2048.vn

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 1110 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của

electron.

neutron.

điện tích âm.

điện tích dương.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích.

tỉ lệ với khoảng cách giữa 2 điện tích.

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa 2 điện tích.

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là

0,5 A.

6 A.

2 A.

3 A.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Muốn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm tăng 9 lần thì khoảng cách giữa chúng phải

tăng 2 lần.

tăng 3 lần.

giảm 3 lần.

giảm 2 lần.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn

luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

luôn khác không.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch có điện trở xác định với hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ 40 J điện năng. Thời gian để đoạn mạch này tiêu thụ hết một 1 kJ điện năng là

25 phút.

\[\frac{1}{{40}}\] phút.

40 phút.

10 phút.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét dòng điện có cường độ 2 A chạy trong một dây dẫn. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 5 s có độ lớn

0,4 C.

2,5

10 C.

7,0 C.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1 = 6.10-8 C và q2= 3.10-8 C đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích là

54.10-2 N.

1,8.10-2 N.

5,4.10-3 N.

2,7.10-3 N.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:

\(E = \frac{{kQ}}{r}\).

\(E = \frac{{kQ}}{{{r^2}}}\).

\(E = \frac{{kQ}}{{2r}}\).

\(E = \frac{{k{Q^2}}}{r}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một hiệu điện thế 12 V vào giữa hai đầu một điện trở 4,0 Ω thì lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi giây là

3 C.

4

12 C.

48 C.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai pin ghép nối tiếp với nhau thành bộ thì

suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin.

suất điện động của bộ pin luôn bằng suất điện động của mỗi pin.

điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin.

điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện tích thử -2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

100 V/m, từ trái sang phải.

100 V/m, từ phải sang trái.

1000 V/m, từ trái sang phải.

1000 V/m, từ phải sang trái.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là

khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.

khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.

độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối một đường sức.

độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức tính theo chiều đường sức điện.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 12 phút nó tiêu thụ một năng lượng

2000 J.

5 J.

120 kJ.

72 kJ.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong \(1{\rm{\;s}}\) khi có điện lượng \(30{\rm{C}}\) dịch chuyển qua tiết diện của dây dẫn đó trong \(30{\rm{\;s}}\) là

\({3.10^{18}}\).

\(6,25 \cdot {10^{18}}\).

\({90.10^{18}}\).

\({30.10^{18}}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

2 mJ.

1 mJ.

1000 J.

2000 J.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về

phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.

khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

khả năng sinh công tại một điểm.

khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở hình vẽ theo thứ tự từ trái sang, biểu diễn mối quan hệ của hiệu điện thế và cường độ dòng điện khi đặt vào hai đầu một dây kim loại và hai đầu một diode, khi hiệu điện thế U tăng, phát biểu nào sau đây đúng?

Điện trở của diode tăng.

Điện trở của dây kim loại giảm.

Điện trở của diode giảm.

Điện trở của dây kim loại tăng.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 40V. Nhận xét nào sau đây đúng?

Điện thế tại điểm M là 40 V.

Điện thế tại điểm N là 0 V.

Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.

Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai pin giống nhau ghép song song với nhau thành bộ thì

suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin.

suất điện động của bộ pin luôn lớn hơn suất điện động của mỗi pin.

điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin.

điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một hiệu điện thế U = 18 V vào hai đầu điện trở R = 9 Ω thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là bao nhiêu?

12 W.

18 W.

2 W.

36 W.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20 V. Electron có điện tích là e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

3,2.10-18 J

-3,2.10-18 J

1,6.1020 J

-1,6.1020 J

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

5000 V/m.

1250 V/m.

2500 V/m.

1000 V/m.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

tăng 4 lần.

không đổi.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu trong khoảng thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,1{\rm{\;s}}\) đầu có điện lượng q = 0,5C và trong thời gian \({\rm{\Delta t'}} = 0,1{\rm{\;s}}\) tiếp theo có điện lượng \({\rm{q'}} = 0,1{\rm{C}}\) chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn thì cường độ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là

\(6{\rm{A}}\).

\(3{\rm{A}}\).

\(4{\rm{A}}\).

\(2{\rm{A}}\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, các điện trở R đều bằng nhau. Điện trở tương đương giữa M và N là

R/2.

R.

2R.

4R.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng là 10-5 C. Điện dung của tụ là

2 μF.

2 mF.

2 F.

2 nF.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động của nguồn điện một chiều là \({\rm{E}} = 4\) V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích \({\rm{q}} = 5{\rm{mC}}\) giữa hai cực bên trong nguồn điện là

\(1,5{\rm{\;mJ}}\).

\(0,8{\rm{\;mJ}}\).

\(20{\rm{\;mJ}}\).

\(5{\rm{\;mJ}}\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?

Máy khử rung tim.

Khối tách sóng trong máy thu thanh AM.

Pin dự phòng.

Tuabin nước.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 pF – 200 V. Tụ điện tích trữ được năng lượng tối đa là

4.10-7 J.

8.10-7 J.

4.10-4 J.

4.105J.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack