Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
30 câu hỏi
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 450 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
5 J.
5 3 2 J.
5 2 J.
7,5J.
Đáp án đúng là C.
A = qEd = 10 J
A’ = qEdcos α = A.cos α = 10.cos450 = 5 2 J.
Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức:
V M = q . A M ∞ .
V M = A M ∞ .
V M = A M ∞ q .
V M = q A M ∞ .
Đáp án đúng là C.
Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức: V M = A M ∞ q
Hai điện tích cùng dấu sẽ:
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác với nhau.
vừa hút vừa đẩy nhau.
Đáp án đúng là B.
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
40 μC.
1 μC.
4 μC.
0,1 μC.
Đáp án đúng là C.
Từ biểu thức U = Q C
Ta có U 1 U 2 = Q 1 Q 2 ⇒ Q 2 = U 2 Q 1 U 1 = 1 0 . 2 . 1 0 − 6 5 = 4.10-6 C = 4 μC.
Cho 2 điện tích điểm q1 = 5.10-9 C; q2 = 5.10-9 C lần lượt đặt tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm tại trung điểm của AB?
9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
bằng 0.
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Đáp án đúng là B.
E1= E2 = k | Q | r 2 = 4500 V/m

E 1 → ↑ ↑ E 2 → nên E = E1 + E2 = 9000 V/m
Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức:
C = QU.
C = Q U .
C = U Q .
C = 2 Q U .
Đáp án đúng là B.
Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức: C = Q U
Biết hiệu điện thế UNM = 20 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 20 V.
VN = 20 V.
VM - VN = 20 V.
VN - VM = 20V.
Đáp án đúng là D.
UNM = VN - VM = 20 V
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = Ed
Điện trường tĩnh là một trường thế.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mả chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường.
Đáp án đúng là B.
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = qEd
1pF bằng
10-9 F.
10-12 F.
10-6 F.
10-3 F.
Đáp án đúng là B.
1 pF = 10-12 F.
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là B.
W = C U 2 2 ⇒ Nếu U tăng 2 lần thì W tăng 4 lần.
Hai quả cầu kim loại A, B giống hệt nhau làm bằng kim loại đặt trong không khí có điện tích lần lượt là q1 = - 3.10-7 C, q2 = 4.10-7 C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt về chỗ cũ. Xác định lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu đó?
2,25 N.
0,25 N.
2,25 mN.
22,5 mN.
Đáp án đúng là C.
Khi 2 quả cầu tiếp xúc nhau: q 1 ' = q 2 ' = q 1 + q 2 2 = − 3 . 1 0 − 7 + 4 . 1 0 − 7 2 = 5.10-8 C
Lực tương tác giữa hai quả cầu: F = k | q 1 ' q 2 ' | r 2 = 9 . 1 0 9 . ( 5 . 1 0 − 8 ) 2 ( 0 , 1 ) 2 = 2,25.10-3 N = 2,25 mN
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 5 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 8 cm có hiệu điện thế là
10 V.
16 V.
20 V.
6,25 V.
Đáp án đúng là B.
Từ biểu thức U = E.d ta có: U 1 U 2 = d 1 d 2 ⇔ U 2 = U 1 . d 2 d 1 = 1 0 . 8 5 = 1 6 V
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-6 C.
2.10-5
10-6 C.
10-5 C.
Đáp án đúng là D.
Q = CU = 2.10-6.5 = 10-5 C
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là A.
A = Fscos α . Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường tăng 4 lần.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Đáp án đúng là C.
Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là:
F = 2 k | q 1 q 2 | r .
F = k | q 1 q 2 | 2 r .
F = | q 1 q 2 | r .
F = k | q 1 q 2 | r 2 .
Đáp án đúng là D.
Biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là: F = k | q 1 q 2 | r 2
Tính công mà lực điện tác dụng lên một điện tích - 5 μC sinh ra khi nó chuyển động từ điểm A đến điểm B. Biết UAB = 1000 V
5000 J.
- 5000 J.
5 mJ.
- 5 mJ.
Đáp án đúng là D.
Từ biểu thức U A B = A A B q ⇒ A A B = U A B . q = 1 0 0 0 . ( − 5 . 1 0 − 6 ) = -5.10-3 J = - 5mJ
Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF - 110V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
11.10-4 C.
5,5.10-4 C.
5,5 C.
11 C.
Đáp án đúng là B.
