Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Tin học 11 Cánh diều có đáp án (Đề 1)
30 câu hỏi
Nháy chuột vào tên trường và gõ tên mới.
Nháy chuột vào nút lệnh Primary Key trong vùng nút lệnh.
Sử dụng nút lệnh Delete Rows hoặc Insert Rows trong vùng nút lệnh.
Nháy chuột vào ô vuông đầu mút trái cạnh tên trường.
Chọn A
Avg, Min, Max, Count hàm tổng hợp liệu.
Trên hàng Field có tất cả các trường trong các bảng liên quan đến mẫu hỏi.
Có thể thay đổi thứ tự trường mẫu hỏi.
Ngầm định trường đưa vào mẫu hỏi hiển thị.
Chọn B
Dicription.
Field name
Field properties.
Data type.
Chọn D
Chọn mối quan hệ bằng cách nháy chuột lên đường nối hai bảng.
Nhấn chuột phải và chọn Delete Relationship.
Nhấn chuột phải và chọn Edit Relationship.
Kéo thả chuột từ trường khóa ngoài trong bảng con vào trường khóa chính trong bảng mẹ.
Chọn C
Chọn Database -> New Table.
.
Chọn Home -> New Table.
Chọn Create -> Table Design.
Chọn File -> New -> Table.
Chọn C
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL.
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Tại một thời điểm, vùng hiển thị biểu mẫu được chia thành hai nửa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang.
Biểu mẫu thể hiện quan hệ 1 - ∞ hai bảng.
Chọn A
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc báo cáo.
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc mẫu hỏi.
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc biểu mẫu.
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc báo cáo.
Chọn B
Muốn làm nghề quản trị CSDL chỉ cần thành thạo tiếng Anh và một ngôn ngữ lập trình.
Nhu cầu nhân lực quản trị CSDL trong các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang rất cần bởi chúng ta đang triển khai thương mại điện tử, chính phủ điện tử, kinh tế số và xã hội số.
Chỉ các công ty phần mềm lớn mới cần vị trị nhà QTCSDL, do đó các sinh viên tốt nghiệp nghề quản trị CSDL rất khó tìm việc làm.
Các nhà QTCSDL chỉ thực hiện một công việc duy nhất là cài đặt CSDL.
Chọn B
Các bước để tạo liên kết các bảng là gì?
(1) Chọn Database Tool\Relationships hoặc nháy nút
(2) Chọn các bảng sẽ liên kết
(3) Tạo liên kết đôi một các bảng
(4) Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
(1)(2)(3)(4).
(2)(3)(4)(1).
(3)(4)(1)(2).
(4)(3)(1)(2).
Chọn A
Nhấn chuột phải và chọn Edit Relationship.
Nhấn chuột phải và chọn Delete Relationship.
Kéo thả chuột từ trường khóa ngoài trong bảng con vào trường khóa chính trong bảng mẹ.
Chọn mối quan hệ bằng cách nháy chuột lên đường nối hai bảng.
Chọn B
Create\ Table.
Create\ Query.
Create\ Form.
Create\ Report.
Chọn A
Chọn File\Options, chọn mục Current Database, tìm mục Display Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Chọn File\Database Options, chọn mục Current Form, tìm mục Display Navigation Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Chọn File\Settings, chọn mục Current Database, tìm mục Display Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Chọn File\Database Settings, chọn mục Current Form, tìm mục Display Navigation Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Chọn B
File\New.
Nháy chọn Create\Report.
File\Open.
Chọn bảng dữ liệu cần tạo báo cáo.
Chọn B
Data box và Report Header.
Form Header và Form Footer.
Label và Data box.
Page Header và Page Footer.
Chọn C
C hoặc D.
Nháy vào biểu tượng Access trên màn hình nền.
Start -> All Programs-> Microsoft Office -> Microsoft Access.
Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền.
Chọn A
Nhấp đúp chuột vào phần tử và kéo thả để thay đổi kích thước.
Chọn View\Layout và kéo thả để thay đổi kích thước.
Nhấp đúp chuột vào Form Footer và kéo thả để thay đổi kích thước.
Không thể chỉnh sửa kích thước các phần tử.
Chọn B
Người quản lý điều hành.
Chuyên viên công nghệ thông tin.
Nhà cung cấp phần mềm hệ quản trị CSDL.
Nhà quản trị CSDL.
Chọn D
Sort.
Field.
Show.
Criteria.
Chọn A
Truy vấn và báo cáo.
Bảng và truy vấn.
Biểu mẫu và truy vấn.
Bảng và biểu mẫu.
Chọn B
Chọn trường và nhấn phím Ctrl + K trên bàn phím.
Chọn Design -> Primary Key.
Kích chuột phải vào trường và chọn Set Primary Key.
Trường khóa chính được thiết lập mặc định khi tạo bảng mới.
Chọn B
Cho biết hình ảnh sau đây là bước nào khi tạo báo cáo:

Chọn trường sắp xếp.
Chọn trường gộp nhóm.
Chọn nguồn dữ liệu cho báo cáo.
Chọn trường tổng hợp.
Chọn B
Được kết buộc với các trường dữ liệu từ bảng hay truy vấn cơ sở và được cập nhật bằng dữ liệu mới nhất khi chạy báo cáo.
Mặc định được gán theo tên cột dữ liệu.
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard.
Có thể sửa đổi, đặt mới nếu muốn.
Chọn A
Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total.
Mỗi mẫu hỏi phải đúng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên.
Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần.
Lưới QBE: là nơi người dùng chọn các trường để đưa vòa mẫu hỏi, thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện.
Chọn D
Kích đúp vào ô trống trong cột trường cần xóa.
Chọn Design -> Delete Rows.
Chọn trường và nhấn phím Delete trên bàn phím.
Kích chuột phải vào trường và chọn Delete Field.
Chọn B
Phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin hữu ích.
Thiết kế giao diện người dùng cho cơ sở dữ liệu.
Xử lí dữ liệu và tạo ra báo cáo.
Quản lý và bảo mật cơ sở dữ liệu.
Chọn D
File\ Relationship.
Home \ Relationship.
Database Tool\ Relationship.
Create\ Relationship.
Chọn C
Left outer join.
Right outer join.
Không có lựa chọn được đánh dấu theo mặc định.
Inner join.
Chọn D
Forms.
Multiples Items.
Create.
More Forms.
Chọn D
- Truy vấn hành động là các truy vấn để tạo bảng, nối thêm dữ liệu vào một bảng, cập nhật hay xóa hàng loạt nhiều bản ghi.
- Cần thận trọng khi thực hiện truy vấn hành động vì nó làm thay đổi bảng, thay đổi một loạt nhiều bản ghi. Kết quả của truy vấn hành động là không thể hồi lại trạng thái trước đó. Vì vậy để tránh mất dữ liệu cần sao lưu dữ liệu trước khi thực hiện truy vấn hành động.- Biểu mẫu có kết buộc: các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập. Biểu mẫu có kết buộc thường dùng để nhập, xem, chỉnh sửa dữ liệu.
- Biểu mẫu không kết buộc dữ liệu với trường trong bảng CSDL, không dùng để nhập và chỉnh sửa dữ liệu.Các bước tạo biểu mẫu một bản ghi:
Bước 1 Trong cửa sổ CSDL, chọn Create\ More Forms.
- Chọn Multiples Items: khi muốn tạo một biểu mẫu nhiều bản ghi.
- Chọn DataSheet khi muốn tạo khung nhìn bảng dữ liệu.
Chọn Split Form khi muốn tạo biểu mẫu tách đôi.
Bước 2. Chỉnh sửa lại tên biểu mẫu.






