám sát hiệu suất CSDL thuộc trách nhiệm của ai?

Nhà quản trị CSDL.

Chuyên viên công nghệ thông tin.

Người quản lý điều hành.

Nhà cung cấp phần mềm hệ quản trị CSDL.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Vai trò chính của nhà quản trị cơ sở dữ liệu là gì?

Thiết kế giao diện người dùng cho cơ sở dữ liệu.

Quản lý và bảo mật cơ sở dữ liệu.

Xử lí dữ liệu và tạo ra báo cáo.

Phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin hữu ích.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những câu sau, câu nào đúng?

Chỉ các công ty phần mềm lớn mới cần vị trị nhà QTCSDL, do đó các sinh viên tốt nghiệp nghề quản trị CSDL rất khó tìm việc làm.

Muốn làm nghề quản trị CSDL chỉ cần thành thạo tiếng Anh và một ngôn ngữ lập trình.

Các nhà QTCSDL chỉ thực hiện một công việc duy nhất là cài đặt CSDL.

Nhu cầu nhân lực quản trị CSDL trong các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang rất cần bởi chúng ta đang triển khai thương mại điện tử, chính phủ điện tử, kinh tế số và xã hội số.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Để thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm trong ứng dụng Access, người dùng thực hiện các bước nào sau đây?

Chọn File\Options, chọn mục Current Database, tìm mục Display Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.

Chọn File\Database Options, chọn mục Current Form, tìm mục Display Navigation Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.

Chọn File\Settings, chọn mục Current Database, tìm mục Display Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.

Chọn File\Database Settings, chọn mục Current Form, tìm mục Display Navigation Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Hướng dẫn tạo nhanh một số biểu mẫu nhiều bản ghi có kết buộc với một bảng sử dụng nhóm lệnh nào?

Forms.

Multiples Items.

Create.

More Forms.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong Access, để tạo một bảng mới, bạn cần làm gì?

Chọn Database -> New Table.

Chọn Home -> New Table.

Chọn Create -> Table Design.

Chọn File -> New -> Table.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Để xóa mối quan hệ hai bảng trong Access, cần thực hiện hành động gì?

Nhấn chuột phải và chọn Edit Relationship.

Kéo thả chuột từ trường khóa ngoài trong bảng con vào trường khóa chính trong bảng mẹ.

Nhấn chuột phải và chọn Delete Relationship.

Chọn mối quan hệ bằng cách nháy chuột lên đường nối hai bảng.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong Access, để xóa một trường khỏi bảng, bạn cần làm gì?

Kích đúp vào ô trống trong cột trường cần xóa.

Chọn trường và nhấn phím Delete trên bàn phím.

Chọn Design -> Delete Rows.

Kích chuột phải vào trường và chọn Delete Field.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Bước nào sau đây để tạo một báo cáo đơn giản nhanh chóng?

File\New.

File\Open.

Nháy chọn Create\Report.

Chọn bảng dữ liệu cần tạo báo cáo.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Để chỉnh sửa mối quan hệ hai bảng trong Access, cần thực hiện hành động gì?

Chọn mối quan hệ bằng cách nháy chuột lên đường nối hai bảng.

Nhấn chuột phải và chọn Delete Relationship.

Nhấn chuột phải và chọn Edit Relationship.

Kéo thả chuột từ trường khóa ngoài trong bảng con vào trường khóa chính trong bảng mẹ.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Để thay đổi tên trường trong bảng, ta phải làm gì?

Nháy chuột vào tên trường và gõ tên mới.

Nháy chuột vào nút lệnh Primary Key trong vùng nút lệnh.

Sử dụng nút lệnh Delete Rows hoặc Insert Rows trong vùng nút lệnh.

Nháy chuột vào ô vuông đầu mút trái cạnh tên trường.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Lựa chọn kết nối dữ liệu nào được Access đánh dấu theo mặc định?

Inner join.

Left outer join.

Right outer join.

Không có lựa chọn được đánh dấu theo mặc định.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong Access, để thiết lập một trường là trường khóa chính, bạn cần làm gì?

Chọn trường và nhấn phím Ctrl + K trên bàn phím.

Kích chuột phải vào trường và chọn Set Primary Key.

Chọn Design -> Primary Key.

Trường khóa chính được thiết lập mặc định khi tạo bảng mới.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong thân biểu mẫu, mỗi trường tương ứng với cặp hai phần tử gì?

Label và Data box.

Data box và Report Header.

Form Header và Form Footer.

Page Header và Page Footer.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Làm thế nào để chỉnh sửa kích thước các phần tử trong báo cáo hoặc biểu mẫu?

Nhấp đúp chuột vào phần tử và kéo thả để thay đổi kích thước.

Chọn View\Layout và kéo thả để thay đổi kích thước.

Nhấp đúp chuột vào Form Footer và kéo thả để thay đổi kích thước.

Không thể chỉnh sửa kích thước các phần tử.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Để khởi động Access, ta thực hiện

Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền.

Nháy vào biểu tượng Access trên màn hình nền.