Hiệu điện thế lớn nhất mà tụ còn chịu được là: Umax = 110V
Điện tích của tụ điện: Q = C.U ⇒ Qmax= C.Umax= 5.10-6.110= 5,5.10-4 C
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Đáp án đúng là C.
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với E → góc α. Trong trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường lớn nhất?
α = 0°.
α = 45°.
α = 60°.
α = 90°.
Đáp án đúng là A.
Ta có công của lực điện trong trường hợp này là: AMN = qEscosα lớn nhất
⇔ cosαmax ⇔ α = 0°.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của các điện tích.
Dấu của các điện tích.
Bản chất của điện môi.
Khoảng cách giữa hai điện tích.
Đáp án đúng là B.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất có công thức F = k | q 1 q 2 | ε r 2 nên độ lớn chỉ phụ thuộc vào:
+ độ lớn của các điện tích q1 và q2.
+ bản chất của điện môi đó chính là hằng số điện môi ε
+ khoảng cách r giữa hai điện tích
Nên độ lớn này không phụ thuộc vào dấu của các điện tích vì các điện tích nằm trong dấu giá trị tuyệt đối.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2 mJ.
1 mJ.
1000 J.
2000 J.
Đáp án đúng là A.
A = qEd = 2.10-6.1000.1 = 2.10-3 J = 2 mJ
Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:
E = k Q r .
E = k Q r 2 .
E = k Q 2 r .
E = k Q 2 r .
Đáp án đúng là B.
Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q: E = k Q r 2
Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt trong không khí chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε =2 thì lực tương tác giữa chúng là F’ với
F' = F.
F' = 2F.
F' = 0,5F.
F' = 0,25F.
Đáp án đúng là C.
Do độ lớn lực Cu - lông tỉ lệ nghịch với hằng số điện môi ε nên lực tương tác F ' = F 2 = 0 , 5 F
Hai điện tích q1 = 6.10-8 C và q2= 3.10-8 C đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích là:
54.10-2 N.
1,8.10-2 N.
5,4.10-3 N.
2,7.10-3 N.
Đáp án đúng là B.
F = k | q 1 q 2 | r 2 = 9 . 1 0 9 . 6 . 1 0 − 8 . 3 . 1 0 − 8 ( 0 , 0 3 ) 2 = 1,8.10-2 N
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
Đáp án đúng là C.
E = k Q r 2 nên khi r tăng 3 lần thì E giảm 9 lần.
Hai điện tích điểm cùng dấu có cùng độ lớn 3.10-7 C đặt cách nhau 1 m trong chân không thì chúng
đẩy nhau một lực 8,1.10-4 N.
hút nhau một lực 8,1.10-4 N.
đẩy nhau một lực 4 N.
đẩy nhau một lực 4.10-4 N.
Đáp án đúng là A.
F = k | q 1 q 2 | ε r 2 = 9 . 1 0 9 . ( 3 . 1 0 − 7 ) 2 1 2 = 8,1.10-4 N; hai điện tích cùng dấu nên đẩy nhau.
Hai điện tích q1 = 6.10-8C và q2= 3.10-8C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 1,8.10-2 N thì chúng phải đặt cách nhau
0,3 cm.
3 cm.
3 m.
0,03 m.
Đáp án đúng là D.
F = k | q 1 q 2 | r 2 ⇒ r = k | q 1 . q 2 | F = 9 . 1 0 9 . 6 . 1 0 − 8 . 3 . 1 0 − 8 1 , 8 . 1 0 − 2 = 0,03 m
Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau một lực bằng 8 N. Độ lớn của mỗi điện tích là
4,2.10-3 C.
4,2.10-4
4,2.10-5 C .
4,2.10-6 C.
Đáp án đúng là C
Ta có: | q 1 | = | q 2 | = | q | ;
F = k | q 1 q 2 | ε r 2 = k q 2 ε r 2 ⇒ | q | = F ε r 2 k = 8 . 2 . 1 2 9 . 1 0 9 = 4,2.10-5 C
Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:
0,21 (μF).
45 (μF).
4,7 (μF).
20 (μF).
Đáp án đúng là C.
1 C b = 1 C 1 + 1 C 2 + 1 C 3 = 1 1 0 + 1 1 5 + 1 2 0 = 1 3 6 0 ⇒ C = 4 , 6 2 μ F





