Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ 1A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong \(2{\rm{\;s}}\) là
\(2,{5.10^{19}}\).
\(1,{25.10^{19}}\).
\(2 \cdot {10^{19}}\).
\(0,5 \cdot {10^{19}}\).
Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với \[\overrightarrow E \] góc α. Trong trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường nhỏ nhất?
α = 0°
α = 180°
α = 60°
α = 90°
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì
mật độ electron dẫn giảm.
mật độ electron dẫn tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng giảm.
Suất điện động của một acquy là 3V, lực lạ đã thực hiện một công là 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10–3 C.
2.10–3
0,5.10–3 C.
1,8.10–3 C.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Điện tích q.
Độ lớn của cường độ điện trường.
Vị trí của điểm M và điểm N.
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N.
Một mạch điện gồm 2 nguồn ghép nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong lần lượt là 4,5 V và 1 . Bộ nguồn được nối với 2 điện trở mắc nối tiếp có giá trị lần lượt là 6 và 7 . Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R1 trong thời gian 5 phút là

468 J.
648 J.
600 J.
756 J.
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 450 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
5 J.
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\) J.
\(5\sqrt 2 \)J.
7,5J.
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là −3,2.10-19 J. Điện thế tại điểm M là
3,2 V.
−3,2 V.
2 V.
−2 V.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 32 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32 V.
Điện thế tại điểm N là 0.
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32 V.
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42 V.
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Trong thời gian 4 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2 C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
0,5 A.
4 A.
5 A.
0,4 A.
Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở \({{\rm{R}}_1},{{\rm{R}}_2}\) trong hình vẽ. Điện trở \({R_1},{R_2}\) có giá trị là

\({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 20{\rm{\Omega }}\).
\({R_1} = 10{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
\({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 10{\rm{\Omega }}\).
\({R_1} = 20{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18J. Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.
−6,4.10−18 J.
+6,4.10-18 J.
−1,6.10-18 J.
+1,6.10-18 J.
Điện thế là đại lượng:
là đại lượng đại số.
là đại lượng vecto.
luôn luôn dương.
luôn luôn âm.
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 4,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
0,3 A.
0,25 A.
0,5 A.
3 A.
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là
48 kJ.
24 J.
24000 kJ.
400 J.
Xét các tụ điện giống nhau có điện dung \(C = 20pF.\) Ghép các tụ điện thành bộ tụ như hình vẽ và nối hai điểm M, N với nguồn điện có hiệu điện thế \(U = 12{\rm{\;V}}\). Điện tích của bộ tụ là

720 pC.
360 pC.
160 pC.
240 pC.
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10−3 N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.
0,1 µC.
0,2 µC.
0,15 µC.
0,25 µC.
Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6N và 5.10−7N. Giá trị của d là
5 cm.
20 cm.
2,5 cm.
10 cm.
Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10−9C gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong chân không.
144 kV/m.
14,4 kV/m.
288 kV/m.
28,8 kV/m.
Trong không khí, ba điện tích điểm q1, q2, q3 lần lượt được đặt tại ba điểm A, B, C nằm trên cùng một đường thẳng. Biết AC = 60 cm, q1 = 4q3, lực điện do q1 và q3 tác dụng lên q2 cân bằng nhau. B cách A và C lần lượt là
80 cm và 20 cm.
20 cm và 40 cm.
20 cm và 80 cm.
40 cm và 20 cm.
Hai điện tích trái dấu sẽ:
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác với nhau.
vừa hút vừa đẩy nhau.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF - 220V. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế 120 V. Điện tích của tụ điện tích là:
12.10-4 C.
1,2.10-4 C.
6.10-4 C.
0,6.10-4 C.
Trong không khí, có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, A sao cho\[OM = \frac{{OA}}{3}\]. Khi tại O đặt điện tích điểm 9Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A là 900 V/m. Khi tại O đặt điện tích điểm 7Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M là
1800 V/m.
7000 V/m.
9000 V/m.
6300 V/m.
Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5 J, thì thế năng của nó tại B là bao nhiêu.
−2,5 J.
−5 J.
+5 J.
0 J.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường song song với AB. Cho góc α = 600; BC = 10 cm và UBC = 400 V. Chọn phương án đúng. Tính UAC; UBA và E

E = 800 V/m.
UAC = 200 V.
UBA = 200V.
UBA = 400 V.
Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là
0,21 (μF).
45 (μF).
4,7 (μF).
20 (μF).
Mặt trong của màng tế bào trong cơ thế sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,070 V. Màng tế bào dày 8,0.10-9 m. Độ lớn cường độ điện trường trung bình của màng tế bào bằng
6,75.106 V/m.
8,75.106 V/m.
7,75.106 V/m.
9,75.106 V/m.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