Start à All Programsà Microsoft Office àMicrosoft Access.

A hoặc C.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Để tạo bảng trong chế độ thiết kế ta chọn:

Create\ Table.

Create\ Query.

Create\ Form.

Create\ Report.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Để chọn kiểu dữ liệu của 1 trường ta chọn cột nào trong cấu trúc bảng.

Field name.

Data type.

Field properties.

Dicription.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thiết lập mối liên kết  hai bảng ta thực hiện.

Database Tool\ Relationship.

File\ Relationship.

Home \ Relationship.

Create\ Relationship.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bước để tạo liên kết  các bảng là gì?

(1) Chọn Database Tool\Relationships hoặc nháy nút 

(2) Chọn các bảng sẽ liên kết

(3) Tạo liên kết đôi một  các bảng

(4) Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại

(1)(2)(3)(4).

(2)(3)(4)(1).

(3)(4)(1)(2).

(4)(3)(1)(2).

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Biểu mẫu một bản ghi là gì?

Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.

Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL.

Tại một thời điểm, vùng hiển thị biểu mẫu được chia thành hai nửa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang.

Biểu mẫu thể hiện quan hệ 1 - ∞ hai bảng.

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng?

Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc mẫu hỏi.

Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc báo cáo.

Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc báo cáo.

Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc biểu mẫu.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?

Criteria.

Show.

Sort.

Field.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Ý kiến nào sau đây là đúng về mẫu hỏi?

Lưới QBE: là nơi gười dùng chọn các trường để đưa vòa mẫu hỏi, thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện.

Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total.

Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần.

Mỗi mẫu hỏi phải đúng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên.

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về mẫu hỏi?

Trên hàng Field có tất trường trong các bảng liên quan đến mẫu hỏi.

Ngầm định trường đưa vào mẫu hỏi hiển thị.

Có thể thay đổi thứ tự trường mẫu hỏi.

Avg, Min, Max, Count hàm tổng hợp liệu.

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Báo cáo được xây dựng dựa trên nguồn dữ liệu là:

Bảng và truy vấn.

Biểu mẫu và truy vấn.

Bảng và biểu mẫu.

Truy vấn và báo cáo.

Xem đáp án

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết hình ảnh sau đây là bước nào khi tạo báo cáo:

Cho biết hình ảnh sau đây là bước nào khi tạo báo cáo:   A. Chọn trường sắp xếp.  B. Chọn trường gộp nhóm. (ảnh 1)

Chọn trường sắp xếp.

Chọn trường gộp nhóm.

Chọn nguồn dữ liệu cho báo cáo.

Chọn trường tổng hợp.

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặc điểm của phần tử hộp dữ liệu là gì?

Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard.

Được kết buộc với các trường dữ liệu từ bảng hay truy vấn cơ sở và được cập nhật bằng dữ liệu mới nhất khi chạy báo cáo.

Mặc định được gán theo tên cột dữ liệu.

Có thể sửa đổi, đặt mới nếu muốn.

Xem đáp án

Chọn B

29. Tự luận
1 điểm

Truy vấn hành động là gì? Tại sao cần rất thận trọng khi thực hiện nó?

Xem đáp án

- Truy vấn hành động là các truy vấn để tạo bảng, nối thêm dữ liệu vào một bảng, cập nhật hay xóa hàng loạt nhiều bản ghi.

- Cần thận trọng khi thực hiện truy vấn hành động vì nó làm thay đổi bảng, thay đổi một loạt nhiều bản ghi. Kết quả của truy vấn hành động là không thể hồi lại trạng thái trước đó. Vì vậy để tránh mất dữ liệu cần sao lưu dữ liệu trước khi thực hiện truy vấn hành động.
30. Tự luận
1 điểm
Nêu sự khác nhau dữ liệu có kết buộc với bảng CSDL và dữ liệu không kết buộc? Nêu các bước tạo biểu mẫu nhiều bản ghi?
Xem đáp án
Sự khác nhau  mục dữ liệu có kết buộc với bảng dữ liệu và không kết buộc

- Biểu mẫu có kết buộc: các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập. Biểu mẫu có kết buộc thường dùng để nhập, xem, chỉnh sửa dữ liệu.

- Biểu mẫu không kết buộc dữ liệu với trường trong bảng CSDL, không dùng để nhập và chỉnh sửa dữ liệu.

Các bước tạo biểu mẫu một bản ghi:

Bước 1 Trong cửa sổ CSDL, chọn Create\ More Forms.

- Chọn Multiples Items: khi muốn tạo một biểu mẫu nhiều bản ghi.

- Chọn DataSheet khi muốn tạo khung nhìn bảng dữ liệu.

Chọn Split Form khi muốn tạo biểu mẫu tách đôi.

Bước 2. Chỉnh sửa lại tên biểu mẫu.
31. Trắc nghiệm
1 điểm
Để khởi động Access, ta thực hiện

Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền.

Nháy vào biểu tượng Access trên màn hình nền.

Start à All Programsà Microsoft Office àMicrosoft Access.

A hoặc C.

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm
Để tạo bảng trong chế độ thiết kế ta chọn:

Create\ Table.

Create\ Query.

Create\ Form.

Create\ Report.

Xem đáp án

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm
Để chọn kiểu dữ liệu của 1 trường ta chọn cột nào trong cấu trúc bảng.

Field name.

Data type.

Field properties.

Dicription.

Xem đáp án

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm
Để thiết lập mối liên kết hai bảng ta thực hiện.

Database Tool\ Relationship.

File\ Relationship.

Home \ Relationship.

Create\ Relationship.

Xem đáp án

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bước để tạo liên kết  các bảng là gì?

(1) Chọn Database Tool\Relationships hoặc nháy nút 

(2) Chọn các bảng sẽ liên kết

(3) Tạo liên kết đôi một  các bảng

(4) Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại

(1)(2)(3)(4).

(2)(3)(4)(1).

(3)(4)(1)(2).

(4)(3)(1)(2).

Xem đáp án

Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu mẫu một bản ghi là gì?

Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.

Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL.

Tại một thời điểm, vùng hiển thị biểu mẫu được chia thành hai nửa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang.

Biểu mẫu thể hiện quan hệ 1 - ∞ hai bảng.

Xem đáp án

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng?

Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc mẫu hỏi.

Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc báo cáo.

Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc báo cáo.

Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc biểu mẫu.

Xem đáp án

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?

Criteria.

Show.

Sort.

Field.

Xem đáp án

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm
Ý kiến nào sau đây là đúng về mẫu hỏi?

Lưới QBE: là nơi gười dùng chọn các trường để đưa vòa mẫu hỏi, thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện.

Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total.

Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần.

Mỗi mẫu hỏi phải đúng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên.

Xem đáp án

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về mẫu hỏi?

Trên hàng Field có tất trường trong các bảng liên quan đến mẫu hỏi.

Ngầm định trường đưa vào mẫu hỏi hiển thị.

Có thể thay đổi thứ tự trường mẫu hỏi.

Avg, Min, Max, Count hàm tổng hợp liệu.

Xem đáp án

Chọn B

41. Trắc nghiệm
1 điểm
Báo cáo được xây dựng dựa trên nguồn dữ liệu là:

Bảng và truy vấn.

Biểu mẫu và truy vấn.

Bảng và biểu mẫu.

Truy vấn và báo cáo.

Xem đáp án

Chọn A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết hình ảnh sau đây là bước nào khi tạo báo cáo:

Cho biết hình ảnh sau đây là bước nào khi tạo báo cáo:   A. Chọn trường sắp xếp.  (ảnh 1)

Chọn trường sắp xếp.

Chọn trường gộp nhóm.

Chọn nguồn dữ liệu cho báo cáo.

Chọn trường tổng hợp.

Xem đáp án

Chọn B

43. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặc điểm của phần tử hộp dữ liệu là gì?

Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard.

Được kết buộc với các trường dữ liệu từ bảng hay truy vấn cơ sở và được cập nhật bằng dữ liệu mới nhất khi chạy báo cáo.

Mặc định được gán theo tên cột dữ liệu.

Có thể sửa đổi, đặt mới nếu muốn.

Xem đáp án

Chọn B

44. Tự luận
1 điểm
Truy vấn hành động là gì? Tại sao cần rất thận trọng khi thực hiện nó?
Xem đáp án

- Truy vấn hành động là các truy vấn để tạo bảng, nối thêm dữ liệu vào một bảng, cập nhật hay xóa hàng loạt nhiều bản ghi.

- Cần thận trọng khi thực hiện truy vấn hành động vì nó làm thay đổi bảng, thay đổi một loạt nhiều bản ghi. Kết quả của truy vấn hành động là không thể hồi lại trạng thái trước đó. Vì vậy để tránh mất dữ liệu cần sao lưu dữ liệu trước khi thực hiện truy vấn hành động.
45. Tự luận
1 điểm
Nêu sự khác nhau dữ liệu có kết buộc với bảng CSDL và dữ liệu không kết buộc? Nêu các bước tạo biểu mẫu nhiều bản ghi?
Xem đáp án
Sự khác nhau mục dữ liệu có kết buộc với bảng dữ liệu và không kết buộc

- Biểu mẫu có kết buộc: các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập. Biểu mẫu có kết buộc thường dùng để nhập, xem, chỉnh sửa dữ liệu.

- Biểu mẫu không kết buộc dữ liệu với trường trong bảng CSDL, không dùng để nhập và chỉnh sửa dữ liệu.

Các bước tạo biểu mẫu một bản ghi:

Bước 1 Trong cửa sổ CSDL, chọn Create\ More Forms.

- Chọn Multiples Items: khi muốn tạo một biểu mẫu nhiều bản ghi.

- Chọn DataSheet khi muốn tạo khung nhìn bảng dữ liệu.

Chọn Split Form khi muốn tạo biểu mẫu tách đôi.

Bước 2. Chỉnh sửa lại tên biểu mẫu.